Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Đáp án vào 10 Ngữ Văn Hải Dương 2016-2017 - Học Toàn Tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (252.76 KB, 3 trang )

(1)

1


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


HẢI DƯƠNG




HƯỚNG DẪN CHẤM



ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT


NĂM HỌC 2016 – 2017



Môn thi: NGỮ VĂN


(Hướng dẫn gồm: 03 trang)


A. YÊU CẦU CHUNG



- Giám khảo cần nắm chắc hướng dẫn chấm để đánh giá thật chính xác,


khách quan, đầy đủ kết quả làm bài của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm. Nên sử


dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí. Trong q trình chấm thi, cần vận dụng


linh hoạt hướng dẫn chấm nhất là đối với những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.


- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng đáp ứng được các


yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm.



- Điểm bài thi có thể lẻ đến 0,25 điểm và khơng làm tròn số.


B. YÊU CẦU CỤ THỂ



Câu 1(2,0 điểm)



Nội dung Điểm



a. a. - Câu đặc biệt trong đoạn văn: Vắng lặng đến phát sợ.
- Tác phẩm: Những ngôi sao xa xôi.


- Tác giả: Lê Minh Khuê.


- Là tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê. Sáng tác năm 1971, khi
cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước bước vào giai đoạn ác liệt.


0,25
0,25
0,25
0,25


b. - Nội dung cơ bản của đoạn văn: Diễn tả cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật Phương Định trong khung cảnh dữ dội, chứa đầy sự căng thẳng,
nguy hiểm (một lần phá bom).


- Giá trị của đoạn văn:


+ Gợi khơng khí khốc liệt, đầy hiểm nguy của cuộc chiến tranh. Đây
chính là thử thách để nhân vật bộc lộ phẩm chất cao đẹp.


+ Miêu tả tâm trạng nhân vật rất cụ thể, tinh tế; từng cảm giác, ý nghĩ
dù chỉ thống qua trong giây lát đều có tác dụng làm nổi bật vẻ đẹp
tâm hồn, lòng dũng cảm, tự tin, đầy kiêu hãnh của Phương Định, của
thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mỹ.


0,25


0,25



0,5


Câu 2(3,0 điểm)


a.

Về kỹ năng



- Biết cách làm kiểu bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí.


- Lập luận chặt chẽ.



- Diễn đạt lưu lốt, có cảm xúc, khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.


b. Về kiến thức



Học sinh cần làm rõ các ý sau:



Nội dung Điểm



(2)

2


2 Khái quát nội dung câu thơ


Chế Lan Viên đã khái quát mối quan hệ mang tính tất yếu: con dù đã
khôn lớn, trưởng thành, dù ở đâu, làm gì cũng vẫn là con của mẹ, do mẹ
sinh ra, nuôi dưỡng mới thành người. Mẹ dành cả cuộc đời để đồng
hành với con: dõi theo, nâng đỡ, yêu thương, bảo vệ con.


Câu thơ đã khẳng định một tất yếu trong tình cảm: tình mẫu tử thiêng
liêng, sâu nặng, tình mẹ yêu con, thương con, lo lắng cho con, đồng
hành với con trong suốt cả cuộc đời.


0,5



3 Phân tích, đánh giá, bàn bạc, mở rộng vấn đề
- Tình mẹ trong cuộc đời mỗi người


+ Mẹ là người sinh thành: 9 tháng 10 ngày mang nặng đẻ đau.


+ Mẹ là người quan tâm, chăm sóc, che chở, bao bọc,... từ lúc con còn
ấu thơ đến khi trưởng thành; đồng hành với con khi con gặp sóng gió
cuộc đời, khi con yếu đuối, mệt mỏi, buồn khổ; nâng đỡ con khi con khó
khăn, hoạn nạn,... (Cành có mềm mẹ đã sẵn tay nâng).


+ Mẹ hy sinh cả tuổi trẻ thậm chí cả sự sống của mình để mang lại sự
sống, niềm vui, tương lai tốt đẹp cho con.


- Cách thể hiện tình thương của mẹ đối với con


Mỗi người mẹ bằng tình yêu thương con lại có cách riêng để chăm sóc
cho đời sống và tâm hồn con, tạo cho con sự phát triển hồn hảo nhất:
nhắc nhở, động viên khích lệ; trách giận, nghiêm khắc; tin tưởng, khoan
dung,... dù bằng cách nào thì các bà mẹ đều có điểm chung là mong
muốn tạo cho con những điều kiện tốt nhất để giúp con phát triển trên
con đường học làm người và học thành tài.


