Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Đáp án chuyên Hóa học Đắk Lắk 2016-2017 - Học Toàn Tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (367.94 KB, 5 trang )

(1)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẮK LẮK


KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2016 – 2017


Mơn thi: HĨA-CHUN


ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC


(Đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm gồm tất cả 05trang)


A. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM


CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM


1


(1,50đ)


a) H2SO4 + Na2SO3  Na2SO4 + SO2 + H2O 2x0,125
4HCl + MnO2  MnCl2 + Cl2 + 2H2O 2x0,125
2HCl + FeS  FeCl2 + H2S 2x0,125
2HCl + CaCO3  CaCl2 + CO2 + H2O 2x0,125
b) + SO2: - Dùng giấy quỳ tím ẩm đặt ở miệng bình thu


- Khi giấy quỳ hóa đỏ là khí đã đầy bình
+ Cl2: - Dùng giấy quỳ tím ẩm đặt ở miệng bình thu
- Khi giấy quỳ hóa đỏ, mất màu là khí đã đầy bình


+ H2S: - Dùng giấy tẩm dung dịch Pb(NO3)2 đặt ở miệng bình thu


- Khi giấy tẩm dung dịch hóa đen là khí đã đầy bình
+ CO2: - Dùng tàn đóm đỏ đặt ở miệng bình thu


- Khi tàn đóm tắt là khí đã đầy bình.


2x0,0625
2x0,0625


2x0,0625
2x0,0625
Chú ý:


Học sinh có thể chọn cách điều chế khí khác với đáp án và nhận biết đúng vẫn được điểm tối đa của
câu này!


2


(1,25đ)


a) CH2=CH2 + Br2 CH2Br-CH2Br 0,25
b) CH3-CH=CH2 + HBr CH3-CHBr-CH3 (spc)


CH3-CH2-CH2Br (spp)


0,25
0,25
c) CH ≡CH + 2AgNO3 +2NH3 AgC≡CAg↓+2 NH4NO3


0,25



Hoặc CH3CHO+2AgNO3 +3NH3+H2O CH3COONH4
+2Ag↓ +2NH4NO3


d) CH3-C ≡CH + AgNO3 +NH3 CH3-C≡CAg↓ + NH4NO3 0,25
Chú ý:


- Học sinh có thể chọn chất có cấu tạo khác với đáp án và viết phương trình đúng vẫn được điểm tối
đa của câu này!


- Nếu học sinh chỉ ra công thức phân tử của chất hoặc viết phương trình phản ứng dạng cơng thức
phân tử sẽ khơng có điểm của phần đó( trừ trường hợp C2H2 hoặc glucozơ…)!


3


(1,25đ)



(2)

Phản ứng xảy ra:


Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O
Ta thấy: nNaCl = nNaClO với mọi tỉ lệ mol của Cl2 và NaOH


Nên: Để dung dịch thu được chứa các hợp chất có nồng độ mol bằng
nhau thì có 2 trường hợp:


0,25
0,125
0,0625


TH1: phản ứng vừa đủ



=> nCl2 = ½. nNaOH = 0,15 mol
=> VCl2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít


0,125
0,0625
TH2: NaOH dư


=> dung dịch X chứa: NaCl, NaClO, NaOH dư
Vì X chứa các chất có cùng nồng độ mol/l nên:
nNaCl = nNaClO = nNaOH dư = x mol


BTNT => nNaOH ban đầu = nNaCl + nNaClO + nNaOH dư = 3x mol
=> 3x = 0,3 => x = 0,1 mol


=> VCl2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít


0,125
0,125
0,125
0,125
0,0625


Chú ý:


Học sinh có thể giải bằng cách khác với đáp án và có thể khơng viết phương trình mà đúng vẫn
được điểm tối đa của câu này!


4


(2,00đ)



)
(
35
,
0
);


(
2
,
0
);


(
4
,
0


2
2


2 mol n mol n mol


nCOHOBr0,125


Ta có tỉ lệ số nguyên tử cacbon trung bình và số nguyên tử hiđro trung
bình của hai phân tử hiđrocacbon trong hỗn hợp:


H


C
n


n
H
C


O
H
CO









1
1
2
,
0
.
2


4
,
0
.



