Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Đáp án chuyên Ngữ văn Hải Dương 2016-2017 - Học Toàn Tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (269.89 KB, 4 trang )

(1)

1


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


HẢI DƯƠNG




HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10
THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI


NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn thi: NGỮ VĂN
(Hướng dẫn gồm: 04 trang)
A. YÊU CẦU CHUNG


- Giám khảo cần nắm chắc hướng dẫn chấm để phát hiện, đánh giá thật chính xác,
khách quan, đầy đủ kết quả của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm. Nên sử dụng nhiều
mức điểm một cách hợp lí. Trong quá trình chấm thi cần vận dụng linh hoạt hướng dẫn
chấm nhất là đối với những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.


- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng đáp ứng được các yêu
cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm.


- Điểm bài thi có thể lẻ đến 0,25 điểm và khơng làm trịn số.
B. YÊU CẦU CỤ THỂ
Câu 1 (2,0 điểm)


Nội dung Điểm


Trên cơ sở khái quát về Nguyễn Minh Châu và Bến quê, nêu vị trí đoạn trích:



Sau nhiều ngày nằm trên giường bệnh, qua khung cửa sổ, Nhĩ bất chợt nhận ra
vẻ đẹp lạ lùng của bãi bồi bên kia sông mà trước kia chưa bao giờ Nhĩ nhận
thấy. Nhĩ khát khao được một lần đặt chân lên bãi đất ấy, song vì căn bệnh
hiểm nghèo, Nhĩ đành nhờ con trai thay mình sang bên kia sơng.


0,25


Nội dung đoạn văn
- Cảm xúc của Nhĩ:


+ Lo lắng vì con trai có thể trễ chuyến đị duy nhất trong ngày: Khơng khéo rồi
thằng con trai anh lại trễ mất chuyến đò trong ngày.


+ Buồn bã khi nhận ra những cái vòng vèo, chùng chình lấy đi bao thời gian,


năng lượng sống của đời người nhưng khơng trách giận con vì đó là điều thật khó
tránh trên đường đời, vìcon cịn trẻ, lại chưa thấy được bên kia sơng có gì hấp dẫn.
+ Niềm mê say và nỗi day dứt, ân hận, đau đớn vì đã bỏ lỡ vẻ đẹp bình dị, gần
gũi của quê hương, giờ đây chỉ có thể ngóng vọng chứ khơng sao chạm tới.
- Suy ngẫm của Nhĩ về thực tế của đời người:


+ Khi còn trẻ, chưa từng trải để nhận ra điều gì là quan trọng, cần thiết, người
ta có thể bị lơi cuốn, thu hút bởi những thú vui bên đường mà bỏ lỡ cái đích
ngay trước mặt.


+ Người đã từng trải sẽ nhận thấy hết vẻ đẹp của bãi bồi bên kia sơng, sự giàu
trong những nét tiêu sơ, những điều riêng có thể khám phá thấy,...


Đặc sắc nghệ thuật


- Lời độc thoại nội tâm.


- Ngôn ngữ vừa tinh tế, vừa sâu sắc, chất chứa cảm xúc và nặng trĩu suy tư, triết lí.
Thơng điệp nhà văn gửi gắm qua đoạn văn


Con người trên đường đời thật khó tránh khỏi những điều vòng vèo, chùng
chình để rồi lỡ mất cơ hội khám phá những vẻ đẹp gần gũi ngay bên mình. Đây


0,5


0,5


0,5



(2)

2



cũng là bài học sâu sắc về cách sống, thái độ sống mà mỗi người phải tự suy
ngẫm, trải nghiệm.


Câu 2 (3,0 điểm)
a. Về kỹ năng


- Biết phát hiện vấn đề và làm kiểu bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
- Lập luận chặt chẽ, có dẫn chứng minh hoạ hợp lý, phong phú.


- Diễn đạt lưu lốt, có cảm xúc, khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Về kiến thức


Trên cơ sở nắm nội dung câu chuyện, học sinh cần làm rõ các ý sau:



Nội dung Điểm


1 Giới thiệu câu chuyện và vấn đề đặt ra trong câu chuyện. 0,25
2 Vấn đề đặt ra trong câu chuyện


- Cậu bé (người nghe thuyết giảng) không hề muốn chơi hay kết bạn với


ai: lối sống khép kín, cá nhân, cơ độc.
- Bài thuyết giảngcủa vị giáo sư:


+ Nhặt mẩu than hồng đang cháy sáng ra và đặt nó sang bên cạnh lị
sưởi: tách cá nhân ra khỏi mơi trường tập thể, cộng đồng, thế giới mà nó
cần thuộc về.


