Tải bản đầy đủ (.docx) (17 trang)

Tiêu chuẩn JIS G 3444:2015 Ống thép carbon cho kết cấu chung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (187.94 KB, 17 trang )

G 3444 : 2015

JIS

BẢN DỊCH

TIÊU CHUẨN CÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN

JIS G 3444

: 2015

(JISF)
Ống thép carbon cho kết cấu chung

ICS 23.040.10; 77.140.10; 77.140.75
Số tham khảo: JIS G 3444: 2015 (E)

BẢO VỆ BẢN QUYỀN


G 3444 : 2015

Ngày thành lập:

01/02/1961

Ngày sửa đổi:

20/10/2015


Ngày thông báo chính thức:

20/10/2015

Kiểm tra bởi:

Ủy ban Tiêu chuẩn Cơng nghiệp Nhật Bản
Ban tiêu chuẩn ISO
Ủy ban kỹ thuật về sắt và thép

________________________________________________________________________
JIS G 3444 : 2015, ấn bản tiếng Anh đầu tiên được xuất bản vào tháng 12/2015

Được dịch và xuất bản bởi: Hiệp hội Tiêu chuẩn Nhật Bản
Toà nhà Mita MT, 3-13-12, Mita, Minano-ku, Tokyo, 108-0073 Nhật Bản
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Trong trường hợp có sự nghi ngờ về nội dung,
bản gốc JIS sẽ là tài liệu căn cứ cuối cùng.
© JSA 2015
Bảo vệ bản quyền. Trừ khi có quy định khác, khơng được sao chép hoặc sử dụng bất kỳ phần nào của ấn bản này bằng bất kỳ hìn
h thức hoặc bằng bất kỳ phương tiện nào, điện tử hoặc viết tay, bao gồm cả bản sao chép và phim vi mô mà khơng có sự cho phé
p bằng văn bản của nhà xuất bản.
Được in ấn tại Nhật Bản

AT

TIÊU CHUẨN CÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN
BẢO VỆ BẢN QUYỀN



G 3444 : 2015

Ống thép carbon cho kết cấu chung
1.

Phạm vi

Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản này quy định ống thép cacbon (sau đây gọi là “ống”), dùng cho kỹ
thuật và kiến trúc dân dụng, chẳng hạn như tháp bằng thép, giàn giáo, cọc trụ, cọc móng, cọc chống sạt lở
đất, vv. Tuy nhiên, đối với cọc móng, tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với các ống thép hàn có đường kính
ngồi dưới 318,5 mm, và áp dụng cho cọc chống sạt lở đất, các ống thép liền mạch và các ống thép hàn
có đường kính ngồi dưới 318,5 mm1).
LƯU Ý: Phạm vi kích thước được phủ bởi Tiêu chuẩn này nói chung là đường kính ngồi từ 21,7
mm đến 1.016,0 mm.
Lưu ý
2.

1)

Để cọc móng và cọc chống sạt lở đất ống thép hàn có đường kính ngồi 318,5mm hoặc
lớn hơn, áp dụng JIS A 5525.

Các tài liệu tham khảo chuẩn

Các tiêu chuẩn sau đây có các điều khoản trong tài liệu này là các quy định của Tiêu chuẩn này. Các
bản in ấn tiêu chuẩn mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi) được chỉ ra dưới đây sẽ được áp dụng.
JIS G 0320

Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn phân tích nhiệt của sản phẩm thép


JIS G 0321

Phân tích hóa học và dung sai các ngun tố hóa học đối với sản phẩm thép

JIS G 0404

Thép và các sản phẩm thép - Các yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp

JIS G 0415

Thép và các sản phẩm thép - Hồ sơ kiểm tra

JIS G 3302

Thép tấm mạ kẽm nhúng nóng

JIS G 3313

Thép tấm mạ kẽm điện phân

JIS G 3314

Thép tấm tráng nhơm nhúng nóng

JIS G 3317

Thép tấm tráng hợp kim nhơm 5% nhúng nóng

JIS G 3321


Thép tấm tráng hợp kim nhơm kẽm 55% nhúng nóng

JIS Z 2241

Phương pháp thí nghiệm kéo ở nhiệt độ phịng đối với các vật liệu kim loại

JIS Z 3121

Phương pháp thử kéo đối với các mối hàn giáp mối

JIS Z 8401

Hướng dẫn để làm tròn số

3.

Phân loại và ký hiệu

Ống được phân thành 5 cấp, ký hiệu cấp bậc và ký hiệu của phương pháp sản xuất thể hiện trong
bảng 1

Bảng 1: Ký hiệu phân loại và kí hiệu của phương pháp sản xuất
Ký hiệu phân loại

Kí hiệu của phương pháp sản xuất
BẢO VỆ BẢN QUYỀN


G 3444 : 2015
Phương pháp sản xuất

ống

Phương pháp hồn
thành

STK290

Khơng hàn: S

STK400

Ống hàn bằng điện: E

Hàn nóng: H

STK490

Hàn đối tiếp: B

Hàn lạnh: C

STK500

Hàn hồ quang tự động: A

Hàn điện trở: G

Đánh dấu

Như đã nêu trong khoản

12 b)

STK540
4.

Phương pháp sản xuất
Phương pháp sản xuất như sau:

a)

Các ống sẽ được sản xuất bằng cách kết hợp phương pháp sản xuất ống và phương pháp hoàn
thiện thể hiện trong bảng 1. Nếu cần, xử lý nhiệt thích hợp có thể được áp dụng cho ống.

b)

Các ống có thể được làm bằng tấm thép tráng hoặc dải thép tráng, nếu người mua yêu cầu.
Trong trường hợp này, loại mạ và độ dày mạ được áp dụng phù hợp với phụ lục A

c)

Các ống phải được cắt phẳng, trừ khi được quy định khác. Nếu người mua quy định đầu ống xiên,
hình dạng đầu ống xiên được thoả thuận giữa người mua và nhà sản xuất. Nếu người mua khơng
quy định hình dạng thì áp dụng như tại hình 1.