2
2
2


0,25
Vì là chất khí ở kiện thường, hai hiđrocacbon đều tác dụng với dung


dịch Br2 nên:


4


2CH


Vậy hai hiđrocacbon trong X là: C2H2 và C4H4
hoặc C2H4 và C4H2


Do trong hỗn hợp X chứa hai chất có số mol khơng bằng nhau nên X
chứa:


C2H2 (x mol) và C4H4 (y mol)


0,125
0,125
0,125
0,125


Pt Phản ứng:



x x


O
H
CO
O


H


C to


2
2
2


5


2
2
2


2
2






















y y


O
H
CO
O


H


C to


4
2
4


5 2 2 2


4


4



















)
1
(
4
,
0
4


2  


x y



0,125


0,125



(3)

Mặt khác:
x x
CHBr
CHBr
Br
CH
CH
2


2 2 2 2












y
y
CHBr
CBr
CHBr


Br
CH
Br
CH
C
CH
CH
3


3 2 2 2 2


2




















)
2
(
35
,
0
3


2  


x y


0,125


0,125


0,125
Từ (1) và (2): Giải được x =0,1 (mol) và y =0,05 (mol)


Vậy: % thể tích mỗi khí trong X là:


%
67
,
66
15
,
0
%


100
.
1
,
0
%
2


2H  


C
V
%
33
,
33
15
,
0
%
100
.
05
,
0
%
4


4H  



C
V
0,125
0,125
0,125
Chú ý:


+ Học sinh có thể giải bằng cách khác với đáp án và có thể khơng viết phương trình mà đúng vẫn
được điểm tối đa của câu này!


+ Nếu học sinh đặt công thức chung của hai hiđrocacbon rồi giải thì phần cơng thức đúng này được
0,0625 điểm.


+ Học sinh có thể viết cấu tạo của C4H4 là CH2=C=C=CH2 và viết phương trình hóa học theo cấu
tạo này!


5


(2,00đ) Do X và Y chỉ chứa nhóm chức tác dụng với Na nên trong phân tử chỉ
chứa nhóm OH hoặc nhóm COOH.


Số nhóm OH hoặc COOH trung bình có trong hai phân tử X và Y là:

)
1
(
5
,
0
25


,
0
.
2
2
/ 2
A
A
A
H
n
n
n
n
COOH


OH   


0,0625


0,125


Theo định luật bảo tồn ngun tố cacbon thì:

)
(
5
,
0
3



2 n mol


nCOCaCO0,0625


Theo định luật bảo toàn khối lượng thì:


3
2


2 HO CaCO


CO


dd m m m


m   



)
(
65
,
0
3
,
16
50
.
18


5
,
0
.
44
2


2 n mol


nHO   HO





0,0625
0,0625
Mặt khác, số nguyên tử C trong hai phân tử bằng nhau và bằng:



)
2
(
5
,
0
2
A
A
CO
n


n
n


C   0,125


Từ (1) và (2):


C
COOH


OH/  0,0625


Do số mol của H2O > số mol CO2 nên trong A chứa ít nhất một chất no,
mạch hở.


A
CO


O


H n n


n     


 0,65 0,5 0,15


2
2



0,0625



(4)



33
,
3
15
,
0


5
,
0
)


2


( C 


Có các trường hợp sau:


0,0625


* TH1: số C = 1, suy ra hai hợp chất trong A là CH3OH (x mol) và
HCOOH (y mol). Do có số nguyên tử O hơn kém nhau 1 nên phù hợp.
Theo ĐLBTNT (C): x + y = 0,5


và (H): 2x + y = 0,65



Giải hệ hai pt trên được: x = 0,15 (mol); y = 0,35 (mol)


==> khối lượng hỗn hợp A = 46.0,35+32.0,15=20,9 ≠ 16,9 ( loại)


0,125


0,0625
0,0625
0,0625
0,0625
* TH2: Số C = 2 và số nguyên tử O hơn kém nhau 1 nên hai hợp chất X


và Y lần lượt là:


HOCH2-CH2OH ( a mol) và HOOC-CH2OH ( b mol)
Theo ĐLBTNT (C): 2a + 2b = 0,5


và (H): 3a + 2b = 0,65


Giải hệ hai pt trên được: a = 0,15 (mol); b = 0,1 (mol)
==> khối lượng hỗn hợp A = 62.0,15+76.0,1=16,9 ( nhận)


0,125


0,0625
0,0625
0,0625
0,0625
* TH3: Số C=3 và số nguyên tử O hơn kém nhau 1 và số mol của



