Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Đáp án đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn chuyên Lịch sử sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế năm học 2019 - 2020 - Học Toàn Tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (597.87 KB, 4 trang )

(1)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỪA THIÊN HUẾ


KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN QUỐC HỌC
NĂM HỌC 2019-2020


Khóa ngày 02 tháng 6 năm 2019
Môn thi: LỊCH SỬ (CHUYÊN)
HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM


(Dùng cho đề thi chính thức, gồm có 03 trang)


Câu Nội Dung Điểm


A. PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM (7,0 điểm)
Câu 1


(1,5
điểm)


Trình bày bối cảnh lịch sử và so sánh chính sách kinh tế mà thực dân
Pháp tiến hành trong hai cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương.


- Bối cảnh lịch sử:


+ Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất được tiến hành sau khi thực dân Pháp
cơ bản bình định xong về mặt quân sự ở nước ta (1897).


+ Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai tiến hành trong bối cảnh Chiến tranh
thế giới thứ nhất kết thúc (1918), Pháp là một trong những nước thắng trận
nhưng bị chiến tranh tàn phá nặng nề, cần hàn gắn vết thương chiến tranh và


khôi phục địa vị kinh tế.


- So sánh chính sách kinh tế:


+ Giống nhau: Đều bóc lột, vơ vét sức người, sức của cho sự phát triển của
nước Pháp; khai thác toàn diện trên nhiều mặt, đặc biệt là kinh tế: Cướp đoạt
ruộng đất của nông dân để lập đồn điền; ban hành chế độ sưu thuế nặng nề;
tập trung vào khai thác mỏ, xây dựng một số cơ sở công nghiệp phục vụ cho
đời sống của bọn thực dân, công nghiệp chế biến; đầu tư mở mang giao thông,
xây dựng đường xá, bến cảng nhằm phục vụ cho lợi ích kinh tế và quân sự
Pháp.


+ Khác nhau:


* Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhanh hơn, mạnh hơn
nên quy mô khai thác lớn hơn (ở tất cả các lĩnh vực).


* Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp khai thác thêm
lĩnh vực ngân hàng.


0,25
0,25


0,5


0,25
0,25
Câu 2


(1,5


điểm)


Trình bày và nhận xét nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.


- Nội dung:


+ Vạch rõ cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản
dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.


0,25
+ Đề ra nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền ở nước ta là đánh đổ đế quốc,
phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam độc lập…


0,25
+ Xác định lực lượng cách mạng là cơng nhân, nơng dân, tiểu tư sản, trí thức
(nịng cốt là cơng – nơng), đồng thời cần phải lôi kéo hoặc trung lập các giai
cấp và tầng lớp khác.


0,25


+ Khẳng định quyền lãnh đạo cách mạng của Đảng và xác định đây là nhân tố
quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.



(2)

- Nhận xét: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là cương lĩnh giải phóng
dân tộc kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, với tư tưởng cốt
lõi là độc lập dân tộc và tự do dân chủ.


0,25



Câu 3
(2,0
điểm)


Bằng kiến thức lịch sử giai đoạn 1946 – 1954
a) Xác định 03 chiến thắng quân sự …


Chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947
Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.


b) Lập bảng thống kê kết quả và ý nghĩa của 03 chiến thắng quân sự
- Thí sinh kẻ được bảng khoa học, hợp lý


- Nội dung bảng thống kê
STT Tên chiến


thắng Kết quả Ý nghĩa


1


Chiến thắng
Việt Bắc thu
– đông 1947


Đại bộ phận quân Pháp
phải rút khỏi Việt Bắc,
cơ quan đầu não được
bảo toàn, bộ đội chủ lực
của ta trưởng thành.



Đập tan âm mưu “đánh
nhanh thắng nhanh”, buộc
Pháp phải chuyển sang
“đánh lâu dài” với ta. Đưa
cuộc kháng chiến của ta
sang giai đoạn mới.


2


Chiến thắng
Biên giới thu
– đông 1950


Ta giành thắng lợi, giải
phóng tuyến biên giới
Việt Trung (từ Cao
Bằng đến Đình Lập, với
35 vạn dân), phá vỡ thế
bao vây của địch. Kế
hoạch Rơ-ve bị phá sản.


Khai thông đường liên lạc
của ta với các nước
XHCN, ta giành thế chủ
động trên chiến trường
chính Bắc Bộ, mở ra bước
phát triển mới của cuộc
kháng chiến.



3


Chiến thắng
Điện Biên
Phủ 1954.


Ta giành thắng lợi, diệt
hoàn toàn tập đoàn cứ
điểm Điện Biên Phủ,
(loại khỏi vòng chiến
đấu hàng ngàn tên địch,
thu và phá hủy toàn bộ
phương tiện chiến
tranh).