Hình 1: Hình dạng đầu mút góc xiên
5.

Thành phần hóa học

Các ống sẽ được thử nghiệm theo 9.1 và các giá trị phân tích nhiệt phải phù hợp với bảng 2. Khi

người mua yêu cầu phân tích sản phẩm, ống phải được kiểm tra theo 9.1 và các kết quả phải phù hợp với
bảng 2 với dung sai phân tích sản phẩm được cho trong bảng 2 theo tiêu chuẩn JIS G 0321.

Bảng 2: Thành phần hóa học
Kí hiệu phân loại
STK290
STK400

C
0.25 max.

Si
-

Mn


BẢO VỆ BẢN QUYỀN

P
0.050 max.
0.040 max.

Đơn vị: %
S
0.050 max.
0.040 max.


G 3444 : 2015

STK490
0.18 max.
0.55 max.
1.65 max.
0.035 max.
0.035 max.
STK500
0.24 max.
0.35 max.
0.30 to 1.30
0.040 max.
0.040 max.
b
STK540 )
0.23 max.
0.55 max.
1.50 max.
0.040 max.
0.040 max.
Chú ý a Nếu cần, các thành phần hợp kim khác được nêu trong bảng này có thể được thêm vào
b Đối với ống có lớp STK540 có độ dày lớp vượt q 12,5 mm thì thành phần hố học có thể phụ
thuộc vào thỏa thuận giữa Bên mua và nhà sản xuất.

6.

Tính chất cơ học

6.1

Độ bền kéo và điểm năng suất hoặc ứng suất thử kéo


Các ống, hoặc tấm thép hoặc dải thép được sử dụng để sản xuất ống phải được kiểm tra theo tiêu
chuẩn 9.2.3 và độ bền kéo, giới hạn chảy hoặc ứng suất thử kéo trong khu vực mối hàn phải phù hợp với
bảng 3. Độ bền kéo trong mối hàn được áp dụng cho các ống thép hàn hồ quang tự động. Tuy nhiên, việc
kiểm tra độ bền kéo trong mối hàn có thể bị bỏ qua khi được người mua chấp thuận.
Bảng 3: Tính chất cơ học
Độ bền kéo

Kí hiệu phân
loại

N/mm

2

Uốn cong
Góc uốn
cong a)

Bán kính
bên trong

Áp dụng đường kính ngồi
Tất cả các
đường kính
bên ngồi

Tất cả các đường
kính bên ngồi


Tất cả các
đường kính
bên ngồi

Tất cả các
đường kính
bên ngồi

50 mm hoặc dưới

STK290

290 min.



290 min.

D

90°

6D

STK400

400 min.

235 min.


400 min.

D

90°

6jD

STK490

490 min.

315 min.

490 min.

D

90°

6D

STK500

500 min.

355 min.

500 min.


D

90°

SD

STK540

540 min.

390 min.

540 min.

D

90°

6D

CHÚ Y 1

D của bảng này là đường kính ngồi của ống

CHÚ Y 2

1 N/mm2 = 1 Mpa

Chú ý a)


6.2

Làm
Giới hạn chảy
Độ bền kéo
phẳng
hoặc ứng suất thử trong trong
kéo
khu vực hàn Khoảng cách
giữa các tấm
N/mm2
N/mm2
(H)

Ggóc uốn được đo từ điểm bắt đầu uốn

Thí nghiệm kéo dài

Ống hoặc tấm thép và dải thép dùng cho sản xuất ống phải được kiểm tra theo tiêu chuẩn 9.2.3,
và phương pháp sản xuất, độ dãn dài tương ứng với đường kính ngồi được áp dụng như trong bảng 4.
Tuy nhiên, đối với ống có độ dày dưới 8mm mà thử nghiệm kéo được thực hiện với miếng kiểm tra số 12
hoặc số 5, độ dãn dài phải đáp ứng bảng 5 được xác định bằng cách giảm 1,5 trên mỗi 1 mm độ dày giảm
từ các giá trị tại bảng 4 và làm tròn kết quả theo Quy tắc A trong JIS Z 8401.
BẢO VỆ BẢN QUYỀN


G 3444 : 2015
6.3

Độ bền làm phẳng


Độ bền làm phẳng được áp dụng cho các ống thép liền mạch, các ống thép hàn điện trở hoặc ống
thép có mối hàn giáp nối. Các ống này phải được kiểm tra theo tiêu chuẩn 9.2.4, và miếng thử nghiệm sẽ
khơng có các khiếm khuyết hoặc vết nứt, trường hợp này, khoảng cách giữa các tấm phải phù hợp với
bảng 3.
Chú ý: Đối với thí nghiệm làm phẳng, xem 9.2.4
6.4

Độ uốn cong

Đối với các ống có đường kính ngồi 50 mm hoặc dưới, bên mua có thể quy định độ uốn cong
thay vì độ bền làm phẳng. Độ uốn cong phải được kiểm tra theo 9.2.5, và miếng thử nghiệm sẽ khơng có
các khiếm khuyết hoặc vết nứt. Trong trường hợp này, góc uốn cong và bán kính bên trong của uốn phù
hợp với bảng 3.
Bảng 4: Độ giãn dài
Đơn vị: %
Phương pháp sản xuất ống
Không hàn và
mối hàn đối
đầu

Hàn điện trở và hàn hồ quang tự động

Tất cả các phương pháp sản xuất

Đường kính ngồi áp dụng
Ký hiệu
phân loại

Tất cả các đường

kính bên ngồi

350 mm hoặc
dưới

Trên 350 mm

Tất cả các đường kính bên ngoài

Mẫu thử và hướng của mẫu thử
Mẫu thử số 11
Mẫu thử số 12
Hướng trục ống
STK290
STK400
STK490
STK500
STK540

