Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

Giải pháp huy động vốn đầu tư cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.49 MB, 86 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỐNG BÁ NGÂN

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỐNG BÁ NGÂN

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ YẾN


THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Các thông tin sử dụng trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài
liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày

tháng 02 năm 2019

Tác giả

Tống Bá Ngân


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn “Giải pháp huy động vốn đầu tư
cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn tỉnh Thái nguyên” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên
của những cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất
cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong q trình học
tập và nghiên cứu.
Trước hết tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trường,
Phòng Đào tạo và các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm thuộc Đại học
Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và vật chất giúp đỡ tơi hồn

thành chương trình học tập và nghiên cứu.
Có được kết quả này tơi vơ cùng biết ơn và bày tỏ lịng kính trọng sâu
sắc đối với TS. Nguyễn Thị Yến người đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ tơi
hồn thành luận văn này.
Trong q trình thực hiện đề tài, tơi cịn nhận được sự giúp đỡ của các
đồng chí tại các huyện, xã, địa điểm nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn sự động viên,
giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và
động viên tơi hồn thành luận văn này.
Trong quá trình làm luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình
độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn cịn hạn chế nên khơng thể tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cơ và các
nhà khoa học để tơi hồn thành tốt hơn.
Tơi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả luận văn

Tống Bá Ngân


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3

4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn ............................... 4
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 5
1.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 5
1.1.2. Cơ cấu nguồn vốn và các phương thức huy động vốn ............................ 9
1.1.3. Nội dung của công tác huy động vốn đầu tư cho chương trình
MTQG xây dựng NTM ................................................................................... 11
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác huy động vốn đầu tư cho
chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới ............................................... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 18
1.2.1. Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây
dựng NTM tại một số địa phương .................................................................. 18
1.2.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra về huy động vốn đầu tư cho
chương trình MTQG xây dựng NTM cho tỉnh Thái Nguyên ......................... 22
1.3. Tổng quan tài liệu nghiên cứu .................................................................. 23


iv
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 25
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 25
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 25
2.1.2. Tài nguyên thiên nhiên .......................................................................... 26
2.1.3. Dân số, nguồn nhân lực ......................................................................... 27
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 28
2.3.1. Phương pháp tiếp cận ............................................................................ 28
2.3.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 28
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 29
2.3.4. Phương pháp tổng hợp thông tin, phân tích xử lý số liệu ..................... 31

2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 33
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 34
3.1. Thực trạng huy động nguồn vốn chương trình MTGQ xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 ............................ 34
3.1.1. Thực trạng hồn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình
MTQG xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên ...................................................... 34
3.1.2. Thực trạng huy động nguồn vốn thực hiện chương trình MTQG
xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên ................................................................... 35
3.2. Thực trạng huy động nguồn vốn đầu tư chương trình MTQG xây
dựng NTM trên địa bàn các huyện điều tra .................................................... 38
3.2.1. Thực trạng hồn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình
MTQG xây dựng NTM tại huyện Phú Lương ............................................... 38
3.2.2. Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình
MTQG xây dựng NTM tại huyện Đồng Hỷ ................................................... 41
3.2.3. Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình
MTQG xây dựng NTM tại huyện Phú Bình ................................................... 45


v
3.3. Đánh giá của người dân về việc huy động vốn chương trình MTQG
xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên ................................................................... 48
3.3.1. Các nguồn vốn được huy động đầu tư cho chương trình MTQG
xây dựng NTM ................................................................................................ 48
3.3.2. Mức độ phù hợp về việc huy động vốn đầu tư cho chương trình
MTQG xây dựng NTM ................................................................................... 49
3.4. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong huy động vốn đầu
tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2016-2018 .......................................................................... 54
3.4.1. Điểm mạnh ............................................................................................ 54
3.4.2. Điểm yếu ............................................................................................... 55

3.4.3. Cơ hội và thách thức ............................................................................. 56
3.5. Các giải pháp tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng NTM trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................................................................ 57
3.5.1. Mục tiêu của Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên ... 57
3.5.2. Các giải pháp chung huy động vốn đầu tư xây dựng NTM trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên ...................................................................................... 58
3.3.3. Những giải pháp cụ thể cho từng nguồn vốn huy động cho chương
trình MTQG xây dựng NTM........................................................................... 63
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 71


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ANQP

An ninh quốc phòng

BCĐ

Ban chỉ đạo

BHYT

Bảo hiểm y tế

CNH - HĐH

Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa


DN

Doanh nghiệp

HĐND

Hội đồng nhân dân

KT - XH

Kinh tế - xã hội

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NN & PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NSTW

Ngân sách Trung ương

NTM


Nông thôn mới

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20162020 ở Việt Nam........................................................................ 12

Bảng 3.1.

Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2016 - 2018 ....................................................................... 34


Bảng 3.2:

Tổng hợp nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình
MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2016-2018 ......................................................................... 36

Bảng 3.3.

Thực trạng các xã hồn thành các tiêu chí của chương
trình MTQG xây dựng NTM huyện Phú Lương giai đoạn
2016 - 2018 ............................................................................... 38

Bảng 3.4:

Nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình MTQG xây
dựng NTM huyện Phú Lương giai đoạn 2016-2018 ................. 40

Bảng 3.5.

Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM huyện Đồng Hỷ giai
đoạn 2016 - 2018 ....................................................................... 42

Bảng 3.6:

Nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình MTQG xây
dựng NTM huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2016-2018 .................... 44

Bảng 3.7.


Thực trạng các xã hồn thành các tiêu chí của chương
trình MTQG xây dựng NTM huyện Phú Bình giai đoạn
2016 - 2018 ............................................................................... 45

Bảng 3.8:

Nguồn vốn huy động thực hiện chương trình MTQG xây
dựng NTM huyện Phú Bình giai đoạn 2016-2018 .................... 47

Bảng 3.9:

Các nguồn vốn được huy động đầu tư cho xây dựng NTM
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................................... 48

Bảng 3.10: Ý kiến về việc huy động nguồn lực từ ngân sách nhà nước
cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .................. 49
Bảng 3.11: Ý kiến về huy động nguồn lực từ sức dân cho xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ......................................... 50


viii
Bảng 3.12: Ý kiến việc huy động nguồn lực từ các tổ chức đoàn thể
cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .................. 50
Bảng 3.13: Ý kiến về kết quả huy động nguồn lực cho xây dựng NTM
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên? (n=150) ................................... 51
Bảng 3.14: Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác
huy động nguồn lực cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên (n=150) ................................................................ 52
Bảng 3.15: Ý kiến về mức độ phù hợp của công tác huy động nguồn
lực cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(n=150) ...................................................................................... 53


ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. Tên tác giả: Tống Bá Ngân
2. Tên luận văn: Giải pháp huy động vốn đầu tư cho Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3. Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8.62.01.15

4. Cơ sở đào tạo: Đại học Nơng Lâm Thái Ngun
Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nơng thơn mới
(NTM) là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, an
ninh quốc phòng ở các địa phương. Tỉnh Thái Nguyên đã tập trung chỉ đạo
các cấp, các ngành huy động mọi nguồn lực đầu tư vào nơng nghiệp, nơng
thơn góp phần xây dựng CTMTQG nông thôn mới, sau 08 năm thực hiện
Chương trình đã đạt được nhiều kết quả tích cực trên tất cả các lĩnh vực. Tính
đến hết năm 2018 tỉnh Thái Nguyên có 88/143 xã đạt chuẩn xây dựng NTM.
Xây dựng NTM đã trở thành phong trào sôi động ở nơng thơn, huy động cả hệ
thống chính trị vào cuộc, làm cho cuộc sống ở nông thôn văn minh hơn, trách
nhiệm hơn, nhiều mặt tích cực được phát huy. Vì điều kiện về thời gian khơng
cho phép, trong nghiên cứu này tơi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng và
đưa ra các giải pháp huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên dựa trên mục tiêu cụ thể của luận văn
bao gồm: (1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng
NTM và huy động vốn đầu tư để xây dựng NTM. (2) Đánh giá thực trạng huy
động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh

Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018. (3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên. (4) Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh việc huy
động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2025.


