Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

NỘI DUNG HỌC SINH TỰ HỌC NGỮ VĂN 6 THEO CHƯƠNG TRÌNH GIẢM TẢI.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (80.98 KB, 6 trang )

(1)

BÀI 1: ẨN DỤ


I. Phần tự học (tự đọc): (SKK/ 69): Phần II. Các kiểu ẩn dụ:


- Ở ví dụ 1:


Về thăm nhà Bác làng sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.


(Nguyễn Đức Mậu)


-> Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về hình thức giữa các sự vật, hiện tượng (ẩn dụ hình
thức). Ví dụ: lửa hồng – “màu đỏ”.


-> Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về cách thức thực hiện hành động (ẩn dụ cách thức).
Ví dụ: thắp – “nở hoa”.


- Ở ví dụ 2:


Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương


Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm


(Minh Huệ)


-> Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa các sự vật, hiện tượng (ẩn dụ phẩm
chất). Ví dụ: Người Cha – Bác Hồ.


- Ở ví dụ 3:



Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như
nối lại chiêm bao đứt quãng.


(Nguyễn Tuân)


-> Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về cảm giác (ẩn dụ chuyển đổi cảm giác). Ví dụ:
(nắng) giịn tan – (nắng) “to, rực rỡ”.


=> Kết luận: Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp là:
- Ẩn dụ hình thức.


- Ẩn dụ cách thức.
- Ẩn dụ phẩm chất.


- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
II. Bài tập:


1. Bài tập 2/SGK trang 70.
2. Bài tập 3/SGK trang 70.




---BÀI 2: HOÁN DỤ


I. Phần tự học (tự đọc): (SGK/83): Phần II. Các kiểu hoán dụ:



(2)

Bàn tay ta làm nên tất cả


Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.


(Hồng Trung Thơng)



-> Bàn tay – một bộ phận của con người, được dùng thay cho “người lao động” nói
chung (quan hệ bộ phận – tồn thể).


- Ở ví dụ 2:


Áo nâu liền với áo xanh


Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
(Tố Hữu)


-> Nông thôn và thị thành dùng để chỉ “những người sống ở nông thôn” và “những
người sống ở thành thị”. (Cách gọi như vậy dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn,
thị thành) với vật bị chứa đựng (những người sống ở nơng thơn và thành thị).


- Ở ví dụ 3:


Ngày Huế đổ máu


Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè.


(Tố Hữu)


-> Đổ máu – dấu hiệu, thường được dùng thay cho “sự hi sinh, mất mát” nói chung
(quan hệ dấu hiệu của sự vật – sự vật). Trong bài thơ của Tố Hữu, đổ máu chỉ dấu hiệu của
“chiến tranh”. Có thể hiểu ngày Huế đổ máu là “Ngày Huế nổ ra chiến sự”.


- Ở ví dụ 4:



Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.


(Ca dao)


-> Một, ba – số lượng cụ thể, được dùng thay cho “số ít” và “số nhiều” nói chung
(quan hệ cụ thể - trừu tượng).


II. Bài tập:


1. Bài tập 1/SGK trang 84.
2. Bài tập 2/SGK trang 84.




---BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU


I. Tóm tắt kiến thức:


- Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ.
- Đặc điểm và cấu tạo của chủ ngữ.


- Đặc điểm và cấu tạo của chủ ngữ.


II. Bài tập:



(3)

2. Bài tập 2/SGK trang 94.
3. Bài tập 3/SGK trang 94.





---BÀI 4: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN


I. Phần luyện tập :( HS tự làm)


1. Bài tập 1/SGK trang 101.
2. Bài tập 2/SGK trang 102.
3. Bài tập 3/SGK trang 102,103.
4. Bài tập 4/SGK trang 103.


II. Lưu ý học sinh:


- Đọc kĩ và xác định chính xác yêu cầu bài tập.
- Chú ý xác định đúng các công dụng câu trần thuật.




---BÀI 5: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ


I. Phần tự đọc: (SGK/115): Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là:


- Vị ngữ trình bày cách hiểu về sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ


Câu định nghĩa


- Vị ngữ có tác dụng giới thiệu sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ


 Câu giới thiệu.


- Vị ngữ dùng để miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng khái niệm nói ở
chủ ngữ



 Câu miêu tả.


- Vị ngữ thể hiện sự đánh giá đối với sự vật, hiện tượng khái niệm nói ở chủ ngữ


 Câu đánh giá.


II. Phần tự làm: (SGK/115,116)



(4)



---BÀI 6: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHƠNG CĨ TỪ LÀ


I. Phần tự đọc: (SGK/119): Câu miêu tả và câu tồn tại:


- Những câu dùng để miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm,… của sự vật ở chủ ngữ
được gọi là câu miêu tả. Trong câu miêu tả, chủ ngữ đứng trước vị ngữ.


- Những câu dùng để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật được
gọi là câu tồn tại. Một trong những cách tạo câu tồn tại là đảo chủ ngữ xuống sau vị ngữ.


II. Phần tự làm: (SGK/120)


1. Bài tập 1/SGK trang 120.
2. Bài tập 2/SGK trang 120.




---BÀI 7: CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ


I. Phần luyện tập :( HS tự làm)


1. Bài tập 1/SGK trang 129,130.


2. Bài tập 2/SGK trang 130.
3. Bài tập 3/SGK trang 130.
4. Bài tập 4/SGK trang 130.
5. Bài tập 4/SGK trang 130, 131.


II. Lưu ý học sinh:


- Đọc kĩ và xác định chính xác yêu cầu bài tập.


- Chú ý xác định câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ và chữa lại.
- Biết thêm vào câu chủ ngữ, vị ngữ thích hợp.




---BÀI 8: CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ


I. Phần luyện tập :( HS tự làm)



(5)

3. Bài tập 3/SGK trang 142.
4. Bài tập 4/SGK trang 142.


II. Lưu ý học sinh:


- Đọc kĩ và xác định chính xác yêu cầu bài tập.


- Chú ý xác định câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và chữa lại.
- Biết thêm vào câu chủ ngữ và vị ngữ thích hợp.




---BÀI 9: ƠN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, DẤU CHẤM



HỎI, DẤU CHẤM THAN)



I. Phần tự đọc, tự làm: (SGK/150->152):


- So sánh cách dùng dấu câu.


- Xác định dấu câu chưa đúng và chữa lại cho đúng.
- Bài tập 1/SGK trang 151.


- Bài tập 2/SGK trang 151.
- Bài tập 3/SGK trang 152.
- Bài tập 4/SGK trang 152.


II. Lưu ý học sinh:


- Đọc kĩ và xác định chính xác yêu cầu bài tập.
- Sử dụng đúng các dấu câu đã học.




---BÀI 10: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)


I. Phần tự đọc, tự làm: (SGK/158, 159):


- Đặt dấu phẩy vào đúng chỗ thích hợp.
- Bài tập 1/SGK trang 159.


- Bài tập 2/SGK trang 159.
- Bài tập 3/SGK trang 159.
- Bài tập 4/SGK trang 159.



II. Lưu ý học sinh:



(6)

- Sử dụng đúng dấu phẩy.


- Lựa chọn chủ ngữ, vị ngữ thích hợp.
- Tác dụng của dấu phẩy.







×