30 min
23 min
23 min
15 min
20 min

Mẫu thử số 11
Mẫu thử số 12

Mẫu thử số 5 a)


Hướng trục
ống
30 min
23 min
23 min
15 min
20 min

Hướng vng góc với
trục ống
25 min
18 min
18 min
10 min
16 min

Mẫu thử số 4 b)
Hướng trục
ống
28 min
21 min
21 min
14 min
19 min

Hướng vng góc
với trục ống
23 min
17 min
17 min

9 min
15 min

Đối với các ống có đường kính ngồi từ 40 mm trở xuống, khơng được áp dụng giá trị độ giãn dài trong bảng
này nhưng kết quả thử nghiệm cho các ống này sẽ được ghi lại. Hơn nữa, độ giãn dài có thể được xác định
bởi sự đồng ý giữa nhà sản xuất và Bên mua.
Chú ý:

a)

Mẫu thử số 5 có thể được sử dụng cho các ống có đường kính ngồi từ 200 mm hoặc dày hơn và
trên sự chấp thuận của người mua đối với các ống có đường kinh ngồi dưới 200 mm.

b)

Hướng kéo trùng với hướng trục ống. Nếu có thể, mẫu thử có thể được lấy mẫu vng góc với trục
ống thay vì hướng trục ống.

Bảng 5: Độ giãn dài tối thiểu của ống dày dưới, được kiểm tra bằng mẫu số 12 (hướng trục ống) và
mẫu số 5 (vuông góc hướng trục ống)
Đơn vị: %
Kí hiệu

Mẫu thử

Độ dày thành ống

BẢO VỆ BẢN QUYỀN



G 3444 : 2015
Trên
1 mm
1mm trở
hoặc
lên đến 2
dưới
mm

phân loại

STK290
STK400
STK490
STK500
STK540

Trên
2

Trên
m
m
t
r

3

24


Trên
m
m
t
r

4

t
r

5

t
r

6

t
r

7

21

22

Mẫu thử số 5

14


16

18

19

20

22

24

25

Mẫu thử số 12

12

14

16

17

18

20

22


23

Mẫu thử số 5

8

9

10

12

14

15

16

18

Mẫu thử số12

12

14

16

17


18

20

22

23

Mẫu thử số 5

8

9

10

12

14

15

16

18

Mẫu thử số 12

6


8

9

10

12

14

15

Mẫu thử số 5

4
-

1

2

4

6

7

8


10

Mẫu thử số 12

10

11

12

14

16

17

18

20

Mẫu thử số 5

6

7

8

10


12

13

14

16

7.1.

Đường kính ngồi, độ dày thành ống và khối lượng đơn vị

28

Trên
m
m

20

Kích thước, dung sai khối lượng và kích thước

27

Trên
m
m

Mẫu thử số 12


7.

26

Trên
m
m

30

m
m
t
r

Đường kính ngồi, độ dày thành ống và khối lượng đơn vị của ống phải phù hợp với bảng 6. Kích
thước khác với giá trị được quy định tại bảng 6 có thể được thoả thuận giữa người mua và nhà sản xuất.
Trong trường hợp này, khối lượng đơn vị được tính theo cơng thức sau, giả định rằng khối lượng của
1cm3 thép là 7.85 g, và kết quả được làm tròn tới 3 số theo Quy tắc A của JIS Z 8401.
W = 0.024 66 t (D-t)
Trong đó,

W : đơn vị khối lượng của ống (kg/m)

t : độ dày thành ống (mm)
0.2466 : hệ số chuyển đổi của đơn vị để lấy W
Chú ý: Giá trị khối lượng đơn vị trong bảng 6 là kết quả phép tính nêu trên.
Bảng 6 thể hiện các diện tích cắt, mơ men qn tính hình học, mơ đun cắt ngang và bán kính
của mặt cắt ngang


Bảng 6 Kích thước và khối lượng đơn vị của ống
Kích thước

Độ dày

Khối lượng

Thông tin

BẢO VỆ BẢN QUYỀN


G 3444 : 2015
ngồi

đơn vị

mm

mm

kg/m

21.7
27.2

2.0
2.0
2.3
2.3

2.3
2.5
2.3
2.5
2.8
3.2
2.3
3.2
4.0
2.8
3.2
4.0
2.8
3.2
3.2
4.0
5.0
3.2
3.5
4.5
3,6
4.0
4.5
6.0
4.5
5.0
6.0
7.1
4.5
5.3

6.0
7.0
8.2
4.5
5.8
6.0
7.0
8.0
8.2

0.972
1.24
1.41
1.80
2.29
2.48
2.63
2.84
3.16
3.58
3.30
4.52
5.57
5.08
5.77
7.13
5.96
6.78
7.76
9.63

11.9
8.77
9.56
12.2
12.1
13.4
15.0
19.8
17.8
19.8
23.6
27.7
20.7
24.2
27.3
31.7
36.9
23.5
30.1
31.1
36.1
41.1
42.1

34.0
42.7
48.6

60.5


76.3

89.1
101.6

114.3

139.8

165.2

190.7

216.3

Diện tích mặt cắt
ngang cm2

Mơmen hình
học qn tính
cm4

Mơ đun cắt
ngang
cm3

Bán kính mặt
cắt ngang
cm


1.238
1.583
1.799
2.291
2.919
3.157
3.345
3.621
4.029
4.564
4.205
5.760
7.100
6.465
7.349
9.085
7,591
8.636
9.892
12.26
15.17
11.17
12.18
15.52
15.40
17.07
19.13
25.22
22.72
25.16

30.01
35.26
26.32
30.87
34.82
40.40
47.01
29.94
38.36
39.64
46.03
52.35
53.61

0.607
1.26
1.41
2.89
5.97
6.40
8.99
9.65
10.6
11.8
17.8
23.7
28.5
43.7
49.2
59.5

70.7
79.8
120
146
177
172
187
234
357
394
438
566
734
808
952
110x10
114x10
133x10
149xl0
171xl0
196xl0
168x10
213xl0
219xl0
252xl0
284x10
291x10

