Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

Đề thi HSG Tin học lớp 9 Krông Ana, Đắk Lắk 2015-2016 - Học Toàn Tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (282.9 KB, 2 trang )

(1)

- 1 -
PHỊNG GD&ĐT KRƠNG ANA KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN


NĂM HỌC 2015 - 2016
Đề thi môn: Tin học 9
Thời gian làm bài: 150 phút
Bài 1: (4,0 điểm) SỐ LƯỢNG


Viết chương trình nhập vào dãy N

1N100

số nguyên và các phần tử

1, 2,... N



Aa a a và số nguyên K nhập từ bàn phím. Hãy cho biết trong dãy vừa nhập
có bao nhiêu phần tử chia hết cho K và vị trí các phần tử đó trong dãy. Kết quả in ra
màn hình theo cấu trúc sau:


- Dòng 1: Ghi số lượng các phần tử chia hết cho K.


- Dòng 2: Ghi vị trí các phần tử chia hết cho K. Các số cách nhau 1 dấu cách.
- Dòng 3: Ghi giá trị các phần tử chia hết cho K. Các số cách nhau 1 dấu cách.
Nếu trong dãy khơng có giá trị nào chia hết cho K thì in ra thơng báo: Trong dãy
khơng có phần tử nào chia hết cho K.


Ví dụ 1:


Dữ liệu nhập từ bàn phím Kết quả in ra màn hình


N = 5 So luong: 3


A = {2 5 8 10 9} Vi tri: 1 3 4


K = 2 Gia tri: 2 8 10



Ví dụ 2:


Dữ liệu nhập từ bàn phím Kết quả in ra màn hình
N = 4, A = {1 3 5 6}, K = 8 Khong co phan tu chia het cho K
Bài 2: (4,0 điểm) CHUẨN HĨA XÂU


Viết chương trình nhập vào 1 xâu bất kỳ từ bàn phím. Hãy chuẩn hóa xâu theo
quy tắc sau:


- Xóa các dấu cách ở đầu xâu nếu có.
- Xóa các dấu cách ở cuối xâu nếu có.


- Thay dãy nhiều dấu cách liên tiếp giữa các từ trong xâu bằng 1 dấu cách.
Yêu cầu: In kết quả ra màn hình.


- Xâu vừa chuẩn hóa theo quy tắc trên.


- Số lượng chữ cái in thường, chữ cái in hoa và chữ số có trong xâu.
Ví dụ:


Dữ liệu nhập từ bàn phím Kết quả in ra màn hình


HoC sINh89 gIoI 2016


Xau chuan hoa: HoC sINh89 gIoI 2016
So luong chu cai in thong : 5


So luong chu cai in hoa : 6
So luong chu so trong xau : 6


Câu 3: (6 điểm) DÃY CON CHUNG


Cho dãy số nguyên A gồm N phần tử a1, a2, ..., aN và dãy số nguyên B gồm M phần
tử b1, b2, ..., bM. Các phần tử trong một dãy số có giá trị khác nhau từng đôi một.


Dãy C được gọi là dãy con của dãy A nếu dãy C nhận được từ dãy A bằng cách
xóa đi một số phần tử và giữ nguyên thứ tự của các phần tử còn lại.



(2)

- 2 -
Nếu dãy C là dãy con của dãy A và cũng là dãy con của dãy B thì dãy C được gọi
là dãy con chung của hai dãy A và B.


Yêu cầu: Hãy tìm dãy C là dãy con chung của hai dãy A và B sao cho số lượng phần


tử của dãy C là lớn nhất.


Dữ liệu vào: Nhập từ bàn phím.


Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản BAI3.OUT theo cấu trúc như sau:


- Dòng 1: Ghi số nguyên dương K là số lượng phần tử của dãy C.


- Dòng 2: Ghi giá trị phần tử trong dãy C, các số được ghi cách nhau một dấu cách.
- Dòng 3: Ghi K số nguyên dương lần lượt là chỉ số của các phần tử trong dãy A ứng
với các giá trị của phần tử đó trong dãy C, các số được ghi cách nhau một dấu cách.
- Dòng 4: Ghi K số nguyên dương lần lượt là chỉ số trong dãy B tương ứng với các giá
trị của phần tử đó trong dãy C, các số được ghi cách nhau một dấu cách.


Ví dụ:



BÀN PHÍM BAI3.OUT


7


8 3 1 12 6 15 4
6


3 12 7 6 15 4


5


3 12 6 15 4
2 4 5 6 7
1 2 4 5 6
Bài 4: (6,0 điểm) TÌM SỐ


Cho số nguyên dương X, khi đảo ngược trật tự các chữ số của X ta sẽ thu được
một số nguyên dương Y, Y được gọi là số đảo ngược của X.


Ví dụ: X = 97 thì Y = 79 là số đảo ngược của X.


Số nguyên dương Y được gọi là số nguyên tố nếu nó chỉ có hai ước số là 1 và
chính nó, số 1 không phải là số nguyên tố.


Cho hai số nguyên dương P và Q (1 ≤ P ≤ Q ≤ 2107; Q - P ≤ 105).


Yêu cầu: Hãy tìm tất cả các số nguyên dương X nằm thỏa mãn P ≤ X ≤ Q và số đảo


ngược của số X là số nguyên tố.



Dữ liệu vào: Cho trong file văn bản BAI4.INP có cấu trúc như sau:


- Dòng 1: Ghi số nguyên dương P, Q. Hai số được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách.


Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản BAI4.OUT trên nhiều dòng, mỗi dòng ghi một số


ngun X tìm dược.


Ví dụ:


BAI4.INP BAI4.OUT


10 19 11


13
14
16
17


--- Hết ---
(Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm)


Họ và tên thí sinh ... SBD...





×