Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

CHỦ ĐỀ ÔN TẬP KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.53 KB, 4 trang )

(1)

CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT NGỮ VĂN 6 – HỌC KÌ I
Năm học: 2019 - 2020


* PHẦN I: ƠN TẬP LÍ THUYẾT
Kiến


thức


Định


nghĩa Phân loại


Từ
(xét
theo
cấu
tạo)
Từ là
đơn vị
ngơn
ngữ nhỏ
nhất
dùng để
đặt câu.


-Từ đơn: Do một tiếng có nghĩa tạo thành.
VD: Nhà, xe, người,...


- Từ phức: Gồm hai hoặc nhiều tiếng tạo thành.


+ Từ ghép: Gồm hai tiếng trở lên có nghĩa, ghép lại với


nhau.


VD: Nhà cửa, sách vở,…


+ Từ láy: Gồm hai tiếng trở lên giữa các tiếng có quan hệ láy
âm hoặc vần.


VD: Đo đỏ, tim tím, xanh xao, …


Nghĩa
của từ


Nghĩa
của từ
là nội
dung
(sự vật,
tính
chất,
hoạt
động,
quan
hệ…)
mà từ
biểu thị.


Có hai cách giải nghĩa của từ:


- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.



- Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
* Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa.


* Hiện tượng chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của
từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.


- Nghĩa gốc: Nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình
thành các nghĩa khác.


Vd: Tơi ăn cơm. (nghĩa gốc)


- Nghĩa chuyển: Nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa
gốc.


Vd: Tàu vào ăn hàng. (nghĩa chuyển)
Phân


loại từ
theo


- Từ thuần Việt là từ do nhân dân ta sáng tạo ra.
VD: Cha mẹ, trẻ con,…



(2)

nguồn
gốc


thị những sự vật hiện tượng....mà tiếng ta khơng có từ để
biểu thị. Gồm:


+ Từ mượn tiếng Hán: Phụ thân, sơn thuỷ, quốc kì…



+ Từ mượn ngơn ngữ khác: Ra-đi-ơ, điện, in-tơ-nét, gan…


Lỗi
dùng


từ


Có 3
loại lỗi
dùng từ


- Lặp từ: Lặp đi lặp lại một từ, một ngữ, một câu
=> Gây nhàm chán cho người đọc.


- Lẫn lộn các từ gần âm: => Gây khó hiểu cho người đọc,
nghe.


- Dùng từ không đúng nghĩa => Người nghe, đọc sẽ hiểu
sai nghĩa của người viết, nói.


Từ
loại


Danh
từ


- Danh từ: Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái
niệm,…



- Khả năng kết hợp: Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số
lượng ở phía trước và các từ ấy, này, đó…ở phía sau và một
số từ ngữ khác để tạo thành cụm danh từ.


- Chức năng: Làm chủ ngữ. Khi làm vị ngữ, danh từ cần có
từ là đứng trước.


VD. Lan là học sinh.
 Có các loại danh từ:




Động
từ


Động từ: những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.
(chạy, đi, nhảy, hát…)



(3)

- Chức năng: Thường làm vị ngữ. Khi làm chủ ngữ mất khả
năng kết hợp với đã, sẽ, cứ, đang, cũng…


*Có các loại động từ sau:


Tính từ


Tính từ: Những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành
động, trạng thái.


- Khả năng kết hợp: Kết hợp với rất, hơi, quá, đã, sẽ ,…để
tạo thành cụm tính từ. Khả năng kết hợp


với hãy, chớ, đừng rất hạn chế.


- Chức năng: Làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu. Khả năng làm
vị ngữ của tính từ hạn chế hơn so với động từ.


* Các loại tính từ:




* PHẦN II: THỰC HÀNH: HS thực hiện các yêu cầu sau vào
tập bài soạn:


1/ Thế nào là danh từ chỉ sự vật? Cho một ví dụ.
a. Danh từ chung là gì? Cho một ví dụ.
b. Thế nào là danh từ riêng? Cho một ví dụ.
2/Danh từ chỉ đơn vị là gì? Cho một ví dụ.


a. Danh từ chỉ đơn vị gồm mấy nhóm?
b. Kể ra và cho ví dụ từng nhóm.



(4)

3/ Cụm danh từ là gì? Đặt một câu có dùng cụm danh từ. Nêu mơ hình
đầy đủ của cụm danh từ.


4/Thế nào là cụm động từ? Đặt một câu có dùng cụm động từ. Trình bày
mơ hình đầy đủ của cụm động từ.


5/ Nêu mơ hình đầy đủ của cụm tính từ.






×