0.560
0.930

1.03
1.70
2.80
3.00
3.70
3.97
4.36
4.86
5.90
7.84
9.41
11.5
12.9
15.6
15.9
17.9
23.6
28.8
34.9
30.2
32.7
41.0
51.1
56.3
62.7
80.9
88.9
97.8
115
134

120
139
156
179
206
155
197
203
233
263
269

0.700
0.890
0.880
1.12
1.43
1.42
1.64
1.63
1.62
1.61
2.06
2.03
2.00
2.60
2.59
2.58
3.05
3.04

3.48
3.45
3.42
3.93
3.92
3.89
4.82
4.80
4.79
4.74
5.68
5.67
5.63
5.60
6.59
6.56
6.53
6.50
6.46
7.49
7.45
7.44
7.40
7.37
7.36

Bảng 6 (tiếp theo)
BẢO VỆ BẢN QUYỀN



G 3444 : 2015
Thơng tin
Kích thước
ngồi
mm
267.4

Độ dày tường
mm
6.0
6.6

Tổng khối
Mơmen hình
lượng
Diện tích mặt cắt
học
qn tính
kg/m
ngang cm2
cm4
38.7
42.4

49.27
54.08

42lxl0
460x10


BẢO VỆ BẢN QUYỀN

Mơ đun cắt
ngang
cm3

Bán kính mặt cắt
ngang cm

315
344

9.24
9.22


G 3444 : 2015

318.5

355.6

406.4

457.2

500.0

508.0


558.8

7.0
8.0
9.0
9.3
6.0
6.9
8.0
9.0
10.3
6.4
7.9
9.0
9.5
12.0
12.7
7.9
9.0
9.5
12.0
12.7
16.0
19.0
9.0
9.5
12.0
12.7
16.0
19.0

9.0
12.0
14.0
7.9
9.0
9.5
12.0
12.7
14.0
16.0
19.0
22.0
9.0
12.0
16.0
19.0
22.0

45.0
51.2
57.3
59.2
46.2
53.0
61.3
68.7
78.3
55.1
67.7
76.9

81.1
102
107
77.6
88.2
93.0
117
123
154
182
99.5
105
132
139
174
205
109
144
168
97.4
111
117
147
155
171
194
229
264
122
162

214
253
291

57.26
65.19
73.06
75.41
58.91
67.55
78.04
87.51
99.73
70.21
86.29
98.00
103.3
129.5
136.8
98.90
112.4
118.5
148.7
157.1
196.2
231.2
126.7
133.6
167.8
177.3

221.8
261.6
138.8
184.0
213.8
124.1
141.1
148.8
187.0
197.6
217.3
247.3
291.9
335.9
155.5
206.1
272.8
322.2
371.0

486x10
549x10
611x10
629x10
719x10
820x10
941x10
105x102
119x102
107x102

130xl02
147x102
155x102
191x102
201xl02
196x102
222x102
233x102
289x102
305x102
374xl02
435x102
318x102
335xl02
416xl02
438x102
540x102
629x102
418x102
548xl02
632xl02
388xl02
439x102
462x102
575xl02
606x102
663xl02
749x102
874x102
994xl02

588xl02
77lxl02
101xl03
118xl03
134x103

363
411
457
470
452
515
591
659
744
602
734
828
871
108x10
113x10
967
109x10
115x10
142x10
150x10
184x10
214x10
140xl0
147x10

182x10
192x10
236x10
275x10
167x10
219x10
253x10
153x10
173x10
182xl0
227x10
239x10
261x10
295x10
344x10
391x10
210x10
276x10
360x10
421x10
479xl0

9.21
9.18
9.14
9.13
11.1
11.0
11.0
10.9

10.9
12.3
12.3
12.3
12.2
12.2
12.1
14.1
14.1
14.0
14.0
13.9
13.8
13.7
15.8
15.8
15.7
15.7
15.6
15.5
17.4
17.3
17.2
17.7
17.6
17.6
17.5
17.5
17.5
17.4

17.3
17.2
19.4
19.3
19.2
19.1
19.0

Bảng 6 (cuối)
Thơng tin
Kích thước
ngồi
mm

Độ dày
tường
mm

600.0

9.0

Tổng khối
Mơmen hình
lượng
Diện tích mặt cắt
học qn tính
2
kg/m
ngang cm

cm4
131

167.1

730xl02

BẢO VỆ BẢN QUYỀN

Mơ đun cắt
ngang
cm3

Bán kính mặt
cắt ngang cm

243x10

20.9


G 3444 : 2015

609.6

700.0

711.2

812.8


914.4

1,016.0

7.2.

12.0
14.0
16.0
9.0
9.5
12.0
12.7
14.0
16.0
19.0
22.0
9.0
12.0
14.0
16.0
9.0
12.0
14.0
16.0
19.0
22.0
9.0
12.0

14.0
16.0
19.0
22.0
12.0
14.0
16.0
19.0
22.0
12.0
14.0
16.0
19.0
22.0

174
202
230
133
141
177
187
206
234
277
319
153
204
237
270

156
207
241
274
324
374
178
237
276
314
372
429
267
311
354
420
484
297
346
395
467
539

221.7
257.7
293.6
169.8
179.1
225.3
238.2

262.0
298.4
352.5
406.1
195.4
259.4
301.7
343.8
198.5
263.6
306.6
349.4
413.2
476.3
227.3
301.9
351.3
400.5
473.8
546.6
340.2
396.0
451.6
534.5
616.5
378.5
440.7
502.7
595.1
687.0