- Thái độ cần có của con đối với mẹ / tình mẹ


+ Cần cảm nhận được những điều tốt đẹp mẹ mang lại cho con: niềm
hạnh phúc được yêu thương, sự bình yên khi được bao bọc, chở che, sự
trưởng thành khi được nuôi dạy,...


+ Sống xứng đáng với những gì con nhận được từ mẹ bằng cách phấn
đấu để hoàn thiện bản thân.



+ Hiếu thảo với mẹ.


- Bày tỏ thái độ phê phán những đứa con bất kính với cha mẹ


(Học sinh cần có dẫn chứng xác thực, cụ thể trong đời sống để làm rõ
các luận điểm)


0,75


0,5


0,5


0,25


4 Khẳng định ý nghĩa của tình mẹ trong cuộc đời mỗi con người và liên
hệ bản thân.


0,25


Câu 3 (5,0 điểm)


a. Về kỹ năng



- Biết cách làm kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ.



- Kết hợp tốt các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh.



- Diễn đạt lưu lốt, có cảm xúc, khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.


b. Về kiến thức





(3)

3



Nội dung Điểm


1 Giới thiệu: khái quát về Nguyễn Du, Truyện Kiều và tấm lòng thủy
chung, hiếu thảo của Thúy Kiều trong đoạn thơ.


0,5


2 2.1. Hoàn cảnh bộc lộ tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Kiều
- Bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.


- Một mình đối mặt với khơng gian cửa biển mênh mơng, rợn ngợp.


0,25


2.2. Tấm lịng thủy chung: 4 câu thơ đầu


- Với cha mẹ, ít nhiều Kiều đã đền ơn sinh thành, còn với Kim Trọng,
Kiều mang nỗi day dứt, xót xa, tiếc hận vì khơng thể vẹn tình.


- Nhớ lại những kỉ niệm tình yêu với Kim Trọng:

Tưởng người dưới



nguyệt chén đồng

.


- Day dứt khi hình dung ra cảnh chàng Kim đang ngày đêm vị võ
ngóng đợi tin tức của nàng:

Tin sương luống những rày trơng mai chờ

.
- Xót xa, đau đớn vì cảnh ngộ một mình bơ vơ nơi chân trời góc bể,
nhưng tấm lịng với Kim Trọng vẫn không đổi thay, phai nhạt:

Bên



trời góc bể bơ vơ / Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.



1,25


2.3. Tấm lòng hiếu thảo: 4 câu thơ cuối


- Về bản chất, Kiều vốn là người con hiếu thảo, dù đã bán mình chuộc
cha để đền ơn sinh thành nhưng nàng vẫn không nguôi niềm thương
nhớ cha mẹ ở nơi xa.


- Xót xa khi hình dung ra cảnh cha mẹ đang ngồi tựa cửa ngóng trơng
con:

Xót người tựa cửa hơm mai

.


- Lo lắng, day dứt vì cha mẹ đã già yếu mà khơng thể ở bên để chăm
sóc:

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ / Sân Lai cách mấy nắng


mưa / Có khi gốc tử đã vừa người ơm.



1,25


2.4. Đánh giá chung
Nghệ thuật


- Từ ngữ chọn lọc, tinh tế, giàu sức biểu cảm và giá trị thẩm mỹ để thể
hiện chính xác, sinh động cảm xúc, tâm trạng của Thuý Kiều: tưởng,
xót, bơ vơ...


- Độc thoại nội tâm, câu hỏi tu từ: Tấm son gột rửa bao giờ cho phai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ…


- Sử dụng thi liệu cổ (điển tích, điển cố) kết hợp với thành ngữ dân


gian: dưới nguyệt chén đồng, quạt nồng ấp lạnh, Sân Lai, gốc tử, bên
trời góc bể, rày trơng mai chờ,...


Nội dung: Làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn nhân vật Thuý Kiều


Lưu ý: Điều đáng quý nhất ở Kiều là dù số phận có bi thảm, đáng
thương nhưng nàng vẫn luôn hướng về Kim Trọng bằng tấm lòng thủy
chung, hướng về cha mẹ bằng tấm lòng hiếu thảo.


1,25


3 Khẳng định:


+ Giá trị nội dung của đoạn thơ.


+ Tài năng và tấm lòng của Nguyễn Du.


0,5





×