x
Trong nghiên cứu này tôi sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp để đưa ra
các phân tích nhận định. Trong đó số liệu thứ cấp thu thập từ nguồn báo cáo
văn bản liên quan đến huy động vốn đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Số liệu sơ cấp
được thu thập bằng các công cụ điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, đối
tượng cán bộ quản lý, cán bộ phụ trách, cán bộ tham gia huy động vốn đầu tư
xây dựng NTM. Sử dụng các phương pháp phân tích như thống kê mơ tả,
thống kê so sánh, để đánh giá được thực trạng huy động vốn đầu tư cho
chương trình MTQG xây dựng NTM
Qua đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG
xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên tác giả đã đưa ra 6 nhóm giải pháp chung
và 5 giải pháp cho từng nguồn vốn. Các giải pháp này sẽ giúp cho tỉnh Thái
Nguyên huy động tối ưu các nguồn lực đề xây dựng chương trình MTQG
NTM thành cơng hơn nữa.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới
(NTM) là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa,
an ninh quốc phịng ở các địa phương. Xây dựng nơng thơn mới là Chương

trình cốt lõi của việc thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội
nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khố X) về "nơng nghiệp,
nơng dân, nơng thơn", với mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của dân cư nơng thơn, hài hồ giữa các vùng, tạo sự chuyển biến
nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nơng dân được đào tạo có trình
độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh
chính trị, đóng vai trị làm chủ nông thôn mới. Xây dựng nền nông nghiệp
phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hố lớn,
có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo
vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng
nơng thơn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hố dân tộc; dân trí được nâng cao, mơi trường sinh thái được
bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng
cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh cơng nhân - nơng
dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc
cho sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Xác định xây dựng NTM là nhiệm vụ trọng tâm, bao trùm UBND tỉnh
Thái Nguyên đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành huy động mọi nguồn lực
đầu tư vào nơng nghiệp, nơng thơn góp phần xây dựng nông thôn mới; sau 08
năm thực hiện Chương trình đã đạt được nhiều kết quả tích cực trên tất cả các


2
lĩnh vực. Xây dựng NTM đã trở thành phong trào rất sôi động ở nông thôn,
huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc; đã tác động tích cực trên tất cả các
mặt của đời sống xã hội, từ học tập tới đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, xây
dựng cơ sở hạ tầng, công tác đảm bảo an ninh quốc phịng,... làm cho cuộc

sống ở nơng thơn văn minh hơn, trách nhiệm hơn, nhiều mặt tích cực được
phát huy, như phong trào hiến đất xây dựng hạ tầng nơng thơn, xóa đói, giảm
nghèo, xây dựng tình làng nghĩa xóm...
Bên cạnh những kết quả đã đạt được cịn một số hạn chế, đó là: Tiến độ
thực hiện chương trình vẫn còn chậm, một số chỉ tiêu chưa đạt so với mục
tiêu đặt ra; một số tiêu chí mức độ đạt còn thấp, kém bền vững; nhận thức của
một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân về xây dựng NTM chưa đầy đủ…
Đặc biệt, việc huy động vốn đầu tư cho chương trình xây dựng NTM cịn
nhiều khó khăn, hạn chế.
Để hiểu rõ hơn về vai trò của việc huy động vốn đầu tư cho chương
trình xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên như thế nào? Việc huy động các
nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới của các địa phương trong tỉnh chịu
ảnh hưởng của những yếu tố nào? Cần có giải pháp gì góp phần nâng cao hiệu
quả huy động các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái
Nguyên trong thời gian tới? Xuất phát từ thực tế đó tơi lựa chọn đề tài “Giải
pháp huy động vốn đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá việc huy động vốn đầu tư cho chương trình xây
dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc huy động các nguồn vốn đầu tư
cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2020 - 2025.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM
và huy động vốn đầu tư để xây dựng NTM.

- Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây
dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của quá trình huy
động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh việc huy động vốn đầu tư cho
chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2020 - 2025.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề huy động vốn đầu tư cho chương trình xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm:
- Huy động các nguồn vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018.
- Các cơ chế, chính sách huy động vốn cho chương trình MTQG xây
dựng NTM của Trung ương và địa phương ban hành giai đoạn 2016 - 2018.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề huy động vốn
đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Về mặt thời gian: Luận văn phân tích, đánh giá huy động vốn đầu tư
cho xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên thông qua các số liệu trong giai đoạn
2016 - 2018. Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh huy động vốn đầu
tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2020 - 2025.
- Về mặt không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.