958xl02
111x103
125x103
766x102
806x102
101xl03
106x103
116xl03
132X103
154xl03
176xl03
117x103
154x103
178xl03
20lx103
122xl03
161x103
186x103
211x103
248x103
283xl03
184x103
242xl03
280xl03
318x103
373xl03
428xl03
348xl03
401xl03

456xl03
536xl03
614x103
477xl03
553x103
628xl03
740xl03
849xl03

320x10
369x10
418x10
251x10
265x10
330x10
348x10
38lx10
431x10
505x10
576x10
333x10
439xl0
507x10
575x10
344x10
453x10
524x10
594x10
696x10
796x10

452x10
596x10
690x10
782x10
919x10
105x102
758x10
878x10
997x10
117x102
134x102
939x10
109x102
124x102
146x102
167x102

20.8
20.7
20.7
21.2
21.2
21.1
21.1
21.1
21.0
20.9
20.8
24.4
24.3

24.3
24.2
24.8
24.7
24.7
24.6
24.5
24.4
28.4
28.3
28.2
28.2
28.1
28.0
31.9
31.8
31.8
31.7
31.5
35.5
35.4
35.4
35.2
35.2

Dung sai kích thước
Dung sai kích thước được quy định như sau:

a)


Đối với dung sai trên đường kính ngồi của ống, áp dụng bảng 7.

b)

Đối với dung sai trên độ dày thành ống, áp dụng bảng 8.
Dung sai đường kính ngồi và độ dày thành ống được sản xuất bằng cách sử dụng tấm thép tráng
hoặc dải thép tráng sẽ áp dụng cho đường kính ngồi thực và độ dày thành ống bao gồm lớp phủ
và phải như trong bảng 7 và bảng 8. Giá trị giới hạn dưới của dung sai kích thước hoặc chiều dày
tại bảng 7 và 8 sẽ áp dụng với kích thước ngoài hoặc độ dày được giảm độ dày phủ tương đương
hoặc đo thực tế.
Độ dày phủ tương đương được quy định tại JIS G 3302 trong trương hợp mạ kẽm nhúng nõng,
được quy định tại JIS G 3313 trong trường hợp mạ kẽm điện phân, được quy định trong JIS G
3314 trong trường hợp mạ nhúng nóng nhơm, được quy định trong JIS G 3317 trong trường hợp
mạ nhúng nóng hợp kim kẽm - nhôm 5% và được quy định tại JIS G 3321 trong trường hợp mạ
nhúng nóng hợp kim kẽm - nhôm 55%.

BẢO VỆ BẢN QUYỀN


G 3444 : 2015
c)

Chiều dài ống phải phù hợp với chiều dài quy định. Đối với dung sai chiều dài ống, phần âm phải
bằng 0 và phần dương không quy định. Dung sai chiều dài ống có thể được thoả thuận bởi bên
mua và nhà sản xuất.
Bảng 7 Dung sai đường kính ngồi a)
Đường kính ngồi b)

Hạng mục
Nhóm 1

Nhóm 2
Chú ý

a)

b)

Đường kính ngồi

Hạng mục áp dụng

c)

Dưới 50 mm

土 0.5 mm

50 mm hoặc hơn

土 1%

Dưới 50 mm

±0.25 mm

50 mm hoặc hơn

±0.5%

Áp dụng đối với các ống thép khơng hàn hồn thiện

nóng trừ khi được quy định khác
Áp dụng khi được quy định nhưng khơng áp dụng
với thép khơng hàn hồn thiện nóng

Đối với các phần trên ống như phần được sửa chữa, khơng áp dụng dung sai đường kính ngồi
trong bảng này.
Phương pháp đo đường kính bên ngồi của ống vượt q đường kính ngồi 350mm m có thể
được xác định bởi chiều dài chu vi. Việc chuyển đổi lẫn nhau của đường kính ngồi (D) và
chu vi (l) theo cơng thức sau:
D = l/ π
Trong,

c)

D : đường kính ngồi (mm)

l : chu vi (mm)

π : 3.1416

Nhóm 1 áp dụng với ống hàn điện và hàn hồ quang tự động với đường kính ngồi trên
350mm. Dung sai đương kính ngồi tại cuối ống là ±5%

Bảng 8 Dung sai độ dày thành ống a)
Đối với ống thép không hàn
Hạng mục
Độ dày thành ống
Dưới 4 mm
Nhóm 1
4 mm hoặc hơn

Dưới 3 mm
Nhóm 2

Chú ý a)

8

3 mm hoặc hơn

Đối với ống thép không hàn khác

Dung sai độ dày
Dung sai độ
Độ dày thành ống
thành ống
dày thành ống
+0.6 mm
-0.5 mm

Dưới 4 mm

+ 15%
-12.5%

4 mm trở lên và
không bao gồm 12
mm
12 mm hoặc hơn

± 0.3 mm

± 10 %

Dưới 3 mm
3 mm trở lên và
không bao gồm 12
mm
12 mm trở lên

+0.6 mm
-0.5 mm
+ 15 %
-12.5%
+ 15%
-1.0 mm
± 0.3 mm
± 10%
+ 10%
- 1.2 mm

Hạng mục áp dụng

Áp dụng đối với các ống
thép khơng hàn hồn thiện
nóng trừ khi được quy
định khác.

Áp dụng khi được quy
định nhưng không áp
dụng với thép khơng hàn
hồn thiện nóng


Dung sai cho độ dày của các ống có đường kính ngồi vượt q 1016,0 mm có thể được thỏa
thuận giữa nhà sản xuất và Bên mua.

