Tải bản đầy đủ (.docx) (2 trang)

ôn tập kiến thức các môn khối 2 lần 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (232.78 KB, 2 trang )

(1)

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn
Họ và tên HS: ……….
Lớp: Hai/….…….


Ngày: ………. /4/2020


ÔN TẬP


MÔN: TIẾNG VIỆT - ỚP 2


Năm học 2019 – 2020


I. ĐỌCHIỂU


Dựa theo nội dung bài đọc: “Con chó nhà hàng xóm”, em trả lời các câu hỏi dưới
đây:


Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai?


A. Bác hàng xóm. B. Cún Bông. C. Bè bạn trong lớp. D. Mẹ của bé.
Câu 2: Khi Bé bị ngã, Cún đã làm gì?


A. Chạy đi tìm người giúp. B. Dỗ dành, dụi đầu vào lòng Bé để Bé khỏi đau.
C. Gọi xe cứu thương cho Bé. D. Tìm cách kéo Bé về nhà.


Câu 3: Vì sao Bé lại buồn mặc dù có các bạn đến thăm?
A. Vì các bạn đến thăm kể chuyện.


B. Vì các bạn đến thăm mang q.
C. Vì Bé nhớ chú Cún Bơng.



D. Vì Bé không được chạy chơi với các bạn.

Con chó nhà hàng xóm



1. Bé rất thích chó nhưng nhà Bé khơng ni con nào. Bé đành chơi với Cún Bơng, con
chó của bác hàng xóm. Bé và Cún thường nhảy nhót tung tăng khắp vườn.


2. Một hôm, mải chạy theo Cún, Bé vấp phải một khúc gỗ và ngã đau, khơng đứng dậy
được. Bé khóc. Cún nhìn Bé rồi chạy đi tìm người giúp. Mắt cá chân của Bé sưng to, vết
thương khá nặng nên Bé phải bó bột, nằm bất động trên giường.


3. Bè bạn thay nhau đến thăm, kể chuyện, mang quà cho Bé. Nhưng các bạn về, Bé lại
buồn. Thấy vậy, mẹ lo lắng hỏi:


- Con muốn mẹ giúp gì nào?
- Con nhớ Cún, mẹ ạ!


4. Ngày hơm sau, bác hàng xóm dẫn Cún sang với Bé. Bé và Cún càng thân thiết. Cún
mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê... Bé cười, Cún sung sướng
vẫy đi rối rít. Thỉnh thoảng, Cún muốn chạy nhảy và nô đùa. Nhưng con vật thông minh
hiểu rằng chưa đến lúc chạy đi chơi được.


5. Ngày tháo bột đã đến. Bác sĩ rất hài lịng vì vết thương của Bé đã lành hẳn. Nhìn Bé
vuốt ve Cún, bác sĩ hiểu chính Cún đã giúp Bé mau lành.



(2)

Câu 4: Khi Bé bị thương, Cún đã làm gì để Bé vui?
A. Mang cho Bé tờ báo hay cây bút chì.


B. Mang cho Bé con búp bê.



C. Chạy nhảy, ngốy đi khiến Bé vui.
D. Cả 3 ý trên.


Câu 5: Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành là nhờ ai?


……….
……….


II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU


Câu 1: Tìm từ trái nghĩa với từ “cười”:


A. Khóc B. Lười C. Đẹp D. Vui vẻ
Câu 2: Câu: “Bé rất buồn.” được viết theo mẫu câu nào?


A. Ai, là gì ? B. Ai, làm gì ? C. Ai, thế nào ? D. Không theo mẫu câu nào.
Câu 3: Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau:


Cún nhìn Bé rồi chạy đi tìm người giúp.
III. CHÍNH TẢ: Nghe – viết


Bài: HAI ANH EM





×