4
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy

động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM.
- Đánh giá việc huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây
dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Chỉ ra những nguyên nhân khách
quan và chủ quan, những khó khăn, hạn chế, bất cập cần giải quyết.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc huy động hiệu quả
nguồn vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.


5
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm nông thôn và xây dựng NTM
- Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ
NN&PTNT "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các
thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban
nhân dân xã". (Thơng tư số 54, 2009)
- Nông thôn mới: Mục tiêu Nghị quyết số 26-NG/TW: “Xây dựng
NTM có kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hố dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ
thống chính trị ở nơng thơn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”
(Nghị quyết 26, 2008)
- Xây dựng nông thôn mới:
+ Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nơng thơn đồng lịng xây dựng thơn, xã, gia đình của mình
khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất tồn diện (nơng nghiệp, cơng

nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hố, mơi trường và an ninh nơng thơn được
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
+ Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của
cả hệ thống chính trị. NTM khơng chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề
kinh tế - chính trị tổng hợp.


6
+ Xây dựng NTM giúp cho người dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm
chỉ, đồn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ.
- Đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ CNH -HĐH, giai đoạn 20102020, bao gổm:
+ Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông
thôn được nâng cao.
+ Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã
hội hiện đại, mơi trường sinh thái được bảo vệ.
+ Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy
+ An ninh tốt, quản lý dân chủ
+ Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao…
- Quan niệm về xây dựng NTM
Tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn
2016 - 2020, mục tiêu: Xây dựng NTM để nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp,
dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng,
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; mơi trường sinh thái được bảo vệ; quốc
phịng và an ninh, trật tự được giữ vững (Quyết định số 1600, 2016)
1.1.1.2. Khái niệm vốn và huy động vốn cho xây dựng NTM
Vốn là một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, tài
nguyên, lao động). Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được chế tạo ra để

thực hiện sản xuất kinh doanh (máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật
liệu...)”. Theo quan điểm này, vốn được nhìn theo góc độ hiện vật là chủ yếu.
Ưu điểm này là đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với trình độ quản lý thấp.
Nhược điểm là khơng tính đến phần vốn tài chính, tức là vốn bằng tiền nhất là
trong nền kinh tế thị trường vốn tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với q
trình quản lý và sử dụng.


7
Vốn là khái niệm thường dùng để chỉ các hàng hóa làm vốn nói chung,
một nhân tố của sản xuất. Một hàng hóa làm vốn khác với nhân tố sơ yếu (đất
đai, lao động) ở chỗ: nó là một đầu vào mà bản thân là một đầu ra của nền
kinh tế gồm: vốn vật chất (nhà máy, thiết bị, kho tàng...), vốn tài chính”.
Theo quan điểm này đã chỉ rõ ra phần vốn vật chất và vốn tài chính.
Có rất nhiều khái niệm về vốn, nhưng nói chung lại vốn là tài sản mà
nó mang rất nhiều hình thái khác nhau như: Vốn bằng tiền (nội tệ, ngoại tệ),
vốn bằng hiện vật (đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, kim loại, đá quý,…), vốn
phi hiện vật (trí tuệ, quan hệ, thơng tin, sức lao động…)
Nguồn vốn: Là nơi hình thành ra vốn, hay nói cách khác là nơi cung
cấp vốn. Có rất nhiều loại hình nguồn vốn như: Ngân sách Nhà nước (gồm:
ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương); viện trợ, tài trợ; tín dụng…
Có thể thấy vai trị của vốn, nguồn vốn đối với xây dựng NTM vô cùng
quan trọng, nếu khơng có đủ nguồn vốn, thì khơng thể thực hiện được các tiêu
chí xây dựng NTM. Tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của
Thủ tướng Chính phủ dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn thực hiện
chương trình như sau (Quyết định số 1600, 2016)
- Tổng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp để thực hiện Chương
trình NTM giai đoạn 2016-2020 tối thiểu là 193.155,6 tỷ đồng, trong đó: Ngân
sách trung ương: 63.155,6 tỷ đồng; Ngân sách địa phương: 130.000 tỷ đồng.
(Trong quá trình điều hành, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách

trung ương để có thể hỗ trợ thêm cho Chương trình và có giải pháp huy động
hợp lý mọi nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình).
- Cơ cấu nguồn vốn: Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương)
khoảng 30%; Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng ưu đãi và tín dụng thương mại)
khoảng 45%; Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác
khoảng 15%; Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư khoảng 10%.