Ngoại quan
Ngoại quan thể hiện như sau:

a)

Ống phải thẳng và hai đầu của nó phải ở góc phải với trục của ống.

b)

Bề mặt bên trong và bên ngoài ống phải nhẵn và khơng có lỗi gây hại đến việc sử dụng.

c)

Các ống có thể được sửa chữa bằng phương pháp mài, cắt gọt hoặc phương pháp khác, miễn là độ
dày thành ông sau khi sửa chữa vẫn nằm trong dung sai quy định.
BẢO VỆ BẢN QUYỀN


G 3444 : 2015
d)

Bề mặt của phần sửa chữa phải được nhẵn dọc theo đường viền của ống.

e)

Khi có một yêu cầu đặc biệt liên quan đến việc hoàn thiện bề mặt của ống thì phải có sự thoả

thuận giữa người quản lý và Bên mua.

f)

Lớp phủ (ví dụ như lớp phủ giàu kẽm, lớp phủ epoxy, lớp sơn lót và các loại tương tự) có thể
được áp dụng cho bề mặt bên ngoài, bề mặt bên trong hoặc cả hai bề mặt của ống bằng thỏa thuận
giữa Bên mua và nhà sản xuất.

g)

Vịng treo có thể được lắp đặt trên ống theo yêu cầu của người mua, dựa trên sự cân nhắc để đảm
bảo an toàn và độ bền. Trong trường hợp này, thông số kỹ thuật và kiểm tra của vòng treo được
thỏa thuận giữa nhà sản xuất và Bên mua.

9

Thử nghiệm

9.1

Phân tích hóa học

9.1.1

Các u cầu chung về phân tích hố học và phương pháp lấy mẫu của mẫu phân tích

Các yêu cầu chung về phân tích và phương pháp lấy mẫu cho phân tích nhiệt phải phù hợp với
mục 8 của JIS G 0404. Phương pháp lấy mẫu cho phân tích sản phẩm, khi người mua yêu cầu phân tích
sản phẩm, sẽ được quy định tại khoản 4 của JIS G 0321.
9.1.2


Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích nhiệt phải phù hợp với JIS G 0320. Phương pháp phân tích sản phẩm phải
phù hợp với tiêu chuẩn JIS G 03219.2

Kiểm tra cơ học

9.2.1

Tổng quan

Các yêu cầu chung về kiểm tra cơ học được thực hiện theo quy định tại khoản 7 và khoản 9 của
JIS G 0404. Tuy nhiên, phương pháp lấy mẫu cho việc kiểm tra cơ học phải phù hợp với loại A trong 7.6
của JIS G 0404.
Ngoài ra, phép thử cơ học, khi các ống được sản xuất bằng cách sử dụng các tấm thép tráng hoặc
dải thép bọc, phải được thực hiện với điều kiện là lớp phủ được áp dụng.
9.2.2

Phương pháp lấy mẫu và số lượng mẫu thí nghiệm

Phương pháp lấy mẫu và số lượng mẫu thử được quy định trong bảng 9. Để lấy mẫu cho miếng
hàn thử nghiệm mối hàn khu vực ống thép hàn hồ quang tự động, lấy một mẫu từ mỗi khối ống dài 1.250
mm hoặc miếng nhỏ của ống có dùng kích thước và cùng xử lý nhiệt và từ mẫu lấy một mẫu thử.
Trong phương pháp lấy mẫu, cùng kích thước là cùng đường kính ngồi và độ dày ống. Cùng xử lý nhiệt
được áp dụng với các ống được xử lý nhiệt. Cùng xử lý nhiệt trong trường hợp sử dụng các lò liên tục ý
chỉ biện pháp xử lý nhiệt liên tục được thực hiện dưới cùng điều kiện không đổi. Do vậy, các ống trước và
sau bất kỳ lần dừng lò liên tục không cùng các xử lý nhiệt. Trường hợp khi tất cả ống cùng đường kính,
cùng lượt đúc, điều kiện xử lý nhiệt như nhau có thể được áp dụng thay cho cùng xử lý nhiệt.


Bảng 9 Phương pháp lấy mẫu và số lượng mẫu kiểm tra
Đường kính ngồi
≤ 65 mm

Phương pháp lấy mẫu thử
Lấy một mẫu từ mỗi 10.000 m hoặc một phần của các ống có
cùng kích thước và cùng một cách xử lý nhiệt.

BẢO VỆ BẢN QUYỀN

Số lượng mẫu thử
Số lượng mẫu thử lấy từ mẫu


G 3444 : 2015
> 65 mm
≤ 100 mm

Lấy một mẫu từ mỗi 5.000 m hoặc một phần của các ống có cùng
kích thước và và cùng một cách xử lý nhiệt.

> 100 mm
≤ 200 mm

Lấy một mẫu từ mỗi 2.500 m hoặc một phần của các ống có cùng
kích thước và cùng một cách xử lý nhiệt.

> 200 mm
≤ 350 mm


Lấy một mẫu từ mỗi 1.251 m hoặc một phần của các ống có cùng
kích thước và được hút vào cùng một cách xử lý nhiệt.
a) Lấy mẫu từ ống

Lấy một mẫu thử nghiệm từ mỗi 1.250m hoặc một phần của
các ống có cùng kích thước và cùng một cách xử lý nhiệt.
Trong trường hợp lấy mẫu cho các mảnh thí nghiệm kéo
từ dải thép hoặc tấm thép Dải thép: Lấy một mẫu thử nghiệm từ mỗi lô cùng nhiệt độ và
cùng độ dày. Lấy hai mẫu từ mỗi lô vượt quá 50T.
Thép tấm: Lấy một mẫu thử nghiệm từ nhiều tấm thuộc cùng một
nhiệt và độ dày tối đa không lớn hơn hai lần độ dày tối thiểu. Lấy
hai mẫu từ mỗi lô vượt quá 50T.
b)

> 350 mm

9.2.3

như sau. Các mẫu thử được áp
dụng sẽ được mô tả trong khoản
6.
Mẫu thử nghiệm kéo: 1
Mẫu thử nghiệm làm phẳng: 1
Mẫu thử nghiệm uốn: 1

Thử nghiệm kéo

Thử nghiệm kéo được thực hiện trên thép gốc của ống, thép tấm hoặc dải thép để sản xuất ống và
mối hàn của ống hàn hồ quang điện. Mẫu thử và phương pháp thử được quy định như sau:
a)


Mẫu thử. Mẫu thử được thực hiện như sau:
1)

Mẫu thử phải là mẫu thử số 11, số 12 (số 12A, số 12B, số 12C), số 4 hoặc số 5 được quy
định tại JIS Z 2241. Mẫu thử số 4 phải có đường kính 14 mm (chiều dài thanh đo 50
mm). Mẫu thử số 5 sẽ được cắt ra từ ống m theo một hướng ngang và làm phẳng.