Đập tan hoàn toàn kế
hoạch Nava, làm xoay
chuyển cục diện chiến
tranh Đông Dương, buộc
Pháp kí Hiệp định
Giơnevơ, công nhận các
quyền dân tộc cơ bản của
ba nước Đông Dương.


0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25


0,5
Câu 4
(2,0
điểm)


Sự kết hợp tài tình giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao được
thể hiện như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 –
1975) của dân tộc ta?


- Thời kì 1954 – 1965:Thơng qua ngoại giao, ta tranh thủ được sự ủng hộ của
các nước Xã hội chủ nghĩa, nhân dân u chuộng hịa bình thế giới…góp phần
vào các thắng lợi trong Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) và đánh bại chiến
lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.


- Thời kỳ 1965 – 1973:


+ Đầu năm 1967, sau thắng lợi 2 mùa khô, đồng thời với các mũi tiến cơng
qn sự, chính trị ta mở thêm mặt trận ngoại giao. Sau cuộc Tổng tiến công và
nổi dậy Xuân 1968 và thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc, Mĩ chấp
nhận thương lượng với ta, mở ra cục diện “vừa đánh vừa đàm” giữa ta và Mĩ.


0,25



(3)

+ Khi Chiến tranh cục bộ của Mĩ bị phá sản (cuối năm 1968), Mĩ phải chấp
nhận hình thức hội nghị 4 bên.


+ Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của ta làm phá sản chiến
lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đơng Dương hóa chiến tranh” buộc Mĩ
phải chấp nhận giải pháp của dự thảo hiệp định Pa-ri với các điều khoản có lợi
cho ta.



+ Sau thất bại trong cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội,
Hải Phòng trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 (từ 18 – 12 đến 29 – 12 – 1972),
Mĩ buộc phải chấp nhận kí Hiệp định Pa-ri (1973).


0,5
0,25


0,5


B. PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI (3,0 điểm)



Câu 5
(1,5
điểm)


Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 90 của thế kỉ XX,
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và khu vực
Mĩ La-tinh phát triển qua những giai đoạn nào? Nêu nội dung chính của
mỗi giai đoạn.


- Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX gồm các nội
dung chính: Phong trào đấu tranh khởi đầu từ Đông Nam Á và giành thắng lợi
ở một số nước (tuyên bố độc lập ở In-đô-nê-xi-a; Việt Nam; Lào); Phong trào
tiếp tục lan sang Nam Á, Bắc Phi và khu vực Mĩ - Latinh. Tới giữa những năm
60 của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc về cơ bản đã bị
sụp đổ.


- Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, nội
dung chính là thắng lợi của phong trào đấu tranh lật đổ ách thống trị của thực


dân Bồ Đào Nha, giành độc lập ở một số nước (Ăng-gơ-la, Mơ-dăm-bích và
Ghi-nê Bít-xao).


- Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX, nội
dung chính là cuộc đấu tranh xố bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pac-thai);
Sau nhiều năm đấu tranh, chế độ phân biệt chủng tộc cơ bản bị xóa bỏ, người
da đen được quyền bầu cử và các quyền tự do dân chủ khác.


0, 5


0, 5


0, 5


Câu 6
(1,5
điểm)


Tại sao nói: Xu thế hịa bình, ổn định và hợp tác phát triển vừa là thời cơ
vừa là thách thức của các dân tộc khi bước vào thế kỷ XXI? Trước xu thế
đó, học sinh chúng ta cần làm gì để đón thời cơ và vượt qua thách thức?
- Thời cơ:


+ Hịa bình, ổn định là điều kiện cốt yếu cho sự phát triển đất nước. Do đó,
hịa bình, ổn định là thời cơ quan trọng để các dân tộc xây dựng và phát triển.
+ Trong xu thế tồn cầu hóa và hội nhập quốc tế, xu thế hợp tác phát triển là
thời cơ quan trọng để các dân tộc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế
giới.


+ Kế thừa những thành tựu khoa học kĩ thuật của thế giới, có điều kiện rút


ngắn khoảng cách với các nước phát triển.


- Thách thức: Nếu không chớp thời cơ để phát triển sẽ tụt hậu, hội nhập nhưng
cũng dễ hòa tan


- Những việc học sinh cần thực hiện để đón thời cơ và vượt qua thách thức:
Tích cực học tập, rèn luyện, trau dồi ngoại ngữ, cơng nghệ thơng tin; tích cực
ủng hộ hịa bình, phản đối chiến tranh; luôn đề cao cảnh giác trước các âm
mưu chống phá, lôi kéo của các thế lực thù địch; tiếp thu có chọn lọc những


0,25
0,25



(4)

yếu tố tích cực từ bên ngồi; giữ gìn và phát huy các truyền thống tốt đẹp của
dân tộc…


* Ghi chú: Thí sinh có thể diễn đạt theo cách riêng nhưng đủ ý vẫn cho điểm tối đa.
--- Hết ---


Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.


Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh:


………...





×