8
1.1.1.3. Các nguồn vốn đầu tư chủ yếu cho chương trình MTQG xây dựng NTM
* Vốn ngân sách nhà nước
- Vốn NSNN cho xây dựng NTM là các khoản chi của NSNN cho đầu
tư xây dựng NTM. Vai trò của vốn NSNN đối với việc xây dựng NTM thể
hiện ở chỗ: vốn NSNN đảm bảo cung cấp nguồn lực tài chính để xây dựng
các tiêu chí mang tính cơ bản ở nơng thơn. Các tiêu chí gồm: Hệ thống giao
thơng liên huyện, liên xã; hệ thống thủy lợi: đập, trạm bơm, hồ chứa; hệ
thống lưới điện nông thôn; hệ thống thông tin, viễn thông nông thôn; Hệ
thống trường học, trạm y tế, nhà văn hóa từ cấp xã; Hệ thống cung cấp nước
sạch nơng thơn....
- Vốn NSNN có vai trị tạo động lực để thu hút các nguồn vốn ngoài
NSNN để xây dựng NTM, nó như là “vốn mồi” để kích thích sự tăng trưởng
của các loại vốn khác.
* Vốn từ cộng đồng
- Vốn từ cộng đồng bao gồm vốn của người dân, vốn đóng góp tự
nguyện và tài trợ của các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước.
- Việc khai thác vốn này góp phần làm tăng tính chủ động, tích cực
của cộng đồng dân cư nông thôn. Xây dựng NTM với mục mục đích hướng
tới chủ thể là người dân ở khu vực nông thôn. Do vậy việc huy động vốn từ
cộng đồng sẽ góp phần tăng tính chủ động tích cực của những chủ thể thực

sự của xây dựng NTM, từ đó tạo sức mạnh tổng hợp để thực hiện thành
cơng chương trình.
* Vốn doanh nghiệp: Vốn doanh nghiệp cho xây dựng NTM bao gồm
vốn đầu tư của các DN trong và ngồi nước, nó đóng các vai trị:
- Cung cấp thêm một kênh huy động vốn từ các DN trong và ngồi nước.
- Góp phần làm giảm áp lực cho NSNN trong đầu tư các hạng mục cơ
bản ở nông thôn.


9
1.1.1.4. Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư cho cho chương trình MTQG xây
dựng NTM
Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trong xây dựng NTM là việc huy
động và sử dụng đồng thời các nguồn vốn để đầu tư xây dựng NTM. Điều này
là rất cần thiết bởi nếu chỉ dựa vào một loại nguồn vốn thì sẽ khơng thể đáp
ứng được nhu cầu vốn đầu tư.
Mặt khác, như đã phân tích về đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng
NTM, đối tượng trực tiếp thụ hưởng kết quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng
NTM là người dân ở nông thôn. Do vậy, cần phải huy động và sử dụng nguồn
vốn cộng đồng để phát huy sự tham gia của người dân, vai trò chủ thể của
cộng đồng dân cư trong xây dựng NTM. Mỗi nguồn vốn đầu tư có đặc điểm
và vai trị nhất định. Sự kết hợp các nguồn vốn đầu tư một cách hợp lý sẽ phát
huy được tối đa vai trò của từng nguồn vốn, tránh tình trạng chồng chéo trong
huy động và sử dụng các nguồn vốn gây lãng phí, kém hiệu quả. Mỗi nguồn
vốn đầu tư có tiềm năng khai thác riêng. Việc kết hợp các nguồn vốn đầu tư
sẽ giúp khai thác tối đa tiềm năng của từng nguồn vốn, tránh lãng phí tiềm
năng vốn, tạo sức mạnh tổng hợp về vốn để đầu tư xây dựng NTM.
1.1.2. Cơ cấu nguồn vốn và các phương thức huy động vốn
1.1.2.1. Cơ cấu nguồn vốn
Hiện nay, nguồn vốn trong nước tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau,