2)

Mẫu thử số 5 được quy định tại JIS Z 2241, khi lấy từ ống thép hàn điện trở và hàn hồ
quang tự động có đường kính ngồi trên 350 mm phải được thực hiện theo một trong hai
cách sau:
- Đối với ống được làm bằng quy trình gia cơng mở rộng, một mảnh thử sẽ được cắt ra từ
ống.
- Đối với ống khơng được làm bằng quy trình gia công mở rộng, một mảnh thử sẽ được
cắt ra từ ống, hoặc từ dải thép hoặc tấm thép dùng để sản xuất ống.

3)

Khi mẫu thử kéo được lấy từ ống thép hàn nối tiếp, ống thép hàn điện trở và ống thép hàn
hồ quang tự động, mẫu thử nghiệm số 12 hoặc 5 sẽ được lấy mẫu từ phần không chứa
mối hàn.

4)

Đối với mẫu thử kéo của ống hàn thép hồ quang tự động, một mẫu sẽ được cắt ra khỏi
ống hoặc phần ống cuối được hàn dưới cùng điều kiện với ống, và được làm phẳng được
làm thành mẫu thử số 1 như quy định trong JIS Z 3121.


5)

Độ dày thành ống được sử dụng để tính tốn giới hạn chảy hoặc điểm ứng suất, và độ bền
kéo đối với các ống được sản xuất bằng tấm thép mạ hoặc dải thép mạ sẽ như sau:
- Độ dày thực đo được của thành ống sau khi loại bỏ lớp phủ;
- Độ dày thực đo được của thành ống bao gồm lớp phủ mà từ đó lớp lớp phủ tương
đương được trừ;
- Độ dày thực đo được của tường bao gồm lớp phủ mà từ đó độ dày lớp phủ được chuyển
đổi từ khối lượng lớp phủ thật sự đo được giảm.

b)

Phương pháp thử: Phương pháp thử được quy định tại JIS Z 2241.

9.2.4

Thử độ làm phẳng
BẢO VỆ BẢN QUYỀN


G 3444 : 2015
Thí nghiệm làm phẳng như sau:
Mẫu làm phẳng của ống thép khơng hàn có thể được bỏ qua trừ khi được quy định khác bởi người
mua 2)
Note 2): Có nghĩa rằng dù việc thử nghiệm có thể được bỏ qua theo quyết định của nhà sản xuất,
các tấm thép phải đáp ứng độ bền làm phẳng theo quy định.
a)

Mẫu thử: Mẫu thử có chiều dài từ 50 mm trở lên


b)

Cách thức kiểm tra Đặt mẫu thử trong nhiệt độ thường (5 ~ 35 0C) giữa 2 tấm phằng và được dẹt
bằng nén cho đến khi khoảng cách (H) giữa các tấm đạt đến giá trị được chỉ ra trong bảng 3, và
sau đó kiểm tra các khiếm khuyết hoặc vết nứt nếu có. Trong trường hợp ống thép hàn điện trở và
ống thép hàn nối tiếp, đoạn thử phải được đặt, như thể hiện trong hình 2, sao cho đường kết nối
giữa ống và mối hàn vuông góc với hướng nén .
Hướng nén

Hình 2: Thử nghiệm làm phẳng
9.2.5

Thử nghiệm uốn
Thử nghiệm uốn được thực hiện như sau:

a)

Mẫu thử Cắt một mẫu với chiều dài thích hợp từ một đầu của mẫu để làm mẫu thử

b)

Cách thức kiểm tra Đoạn thử phải được uốn cong ở nhiệt độ bình thường quanh một xilanh ở
góc uốn và bán kính bên trong quy định trong bảng 3, và sau đó kiểm tra sự tồn tại của các khiếm
khuyết hoặc các khiếm khuyết. Trong trường hợp các ống thép hàn điện trở và ống thép hàn
mông, mối hàn phải được đặt ở 90 ° từ phần ngoài cùng của phần uốn.

9.3

Thử nghiệm khác


Bên mua có thể chỉ định các thử nghiệm khác như kiểm tra thủy lực, kiểm tra không phá hủy tại
mối hàn. Trong những trường hợp này, các hạng mục kiểm tra, phương pháp lấy mẫu kiểm tra, phương
pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận được phải được thoả thuận trước bởi nhà sản xuất và bên mua.
10

Kiểm tra và kiểm tra lại

10.1

Kiểm tra

Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
a)

Các yêu cầu kiểm tra chung được thực hiện theo quy định tại JIS G 0404.

b)

Thành phần hoá học phải phù hợp với yêu cầu quy định tại khoản 5.

c)

Tính chất cơ lý phải phù hợp với yêu cầu của khoản 6.

d)

Kích thước phù hợp với yêu cầu của khoản 7.

đ)


Hình dáng phù hợp với yêu cầu của khoản 8.

f)

Kiểm tra khác. Nếu thực hiện các thử nghiệm quy định tại 9.3, kết quả phải phù hợp với các tiêu
chí chấp nhận đã được thỏa thuận trước đó giữa người mua và nhà sản xuất.

