Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Đáp án tốt nghiệp THPT Quốc Gia môn Ngữ văn hệ bổ túc 2006-2007 lần 2 - Học Toàn Tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (94.99 KB, 4 trang )

(1)

1


Bộ giáo dục v đo tạo k× thi tèt nghiƯp trung häc phổ thông Lần 2 năm 2007


Môn thi: Văn Bổ tóc trung häc phỉ th«ng
§Ị chÝnh thøc _______________________________


h−íng dÉn chÊm thi
B¶n h−íng dÉn gåm 04 trang


I. H−íng dÉn chung


- Giám khảo cần nắm vững các yêu cầu của H−ớng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm. Do đặc tr−ng của mơn Văn và tính
chất của đề thi, H−ớng dẫn chấm chỉ xác định những yêu cầu cơ bản, giám khảo cần
chủ động, linh hoạt khi cho điểm.


- Tinh thần chung: nên sử dụng nhiều mức điểm (từ 0 điểm đến 10 điểm) một cách
hợp lý; mạnh dạn cho điểm 0, điểm 1; không yêu cầu quá cao đối với điểm 9, điểm
10. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.


- Những thí sinh làm bài theo cách riêng nh−ng đáp ứng đ−ợc những yêu cầu cơ
bản của đáp án thì vẫn cho đủ điểm nh− H−ớng dẫn chấm quy định (đối với từng
phần).


- Việc chi tiết hố thang điểm (nếu có) phải đảm bảo khơng sai lệch với H−ớng
dẫn chấm và đ−ợc thực hiện thống nhất trong Hội đồng chấm thi.


- Sau khi cộng điểm tồn bài, làm trịn điểm theo ngun tắc: điểm tồn bài làm
trịn đến 0,5 điểm ( lẻ 0,25 làm tròn 0,5; 0,75 làm trũn 1,0 im).



II. Đáp án và thang điểm
Đề I


Câu 1 (2 điểm)


a. Yêu cầu về kiÕn thøc:


Thí sinh có thể có trình bày theo các cách khác nhau, song cần đảm bảo những
ý sau:


- Hêminguê đã đ−a ra hình ảnh Tảng băng trôi với ý nghĩa biểu t−ợng, thể hiện
yêu cầu đối với tác phẩm văn ch−ơng: bảy phần chìm, chỉ một phần nổi.


- Hêminguê muốn đề cao đặc tr−ng mạch ngầm văn bản của tác phẩm văn
ch−ơng; nhà văn không trực tiếp phát ngơn ý t−ởng, mà thể hiện bằng hình t−ợng có
nhiều sức gợi, để ng−ời đọc tự rút ra phn n ý.


b. Cách cho điểm:


- Điểm 2: Nêu đủ ý, diễn đạt mạch lạc, chữ viết sạch sẽ, có thể cịn vài lỗi chính
tả.


- Điểm 1: Nêu đ−ợc một nửa số ý, diễn đạt khá mạch lạc, cịn phạm lỗi chính tả.
- Điểm 0: Không nêu đ−ợc ý nào hoặc hồn tồn lạc đề.




C©u 2 (3 điểm)


a. Yêu cầu về kiến thức:



Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau, song cần nêu đợc những ý cơ
bản sau:



(2)

2


- Nội dung trữ tình chính trị trong thơ Tố Hữu thờng gắn liền với khuynh hớng
sử thi, cảm hứng lÃng mạn.


- Thơ Tố Hữu có giọng điệu tâm tình, ngọt ngào tha thiết.


- Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc cả trong nội dung và nghệ thuật biu hin.


b. Yêu cầu về kĩ năng:


Học sinh có thể trình bày d−ới dạng đề c−ơng, song cần t− duy mạch lạc, diễn đạt
rõ ràng, hành văn trong sáng, không phạm lỗi chớnh t.


c. Cách cho điểm:


- Điểm 3: Thí sinh đáp ứng đầy đủ các u cầu a và b; có thể cịn vài lỗi chính tả.
- Điểm 2: Bài làm nêu đ−ợc 3 ý ở phần a và đáp ứng những yêu cầu cơ bản của
phần b; hoặc nêu đủ 4 ý nh−ng sơ sài, còn mắc một vài lỗi diễn đạt.


- Điểm 1: Bài làm nêu đ−ợc 2 ý ; mắc nhiều lỗi diễn đạt, lỗi chính tả.
- Điểm 0: Bài làm không nêu đ−ợc ý no, hoc hon ton lc .


Câu 3 (5 điểm)


a.Yêu cầu về kĩ năng:



Thớ sinh biết làm bài nghị luận văn học, kiểu bài phân tích nhân vật trong tác
phẩm tự sự. Bài viết yêu cầu phải có bố cục hợp lý; kết cấu chặt chẽ; hành văn
mạch lạc; diễn đạt trong sáng; khơng phạm lỗi chính tả; trình bày rõ ràng.


b.Yêu cầu về kiến thức:


Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau, nh−ng cần đạt đ−ợc những ý cơ
bản sau:


* Giíi thiệu khái quát truyện Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành và nhân vật
Tnú.


* Ph©n tÝch nh©n vËt Tnó:


- Cuộc đời Tnú gắn bó máu thịt với cuộc chiến đấu khốc liệt, anh hùng của dân
làng Xô Man.


- Tnú tiêu biểu cho những phẩm chất, tính cách của con ngời Tây Nguyên:
+ Trung thùc, trong s¸ng.


+ Yêu th−ơng sâu nặng, đằm thắm, thuỷ chung; căm thù cháy bỏng.
+ Hành động dứt khoát, quyết liệt; bất khuất; kiên trung.


