Tải bản đầy đủ (.docx) (2 trang)

ôn tập kiến thức các môn khối 4 lần 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (102.55 KB, 2 trang )

(1)

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn


Họ và tên HS: ………...
Lớp: Bốn/….…….


Ngày: ………/4/2020


ÔN TẬP


MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4


Năm học 2019 - 2020
1. Điền vào chỗ trống:


a. ch hay tr b. uôt hay uôc
……uyền …….ong vịm lá


……im có gì vui
Mà nghe ríu rít
Như …ẻ reo cười?
NGUYỄN BAO


- Cày sâu c... bẫm.
- Mua dây b... mình.
- Th... hay tay đảm.
- Ch... gặm chân mèo.


2. Tìm tiếng thích hợp với mỗi ơ trống để hồn chỉnh các câu trong hai mẩu chuyện sau:
a. Tiếng có âm tr hoặc ch: Đãng trí bác học


Một nhà bác học có tính đãng ……….. đi tàu hỏa. Khi nhân viên sốt vé đến, nhà bác học


tìm tốt mồ hôi mà ……….. thấy vé đâu. May là người sốt vé này nhận ra ơng, bèn bảo:


- Thơi, ngài không cần xuất ……… vé nữa.
Nhà bác học vẫn loay hoay tìm vé và nói:


- Nhưng tơi vẫn phải tìm bằng được vé để biết phải xuống ga nào chứ!


b. Tiếng có vần t hoặc c: Vị thuốc quý


Nhà thơ Đức nổi tiếng Hai- nơ mắc chứng bệnh mệt mỏi và mất ngủ. Ông dùng rất nhiều
…………. bổ mà vẫn không khỏi. Một bác sĩ đến khám bệnh, bảo ông:


- Mỗi ngày, ngài hãy ăn một quả táo, vừa ăn vừa đi bộ từ nhà đến quảng trường thành phố.
Sau một thời gian ngắn, quả nhiên Hai- nơ khỏi bệnh. Ơng ngạc nhiên nói với bác sĩ:
- Bây giờ tôi mới biết táo cũng là vị thuốc quý.


Bác sĩ mỉm cười:


- Không phải những quả táo bình thường kia chữa khỏi bệnh ngài đâu. Chính những ……….. đi
bộ hằng ngày mới là vị thuốc quý, vì chúng bắt ……… ngài phải vận động.


3. Đọc đoạn văn dưới đây. Đánh dấu x vào trước câu kể Ai làm gì?. Gạch dưới bộ
phận chủ ngữ của mỗi câu vừa tìm được.


Cả thung lũng như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu.
Trong rừng, chim chóc hát véo von. Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những
giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.


4. Đặt câu với các từ ở cột A làm chủ ngữ rồi ghi vào cột B.
a) Các chú



công nhân
b) Mẹ em
c) Chim sơn
ca


a) ………..
………..
b) ……….
………..
c) ……….


.



(2)

………..
5. Đánh dấu x vào câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn sau. Gạch một gạch dưới bộ
phận chủ ngữ, gạch hai gạch dưới bộ phận vị ngữ của mỗi câu vừa tìm được:


Đêm trăng. Biển yên tĩnh. Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển Trường Sa. Một
số chiến sĩ thả câu . Một số khác quay quần bên boong sau, ca hát, thổi sáo. Bỗng nhiên có
tiếng động mạnh. Cá heo gọi nhau quay đến quanh tàu như để chia vui.


6. Tìm từ ngữ và điền vào chỗ trống:
a. Chỉ hoạt động


có lợi cho sức
khỏe.


b. Chỉ những đặc
điểm của một cơ


thể khỏe mạnh.


- …………..……...………..
……...…..………
………..………
- ………..……….………
……….………
……...……….………
7. Viết tên các môn thể thao mà em biết:


………..
………..


8. Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:
a) Khỏe như ……… b) Nhanh như ………
M: Khỏe như voi M: Nhanh như cắt


Khỏe như ………. Nhanh như ……….
Khỏe như ………. Nhanh như ……….
Khỏe như ………. Nhanh như ……….
9. Gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong mỗi
câu dưới đây. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được.


M: Bên đường, cây cối xanh um.
Nhà cửa thưa thớt dần.


Chúng thật hiền lành.
Anh trẻ và thật khỏe mạnh.


M: Cây cối thế nào?



……...………
………
………
10. Gạch dưới những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu văn trên. Đặt
câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được.


M: Bên đường, cây cối xanh um.
Nhà cửa thưa thớt dần.


Chúng thật hiền lành.
Anh trẻ và thật khỏe mạnh.


M: Cây gì xanh um?





×