+ Cục than đơn lẻ cháy nhỏ dần rồi tắt hẳn: sống cá nhân, cô độc là tự diệt.


+ Nhặt cục than lạnh đặt vào giữa bếp lửa. Ngay lập tức, nó lại bắt đầu


cháy, tỏa sáng với ánh sáng và hơi ấm của những cục than xung quanh
: cá nhân khi được tiếp sức bởi tập thể, cộng đồng lại có thể tỏa sáng;


khi góp ánh sáng và hơi ấm của mình cùng với những cá nhân khác mới
có thể tạo ra thứ ánh sáng rực rỡ và bền vững hơn.


- Thông điệp từ câu chuyện: Khi sống đơn độc, lẻ loi, tách khỏi tập thể,
cộng đồng, cá nhân sẽ đẩy mình đến chỗ tự diệt. Chỉ khi hịa mình vào
với mọi người để cùng nhau sống, cùng nhau nỗ lực, cá nhân mới tìm
thấy niềm vui, phát huy được năng lực, sở trường, sức mạnh của chính
mình, mới thực sự sống và sống một cách có ý nghĩa.



0,5


3 Phân tích ý nghĩa của vấn đề


- Sống đơn độc, lẻ loi, cá nhân sẽ đẩy mình đến chỗ tự diệt:


+ Mỗi cá nhân sinh ra và lớn lên đều có mối quan hệ khơng thể tách rời
gia đình và cộng đồng nhưng mỗi người chỉ có một giới hạn nhất định
về khả năng nên khơng thể tự mình đáp ứng hết được mọi u cầu của
cuộc sống, cũng khơng thể tự mình tạo cho mình một cuộc sống trọn vẹn.
+ Cuộc sống vốn phức tạp lại luôn biến động, đổi thay với những bất
ngờ, những điều xảy ra ngoài dự liệu của con người. Nếu chỉ có một
mình, cá nhân sẽ khó hoặc khơng thể ứng phó hết được.


+ Trong cuộc sống, có những điều xảy ra nằm ngồi khả năng giải quyết
của một cá nhân (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh,…). Nếu không hợp
sức, một cá nhân nhỏ nhoi hồn tồn có thể bị nhấn chìm, đè bẹp.


- Khi hịa mình với mọi người, cùng nhau sống, cùng nhau nỗ lực, cá
nhân mới thực sự sống và sống một cách có ý nghĩa:


+ Hịa mình với mọi người, cá nhân sẽ có được niềm vui (giao lưu, chia
sẻ, đồng cảm, tri kỉ,…).


0,5



(3)

3



+ Gắn bó với mọi người, cá nhân có thể giúp mọi người và cũng nhận
được sự giúp đỡ từ người khác. Sự gắn bó khiến sức mạnh cá nhân có


thể được nhân lên bởi sức mạnh chung của tập thể, cộng đồng.


+ Sống giữa mọi người, thế mạnh của mỗi cá nhân được phát huy, điểm
yếu được bù đắp; những đóng góp của cá nhân được thừa nhận, trân
trọng, tôn vinh, lưu giữ,…


+ Sống cùng mọi người, cá nhân sẽ bắt kịp nhịp vận hành của đời sống
để không tụt hậu, lệch nhịp, lạc điệu,…


(Học sinh cần có dẫn chứng xác thực, cụ thể trong đời sống để làm rõ luận điểm )
4 Bàn luận, mở rộng


- Cần phân biệt giữa lối sống hòa đồng với lối sống a dua theo đám
đông. Sự hòa đồng cho ta niềm vui và sức mạnh, thói a dua chỉ khiến ta
đánh mất chính bản thân mình.


- Cần có ý thức hịa mình vào cộng đồng, trân trọng sức mạnh của cộng
đồng song cần nhận thức đầy đủ về công việc và cuộc sống của bản thân
để có sự lựa chọn đúng đắn: khi nào cần hịa mình với mọi người, khi
nào cần tư duy độc lập, việc gì cần phối hợp sức mạnh chung của tập thể, việc
gì cá nhân phải tự giải quyết bằng năng lực, nội lực của chính mình…


0,5


5 Khẳng định ý nghĩa câu chuyện và liên hệ bản thân 0,5
Câu 3 (5,0 điểm)


a. Về kỹ năng


- Biết cách làm kiểu bài nghị luận về một vấn đề trong bài thơ.


- Kết hợp tốt các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh.