nhưng tựu chung lại có các loại: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp,
vốn tín dụng và vốn tích lũy của cộng đồng dân cư.
- Nguồn vốn NSNN: Nguồn này được hình thành thơng qua việc tiết
kiệm của chính phủ. Nói cách khác, phần tiết kiệm của chính phủ là phần tiết
kiệm của ngân sách nhà nước. Tiết kiệm của chính phủ thể hiện ở số chênh
lệch giữa tổng số thu so với tổng số chi tiêu thường xuyên của NSNN.
- Nguồn vốn DN: Nguồn vốn này được hình thành từ phần tiết kiệm
của DN, thể hiện ở phần lãi thuần được để lại dùng làm tăng vốn chủ sở hữu.
Phần lãi thuần để lại thực chất là phần đầu tư ròng tăng thêm của các DN.


10
- Nguồn vốn tín dụng: Nguồn này được hình thành từ vốn tự có, vốn
huy động, vốn vay và các nguồn vốn khác của ngân hàng.
- Nguồn vốn của cộng đồng dân cư: Đây là nguồn được hình thành từ
phần còn lại trong thu nhập của dân cư. Thu nhập của dân cư được hình thành
từ thu nhập trong kết quả lao động ở lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của các gia
đình, cá nhân người lao động; thu nhập do thừa kế các loại thu nhập khác. Nói
cách khác, nguồn vốn của dân cư là khoản tiết kiệm của họ. Thực chất đó là
phần dơi ra sau khi đã trừ chi tiêu của các hộ gia đình.
Cơ cấu nguồn vốn trong nước bao gồm các nguồn vốn: NSNN, tín
dụng, DN, cộng đồng dân cư... Mỗi nguồn vốn đều có đặc điểm, tầm quan
trọng riêng. Song, bản thân chúng là những yếu tố hợp thành nên tổng nguồn
vốn để đầu tư phát triển kinh tế. Do đó, phải biết cách khai thác, huy động,
quản lý và sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả.
1.1.2.2. Các phương thức huy động vốn
- Phương thức huy động vốn trực tiếp: Đó là phương thức chuyển vốn
từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn một cách trực tiếp, thơng qua thị trường chứng
khốn mà khơng qua các trung gian tài chính. Các nhà đầu tư có thể phát hành
các cổ phiếu, trái phiếu thu hút vốn. Ngược lại, các nhà đầu tư tài chính mua

cổ phiếu, trái phiếu do các cơng ty hay Chính phủ ban hành, có thể rút vốn
thơng qua mua đi bán lại trên thị trường chứng khoán.
- Phương thức huy động vốn gián tiếp: Đó là phương thức chuyển vốn
từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn thông qua các trung gian tài chính, như: các
ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, các cơng ty bảo hiểm, các cơng
ty tài chính, các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia... Nội dung của phương thức này
là thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi vào các trung gian tài chính, từ đó, các
trung gian tài chính cấp vốn cho những nơi cần vốn. Việc đa dạng hóa các
kênh huy động vốn đã từng bước đáp ứng được các nhu cầu về vốn đầu tư.
Tuy nhiên, ở nước ta, việc huy động vốn thông qua các công ty bảo hiểm,


11
cơng ty tài chính cịn là loại hình mới mẻ. Do đó, việc huy động vốn cho phát
triển kinh tế nói chung, xây dựng NTM nói riêng chủ yếu được thực hiện qua
kênh ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
1.1.3. Nội dung của công tác huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG
xây dựng NTM
1.1.3.1. Cơ chế huy động vốn
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của chương trình MTQG giảm
nghèo bền vững; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn.
- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ
chức triển khai Chương trình. Từ năm 2017, hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy
định để lại ít nhất 80% cho ngân sách xã số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất,
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã để thực hiện
các nội dung xây dựng NTM.
- Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả
năng thu hồi vốn trực tiếp; DN được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được NSNN hỗ trợ sau
đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã
cho từng dự án cụ thể, do hội đồng nhân dân xã thơng qua. Chính quyền địa
phương (tỉnh, huyện, xã) khơng quy định bắt buộc nhân dân đóng góp, chỉ vận
động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương. Nhân dân trong xã bàn bạc mức tự
nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua.
- Tận dụng triệt để các khoản viện trợ khơng hồn lại của các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư và các
nguồn hợp pháp khác.
- Tích cực khai thác các nguồn tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đối
với người sản xuất kinh doanh trên cơ sở thực hiện tốt chính sách tín dụng của