+ Kh¸t väng tù do, søc sống mÃnh liệt.


* Đánh giá khái quát: Số phận, sự trởng thành của Tnú tiêu biểu cho số phận,
con đờng đi của các dân tộc Tây Nguyên; là một trong những hình tợng thành
công xuất sắc của Nguyễn Trung Thành, của văn học chống Mĩ cứu nớc.



c. Cách cho điểm:


- Điểm 5: Bài viết đáp ứng tốt các yêu cầu a và b. Văn viết mạch lạc, có cảm xúc.
- Điểm 3: Cơ bản đáp ứng yêu cầu a và b. Văn ít cảm xúc, cịn mắc một vài lỗi
diễn đạt.


- Điểm 1: Nội dung sơ sài, nặng về kể lể, lập luận yếu, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
- Điểm 0: Bài viết hoàn toàn lạc đề.




Đề II
Câu 1 (2 điểm)


a.Yêu cầu về kiến thức:



(3)

3


- Sau 3 năm đi lực l−ợng, Tnú trở về thăm làng Xô Man. Cụ Mết kể cho dân làng
nghe về cuộc đời, sự tr−ởng thành của Tnú cùng quá trình quật khởi của làng Xơ
Man.


- Tnó må côi từ nhở, dân làng Xô Man nuôi dỡng Tnú.
- Tnú đợc giác ngộ, tham gia cách mạng.


- Tnỳ chiến đấu gan góc, thơng minh. Tnú trở thành ng−ời chỉ huy cuộc đồng khởi
của làng Xô Man. Tnú tham gia lực l−ợng Giải phóng qn.


b. C¸ch cho ®iĨm:



- Điểm 2: Biết cách tóm tắt tác phẩm tự sự. Đảm bảo đầy đủ các ý cơ bản trên. Có
thể cịn mắc một vài lỗi về diễn đạt, câu chữ.


- Điểm 1: Biết tóm tắt tác phẩm tự sự, nêu đợc khoảng một nửa các sự kiện trên.
- Điểm 0: Bài không kể đợc sự kiện nào, hoặc kể sai hoàn toàn.


Câu 2 (3 điểm)


a.Yêu cầu về nội dung:


Thí sinh có thể có các cách trình bày khác nhau, song cần nêu đ−ợc những ý sau:
- Hoàn cảnh ra đời:


+ Chính phủ Pháp đ−a Khải Định sang Mácxây dự cuộc đấu xảo thuộc địa
nhằm lừa bịp d− luận về chính sách khai hố.


+ Nhân sự kiện đó, Nguyễn ái Quốc sáng tác Vi hành, truyện viết bằng tiếng
Pháp, đăng trên báo Nhân Đạo - cơ quan ngôn luận của Đảng Cộng sản Pháp năm
1923.


- Mục đích sáng tác:


+ Vạch mặt Khải Định - một tên vua bù nhìn, một con rối trong tay thực dân
Pháp.


+ Tố cáo những thủ đoạn xảo trá của thực dân Pháp đối với nhân dân các n−ớc
thuộc địa; châm biếm sự bủa vây, bắt bớ của mật thám Pháp đối với những ng−ời
yêu n−ớc Vit Nam trờn t Phỏp.


b.Cách cho điểm:



- Điểm 3: Đáp ứng đầy đủ các nội dung trên; diễn đạt trong sáng, có thể cịn một
vài lỗi về chính tả.


- Điểm 2: Trình bày đ−ợc một nửa số ý trên, còn một vài lỗi về diễn đạt, câu chữ.
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, câu chữ.
- Điểm 0: Không trình trình bày đ−ợc ý nào của yêu cầu trên.


Câu 3 (5 điểm)


a. Yêu cầu về kĩ năng:


Thí sinh biết làm bài văn nghị luận văn học, kiểu bài phân tích một đoạn thơ trữ
tình. Bài viết có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ; hành văn mạch lạc; không phạm
lỗi chính tả; trình bày cẩn thận. Khuyến khích những bài viết sáng tạo, diễn đạt có
cảm xúc, có ging iu riờng.


b. Yêu cầu về kiến thức:


Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau, nh−ng cần đạt đ−ợc những ý
chính sau:



(4)

4


- Phân tích đoạn thơ: Bằng bút pháp t−ơng phản, hình ảnh giàu giá trị tạo hình,
ngơn ngữ tinh tế, nhất là cách sử dụng từ Hán - Việt...đoạn thơ đã làm nổi rõ vẻ đẹp
của ng−ời lính Tây Tiến trên hai ph−ơng diện:


+Vẻ đẹp lãng mạn hào hoa.



+ Vẻ đẹp bi hùng (thái độ, t− thế của ng−ời lính Tây Tiến tr−ớc gian khổ, khốc
liệt, đặc biệt là tr−ớc cái chết).


- Đánh gía khái quát, nâng cao: Với Tây Tiến, Quang Dũng đã tạc nên một bức
t−ợng đài bằng thơ về ng−ời lính cách mạng với những vẻ đẹp riêng.


c. C¸ch cho ®iĨm:


- Điểm 5: Bài viết đáp ứng tốt các yêu cầu a và b. Văn viết mạch lạc, có cảm xúc.
Có thể cịn một vài lỗi về chính tả.


- Điểm 3: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu a và b, còn mắc một vài lỗi diễn đạt.
- Điểm 1: Nội dung sơ sài, lập luận yếu, mắc nhiều lỗi diễn đạt.


- Điểm 0: Bài viết hoàn toàn lạc đề.





×