Tải bản đầy đủ (.pdf) (1 trang)

Đề thi HSG Vật lí lớp 9 Yên Lạc, Vĩnh Phúc 2015-2016 - Học Toàn Tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (402.8 KB, 1 trang )

(1)

UBND HUYỆN YÊN LẠC


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2015 -2016
MƠN: VẬT LÍ


( Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề )
Câu 1(3,0 điểm).


a, Một xe lửa vượt qua cái cầu dài 450m mất 45s, vượt qua một cột điện mất 15s và vượt qua
một người đi xe đạp cùng chiều mất 25s. Tìm vận tốc của người đi xe đạp?


b, Một máy thủy lực được đổ đầy dầu, tiết diện các pít tơng là 900cm2 và 300cm2. Một người


nặng 45kg đứng trên pít tơng lớn thì pít tơng nhỏ nâng lên một đoạn là bao nhiêu? Bỏ qua khối lượng
các pít tơng, cho khối lượng riêng của dầu là 0,8g/cm3.


c, Công đưa một vật lên cao 2m bằng mặt phẳng nghiêng là 6000J. Xác định trọng lượng của
vật, biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 0,8. Tính cơng để thắng ma sát khi kéo vật lên và tính lực
ma sát đó. Cho biết chiều dài của mặt phẳng nghiêng là 20m.


Câu 2 (2,0 điểm).


Cho hai gương phẳng AB và CD có cùng độ dài 30cm, đặt song song với nhau, quay mặt phản
xạ vào nhau và cách nhau một đoạn AC = 20cm. Một điểm sáng S nằm ở trung điểm của AC, mắt
người quan sát đặt tại M cách đều hai gương và cách S một đoạn 35cm. Hỏi người quan sát sẽ nhìn
thấy bao nhiêu ảnh của S trong hai gương?


Câu 3 (2,0 điểm).


Có 2 bình nhiệt dung nhỏ. Bình một chứa 3kg nước ở nhiệt độ 100oC, bình hai chứa 2kg nước



ở nhiệt độ trong phòng 26oC. Lấy một nhiệt kế có sẵn trong phịng nhúng vào bình một, thấy nhiệt kế


chỉ 98oC. Nếu tiếp tục nhúng nhiệt kế đó vào bình hai rồi nhúng trở lại bình một thì số chỉ của nhiệt kế


ở mỗi lần nhúng là bao nhiêu? Sau rất nhiều lần nhúng đi nhúng lại nhiệt kế vào bình một rồi vào bình
hai thì nhiệt kế chỉ bao nhiêu?


Câu 4 (1,0 điểm).


Cho một nguồn điện có hiệu điện thế U chưa biết, một điện trở R chưa biết giá trị, một ampe kế
và một vôn kế khơng lý tưởng, các dây nối. Hãy trình bày một phương án thí nghiệm để xác định giá
trị điện trở của R, của ampe kế và của vôn kế.


Câu 5A (2,0 điểm) (Dành cho học sinh trường THCS Yên Lạc)
Một dây điện trở đồng chất, tiết diện đều, được uốn thành


vòng tròn có điện trở 100. Từ tâm O nối qua đèn
Đ1(12V - 3W) rồi nối với con chạy C. Từ hai đầu


đường kính AB có mắc ba bóng đèn giống nhau


có ghi (3V - 0,5W) như hình vẽ. Nối A và O với hiệu điện
thế không đổi U = 12V . Xét trường hợp con chạy C


di chuyển trên đường tròn theo chiều kim đồng hồ từ A đến B.
a, Tính điện trở của mạch khi con chạy C di chuyển?
Tại vị trí nào của con chạy thì điện trở này cực đại? cực tiểu?
Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn trong hai trường hợp trên.


b, Khi con chạy C di chuyển thì độ sáng của đèn Đ1 thay đổi thế nào?



Câu 5B (2,0 điểm) (Dành cho học sinh các trường THCS khác THCS Yên Lạc)
Cho mạch điện như hình vẽ:


Khi cường độ dòng điện chạy trong mạch là I1 = 2A thì cơng suất


tỏa nhiệt trên biến trở là P1 = 48W, khi cường độ dòng điện chạy


trong mạch là I2 = 5A thì cơng suất tỏa nhiệt trên biến trở là P2 = 30W.


a, Tìm hiệu điện thế U và điện trở r.


b, Tìm cơng suất tỏa nhiệt lớn nhất có thể tỏa ra trên biến trở.
Khi đó điện trở của biến trở là bao nhiêu?


c, Cần tối thiểu bao nhiêu điện trở r và mắc như thế nào để được đoạn mạch có điện trở tương
đương bằng 3,75


…………...Hết...


(Giám thị coi thi khơng giải thích gì thêm)


R

r



+

U

-



Đ3


Đ2 Đ4



A B
A O B


c


Đ1


O





×