- Diễn đạt lưu lốt, có cảm xúc, khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Về kiến thức


Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song trên cơ sở hiểu biết về Y
Phương và bài thơ Nói với con, cần tập trung làm rõ các ý sau:


Nội dung Điểm


1 Giới thiệu: khái quát về tác giả, tác phẩm, đề tài tình yêu con trong thơ
ca; cách thể hiện cảm xúc và sáng tạo hình ảnh rất riêng của nhà thơ Y
Phương khi nói về tình u con.


0,5


2 Cách biểu hiện cảm xúc riêng


- Hình thức lời tâm tình của cha với con; giọng điệu tha thiết, trìu mến,
tin yêu; thể thơ tự do; ngôn ngữ mộc mạc, bình dị mà sâu sắc, mang
đậm dấu ấn cách tư duy của người miền núi (cặp đại từ nhân xưng cha
- con, cách dùng cụm từ người đồng mình, sự trở đi trở lại của hô ngữ


con ơi…).


- Trong lời tâm tình của người cha với con, Y Phương đã thể hiện một
tình yêu con mang màu sắc riêng: không chỉ bao bọc, chở che mà
hướng tới để hình thành cho con một diện mạo tâm hồn, một bản lĩnh
sống, bản lĩnh văn hóa; tiếp sức cho con, khích lệ con để con sống sâu
sắc, tình nghĩa, sống mạnh mẽ, kiêu hãnh như chính con người quê


hương mình.


+ Giúp con cảm nhận được sự ấm áp của tình cảm gia đình, sự hào
phóng, rộng lượng của q hương để hình thành trong con tình yêu gia


2,0
0,5



(4)

4


đình, quê hương.


+ Giúp con hiểu những khó khăn, vất vả, những gian nan, thử thách để
từ đó khơi dậy niềm yêu thương, sự trân trọng, mối đồng cảm với con
người quê hương và hình thành trong con sức mạnh, bản lĩnh để con
sống cho mạnh mẽ.


+ Khơi dậy trong con niềm tự hào về bản sắc, truyền thống quê hương
để hình thành ý thức tiếp nối truyền thống đó.


+ Nhắn nhủ, động viên, khích lệ con hãy lên đường bằng chính sức
mạnh và tầm vóc của quê hương mình.


3 Cách sáng tạo hình ảnh riêng


- Thế giới hình ảnh trong bài thơ: cụ thể, gần gũi, quen thuộc, giàu giá
trị biểu tượng mà vẫn mang màu sắc riêng của người miền núi (không
gian núi rừng, con đường, thung, đá, sông, suối, thác ghềnh,…)


- Cách sử dụng hình ảnh:



+ Lối tư duy bằng hình ảnh đã quy tụ các biện pháp tu từ như hoán dụ,
ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, điệp và đối… đều là những phương tiện tạo
hình, tạo nghĩa rất hiệu quả (Sống trên đá không chê đá gập ghềnh /
Sống trong thung khơng chê thung nghèo đói / Sống như sông như suối
/ Lên thác xuống ghềnh).


+ Có nhiều cách tạo hình rất thú vị: sử dụng từ ngữ giàu giá trị tạo hình
để mô tả (đan, cài, ken,… đục đá kê cao quê hương, làm phong tục); sử
dụng lối liên tưởng độc đáo (Cao đo nỗi buồn / Xa ni chí lớn). Chính
cách tạo hình của nhà thơ đã vẽ lên một bức tranh đời sống vùng cao
với màu sắc, đường nét, âm thanh, hình khối… thực hơn cả đời thực.
Vì thế tồn bộ thế giới nghệ thuật thơ Y Phương đi vào tâm trí bạn đọc
tự nhiên qua con đường trực giác để người đọc có thể cảm nhận một
cách trực tiếp.


- Tư duy bằng hình ảnh là lối tư duy đặc trưng của người miền núi, nó
khiến lời thơ vừa cụ thể vừa thể hiện trí tưởng tượng bay bổng diệu kì;
vừa hồn nhiên như trẻ thơ lại vừa gợi những liên tưởng sâu sắc. Bản
sắc độc đáo của văn chương miền núi đã thấm vào, tạo nên sức hấp dẫn
đặc biệt cho lời thơ và sức lay động của thông điệp trong thơ Y Phương.


2,0
0,5


1,25


0,25


4 Đánh giá chung: sáng tạo của Y Phương và sức lan tỏa của bài thơ. 0,5



Lưu ý: - Nếu học sinh có phát hiện thêm ngồi hướng dẫn chấm nhưng phân tích,
lí giải hợp lí, thuyết phục vẫn cho đủ điểm.





×