12
Nhà nước gồm: Chính sách huy động vốn; chính sách vay dài hạn, ngắn hạn
và trung hạn; chính sách quy định về cho vay thế chấp, tín chấp, ưu đãi; chính
sách kiểm sốt các tổ chức tín dụng chính thống và khơng chính thống.
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
1.1.3.2. Kế hoạch huy động các nguồn vốn
Tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 20162020 với các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là: số xã đạt chuẩn nông thôn mới
khoảng 50%, khuyến khích mỗi tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương phấn đấu
có ít nhất 01 huyện đạt chuẩn NTM; Bình qn cả nước đạt 15 tiêu chí/xã, cả
nước khơng cịn xã dưới 05 tiêu chí; cơ bản hồn thành các công trinh theiét yếu
đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của cư dân nông thôn: giao
thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế xã; nâng cao chất lượng cuộc
số của dân cư nơng thơn; tạo nhiều mơ hình sản xuất gắn với việc làm ổn định
cho nhân dân, thu nhập tăng ít nhất 1,8 lần so với năm 2015
Bảng 1.1. Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2016-2020 ở Việt Nam

Nguồn vốn

STT
1

Cơ cấu
(%)

Ngân sách (Trung ương và địa phương)

30%

Vốn trực tiếp để thực hiện các nội dung của Chương trình

24%

Vốn lồng ghép từ các chương trình MTQG giảm nghèo bền
-

vững; các chương trình hỗ trợ có mục tiêu; các dự án ODA

6%

thực hiện trên địa bàn
2

Vốn tín dụng (gồm TD đầu tư phát triển và TD thương mại)

45%


3

Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác

15%

4

Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư:

10%

Nguồn: Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của TTCP


13
1.1.3.3. Cơ chế hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% từ NSNN cho tất cả các xã để thực hiện: Công tác quy
hoạch; tuyên truyền; đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng,
người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp; đào tạo nghề cho lao
động nông thôn.
- Hỗ trợ một phần từ NSNN cho các xã để thực hiện: Xây dựng đường
giao thông đến trung tâm xã, đường giao thơng thơn, xóm, giao thơng nội
đồng, hệ thống thủy lợi nội đồng, trường học, trạm y tế xã, trung tâm thể thao,
nhà văn hóa xã, khu thể thao, nhà văn hóa thơn, bản, các cơng trình cấp nước
sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư, cải tạo nghĩa trang, cảnh quan môi
trường nông thôn, cải tạo, mở rộng, nâng cấp hệ thống lưới điện nơng thơn;
hồn thiện, xây mới hệ thống chợ, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo
quy định, hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản,
phát triển sản xuất và dịch vụ, nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt chuẩn,

hỗ trợ cho xây dựng các trung tâm bán hàng hiện đại ở cấp xã, hỗ trợ phát
triển hợp tác xã hỗ trợ thực hiện
- Đối với vật liệu xây dựng, giống cây trồng, vật ni và những hàng
hóa khác (do người dân trực tiếp làm ra) khi mua trực tiếp của dân để sử dụng
vào các dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới
thì giá cả phải phù hợp mặt bằng chung của thị trường trên địa bàn cùng thời
điểm; chứng từ để thanh toán là giấy biên nhận mua bán với các hộ dân, có
xác nhận của trưởng thôn nơi bán, được Ủy ban nhân dân xã xác nhận.
- Kinh phí hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình các cấp ở địa
phương được trích 1,0 - 1,5% nguồn ngân sách hỗ trợ trực tiếp cho Chương
trình để hỗ trợ chi cho: Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổ chức họp
triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện chương trình, cơng tác phí cho cán bộ đi
dự các hội nghị, tập huấn của Trung ương, tỉnh, huyện và trang thiết bị văn
phòng cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo và cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo
các cấp; tổ chức khảo sát, thẩm định xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới. Ủy


×