10.2

Kiểm tra lại
BẢO VỆ BẢN QUYỀN


G 3444 : 2015
Các ống không được chấp nhận trong q trình kiểm tra cơ học có thể được kiểm tra lại theo 9.8
của JIS G 0404 và tiếp tục được đánh giá chấp nhận.
11

Đánh dấu

Mỗi ống đã qua kiểm tra sẽ được đánh dấu các mục sau đây trên mỗi ống. Đối với các ống có
đường kính ngồi nhỏ hơn hoặc khi có yêu cầu đặc biệt của người mua thì có thể áp dụng nhãn trên mỗi
bó. Thứ tự bố trí của các nhãn hiệu khơng được chỉ rõ. Khi được người mua chấp thuận, một phần của các
mục có thể bị bỏ qua miễn là sản phẩm có thể được xác định.
a)

Kí hiệu phân loại

b)


Biểu tượng biểu thị phương pháp sản xuất. Ký hiệu biểu thị phương pháp sản xuất như sau. Dấu
gạch ngang có thể được bỏ qua.
1)

Ống thép đúc nóng

: -S-H

2)

Ống thép khơng hàn nguội

: -S-C

3)

Ống thép hàn điện trở

: -E-G

4)

Ống thép hàn điện trở nóng

: -E-H

5)

Ống thép hàn điện trở nguội


: -E-C

6)

Ống thép hàn ghép

: -B

7)

Ống thép hàn hồ quang tự động

: -A

c)

Kích thước: Kích thước được ghi đường kính ngồi và độ dày của thành ống

d)

Tên hoặc thương hiệu của nhà sản xuất

e)

Biểu tượng cho biết loại lớp phủ (trường hợp sử dụng tấm thép tráng hoặc dải thép mạ). Tên viết
tắt của ký hiệu được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua.
Ví dụ: STK290-E-G- (Ký hiệu loại lớp phủ: PZ)

12


Báo cáo
Nhà sản xuất phải đệ trình tài liệu kiểm tra cho người mua trừ khi được quy định khác.
Báo cáo phải phù hợp với yêu cầu tại mục 13 của JIS G 0404.

Trừ khi được quy định khác khi đặt hàng, loại giấy chứng nhận kiểm định phải phù hợp với tiêu
chuẩn quy định 3.1 trong bảng 1 của JIS G 0415.

BẢO VỆ BẢN QUYỀN


G 3444 : 2015

Phụ lục A (thông tin)
Loại mạ và khối lượng lớp mạ phủ cho những ống
được sản xuất thép tấm đã được mạ
hoặc dải thép đã được mạ
A.1

Loại mạ và khối lượng lớp mạ
Loại mạ và khối lượng lớp mạ được áp dụng như sau:

a)

Loại mạ phải là một trong 5 loại sau: mạ kẽm nhúng nóng, mạ kẽm điện phân, mạ nhơm nhúng
nóng, mạ hợp kim nhơm kẽm nhúng nóng 5% và mạ hợp kim nhơm kẽm nhúng nóng 55%. Khi
thi cơng lớp phủ bề dày tương ứng, áp dụng khối lượng lớp phủ như quy định trong JIS G 3302,
JIS G 3313, JIS G 3314, JIS G 3317 và JIS G 3321.

b)


Đối với mạ kẽm nhúng nóng và mạ hợp kim nhơm kẽm nhúng nóng 55%, khối lượng mạ có thể
khác nhau giữa mặt trước và mặt sau của tấm thép hoặc dải thép (độ dày lớp mạ khác nhau).
Trong trường hợp này, phải đáp ứng các điều kiện sau:
1)

Khối lượng lớp mạ tối thiểu trên bề mặt ngoài của ống phải là 30 g / m 2 trở lên đối với
khối lượng lớp mạ trung bình ba điểm1) và từ 26 g / m2 trở lên đối với lượng tại một điểm
trong trường hợp của lớp phủ kẽm nóng, và phải đạt 35 g / m 2 trở lên đối với khối lượng
lớp mạ trung bình ba điểm và 30 g / m 2 đối với khối lượng lớp tối thiểu một điểm trong
trường hợp hợp kim nhơm-kẽm nhúng nóng 55%.
Lưu ý 1) Xem 5.2.2 của JIS G 3302

2)

c)

Khối lượng lớp mạ tối thiểu của bề mặt bên trong của cả ống mạ kẽm nhúng nóng và mạ
nhúng nóng hợp kim kẽm-nhơm 55% phải đạt 30 g/m 2 đối với bình quân 3 điểm và 26
g/m2 đối với một điểm.

Lớp mạ khác. Loại mạ áp dụng có thể là lớp mạ nhúng nóng hoặc lớp mạ điện phân khác với a)
theo thoả thuận giữa nhà sản xuất và bên mua. Trong trường hợp này, phải đáp ứng các điều kiện
sau:
1)

Khối lượng lớp mạ tối thiểu đối với mạ nhúng nóng, tổng cộng của cả hai bề mặt, phải là
60 g / m2 trở lên đối với khối lượng lớp phủ tối thiểu trung bình ba điểm và 51 g / m 2 trở
lên đối với lớp phủ tại một điểm.

2)


Đối với mạ điện phân, khối lượng lớp mạ trên một bề mặt phải đạt tối thiểu 8.5 g/m2 đối
với mạ độ dày bằng nhau và 8 g/m2 đối với mạ độ dày khác nhau.

Lỗi in đối với JIS (bản tiếng Anh) được in trong Quản lý chất lượng và Tiêu chuẩn hoá, được xuất bản
hàng tháng bởi Hiệp hội các Tiêu chuẩn Nhật Bản và được cung cấp tới những người đăng ký JIS
(bản tiếng Anh) trong Thông tin hàng tháng
Cung cấp lỗi in theo u cầu, vui lịng liên hệ:
Nhóm Xuất bản, Hiệp hội các Tiêu chuẩn Nhật Bản
Mita MT Building, 3-13-12, Mita, Minano-ku, Tokyo, 108-073 Nhật Bản
Tel.: 03-4231-8550

Fax: 03-4231-8665

BẢO VỆ BẢN QUYỀN



×