H2O > số mol CO2 nên hai chất X và Y chỉ có thể là:
C3H5(OH)3 (x mol) và HOCH2CH(OH)COOH (y mol)
Theo ĐLBTNT (C): 3x + 3y = 0,5


và (H): 4x +3y = 0,65


Giải hệ hai pt trên được: x = 0,15 (mol); y = 1/60 (mol)


==> khối lượng hỗn hợp A = 92.0,15+106.1/60=15,58 ≠ 16,9 ( loại)


0,125
0,0625
0,0625
0,0625
0,0625
Vậy: Hai chất X và Y trong hỗn hợp A lần lượt là:


HOCH2-CH2OH và HOOC-CH2OH 0,125


Chú ý:


+ Học sinh có thể giải bằng cách khác với đáp án và có thể khơng viết phương trình mà đúng vẫn
được điểm tối đa của câu này!


+ Nếu học sinh đặt công thức trung bình của hai hợp chất hữu cơ X và Y rồi giải thì phần cơng thức
đúng này được 0,0625 điểm.


6


(2,00đ)



nH2 = 0,08 mol ; nKMnO4 = 0,036 mol


Đặt số mol Fe3O4, Fe, Cu trong X lần lượt là x, y, z


=> 232x + 56y + 64z = 36,64 (I)


0,0625
0,0625
Các phản ứng xảy ra:


Fe + H2SO4  FeSO4 + H2 (1)
0,08 ‹– – – – – – – – – – – – – – 0,08 ‹– – – 0,08



(5)

Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O (2)


x – – – – – – – – – – – – – – –› x – – – – –› x
Fe + Fe2(SO4)3  3FeSO4 (3)


(y – 0,08) – – –› (y – 0,08) – – – –› 3.(y – 0,08)
Cu + Fe2(SO4)3  2FeSO4 + CuSO4 (4)


z – – – – – –› z – – – – – – – – –› 2z - - - > z
dd Y: FeSO4 (x + 3y + 2z – 0,16) mol
Fe2(SO4)3 (x – y – z + 0,08) mol
CuSO4 z mol
0,125
0,125
0,0625
0,0625


Phần 1:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4  5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4
0,18 ‹– – 0,036 + K2SO4 + 8H2O (5)


=> nFeSO4 = (x + 3y + 2z – 0,16)/2 = 0,18
=> x + 3y + 2z = 0,52 (II)
0,125
0,0625
0,0625
Phần 2:
H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O (6)


FeSO4 + 2NaOH  Fe(OH)2↓ + Na2SO4 (7)


Fe2(SO4)3 + 6NaOH  2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4 (8)


CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2↓ + Na2SO4 (9)


4Fe(OH)2 + O2 
0
t
2Fe2O3 + 4H2O (10)


2Fe(OH)3 
0
t
Fe2O3 + 3H2O (11)


Cu(OH)2 
0


t
CuO + H2O (12)
Hỗn hợp rắn: Fe2O3 và CuO


0,0625
0,0625
0,0625
0,0625
0,125
0,0625
0,0625
0,0625
Theo ĐLBNT:


+ (Fe): 3.nFe3O4 + nFe = 2nFe2O3 <=> (3x + y)/2 = 2nFe2O3
=> nFe2O3 = (3x + y)/4


+ (Cu): nCu = nCuO => nCuO = z/2 mol
+ (O) Theo đề cho => 3nFe2O3 + nCuO = 0,37
=> 3(3x + y)/4 + z/2 = 0,37


=> 9x + 3y + 2z = 1,48 (III)


0,125
0,0625
0,0625
0,0625
0,0625
Từ (I), (II), (III) => x = 0,12 ; y = 0,1 ; z = 0,05



=> .100 75,98%
64


,
36


232
.
12
,
0
%


4


3O  


Fe


m


.100 15,28%
64


,
36


56
.
1


,
0


%mFe  


%mCu 100(75,9815,28)8,74%


0,0625
0,0625
0,0625
0,0625
Chú ý:


Học sinh có thể giải bằng cách khác với đáp án và có thể khơng viết phương trình mà đúng vẫn
được điểm tối đa của câu này!


B. HƯỚNG DẪN CHẤM


1. Điểm bài thi đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10. Điểm của bài thi là tổng của các
điểm thành phần và khơng làm trịn.





×