Tải bản đầy đủ (.pptx) (29 trang)

Đề thi thử THPT quốc gia

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.04 MB, 29 trang )

(1)

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG



CÁC THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP




(2)

(3)

B.Pascal(1623-1662)


GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT XÁC SUẤT



(4)

(5)

Ví dụ mở đầu



Tiến hành gieo một con súc sắc.
Kết quả của việc gieo súc sắc là số
chấm trên mặt xuất hiện của nó.


1. Ta có thể dự đốn được kết
quả trước khi gieo súc sắc
không?


2. Ta có thể xác định tất cả các
kết quả có thể xảy ra khơng?
Đó là những kết quả gì?



(6)

Gieo một con súc sắc. Kết quả của việc gieo súc sắc là
số chấm trên mặt xuất hiện của nó.


1. Ta có thể dự đoán
được kết quả trước khi
gieo không?


2. Ta có thể xác định tất cả
các kết quả có thể xảy ra


khơng? Đó là những kết quả
gì?


Trả lời:


Không thể dự đoán
trước kết quả của con súc
sắc trước khi gieo.


Trả lời:


Tất cả các kết quả có thể
xảy ra là:


1, 2, 3, 4, 5, 6


Phép thử ngẫu nhiên


I. Phép thử, không gian mẫu


1. Phép thử




(7)

Phép thử ngẫu nhiên

là phép thử mà



- Ta khơng đốn trước được kết quả của




- Có thể xác định được tập hợp tất cả


các kết quả có thể có của phép thử đó.



Chú ý




- Ta chỉ xét các phép thử có một số hữu


hạn kết quả



- Phép thử thường kí hiệu là T


I. Phép thử, không gian mẫu



1. Phép thử




(8)

(9)

GIEO CON SÚC SẮC



Mặt
ngửa (N)


Mặt sấp
(S)


{1, 2, 3, 4, 5, 6}



{ N, S }



GIEO MỘT ĐỒNG XU



TẬP HỢP CÁC


KẾT QUẢ CÓ THỂ



XẢY

RA

CỦA



PHÉP THỬ LÀ




Không gian mẫu


I. Phép thử, không gian mẫu


1. Phép thử






(10)

- Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của


một phép thử được gọi là

không gian



mẫu

của phép thử



- Kí hiệu là ( đọc là ô - mê - ga)


Định nghĩa



I. Phép thử, không gian mẫu


2. Khơng gian mẫu




(11)

Ví dụ 1.

Xét phép thử


T: “Gieo đồng thời hai


đồng xu phân biệt”.


Hãy mô tả không gian


mẫu của phép thử.



I. Phép thử, không gian mẫu


2. Không gian mẫu



A.


B.


C.




D.



NN NS SN SS

,

,

,





SN NS

,





NN SS

,





NN SS NS

, ,




(12)

Ví dụ 1.

Xét phép thử


T: “Gieo đồng thời hai


đồng xu phân biệt”.


Hãy mô tả không gian


mẫu của phép thử.



I. Phép thử, không gian mẫu


2. Không gian mẫu



A.


B.


C.


D.



05


04


03


02


01


00



NN NS SN SS

,

,

,





SN NS

,





NN SS

,





NN SS NS

, ,




(13)

Xét phép thử T: “Gieo đồng thời ba đồng xu phân


biệt”. Hãy mô tả khơng gian mẫu của phép thử.



Ví dụ 2.



A.


B.


C.


D.




I. Phép thử, không gian mẫu


2. Không gian mẫu



NN NS SN SS, , ,



 


NNN SSS NNS SSN NSN SNS, , , , ,



 


NNN SSS NNS SSN NSN SNS NSS SNN, , , , , , ,



 


NNN SSS NNS SSN NSN NSS SNN, , , , , ,




(14)

Xét phép thử T: “Gieo đồng thời ba đồng xu phân


biệt”. Hãy mô tả khơng gian mẫu của phép thử.



Ví dụ 2.



A.


B.


C.


D.


05


04


03



02


01


00



I. Phép thử, không gian mẫu


2. Không gian mẫu



NN NS SN SS, , ,



 


NNN SSS NNS SSN NSN SNS, , , , ,



 


NNN SSS NNS SSN NSN SNS NSS SNN, , , , , , ,



 


NNN SSS NNS SSN NSN NSS SNN, , , , , ,




(15)

Ví dụ 3.

Gieo đồng thời


hai con súc sắc phân biệt.


Hãy mô tả không gian


mẫu của phép thử.



I. Phép thử, không gian mẫu


2. Không gian mẫu



A.



B.


C.



D.



  

 

 

 

 



1,1 ; 2,2 ; 3,3 ; 4,4 ; 5,5 ; 6,6





 

   

   



1,2 ; 1,2 ; 1,3 ; 1,4 ; 1,5 ; 1,6





 



i j i j

,

,

1,2,3,4,5,6





 



i

,6

i

1,2,3,4,5,6




(16)

Ví dụ 3.

Gieo đồng thời


hai con súc sắc phân biệt.


Hãy mô tả không gian



mẫu của phép thử.



I. Phép thử, không gian mẫu


2. Không gian mẫu



A.


B.


C.


D.


10


09


08


07


06


05


04


03


02


01


00


  

 

 

 

 



1,1 ; 2,2 ; 3,3 ; 4,4 ; 5,5 ; 6,6





 

   

   



1,2 ; 1,2 ; 1,3 ; 1,4 ; 1,5 ; 1,6






 



i j i j

,

,

1,2,3,4,5,6





 



i

,6

i

1,2,3,4,5,6




(17)

i


j 1 2 3 4 5 6


1
2
3
4
5
6


(1, 1) (2, 1)


Ví dụ 3.




(18)

i


j 1 2 3 4 5 6



1
2
3
4
5
6


(1, 1) (2, 1) (3, 1) (4, 1) (5, 1) (6, 1)
(1, 2) (2, 2) (3, 2) (4, 2) (5, 2) (6, 2)
(1, 3) (2, 3) (3, 3) (4, 3) (5, 3) (6, 3)
(1, 4) (2, 4) (3, 4) (4, 4) (5, 4) (6, 4)
(1, 5) (2, 5) (3, 5) (4, 5) (5, 5) (6, 5)
(1, 6) (2, 6) (3, 6) (4, 6) (5, 6) (6, 6)

I. Phép thử, không gian mẫu



2. Không gian mẫu




(19)

Ví dụ 3.

Gieo đồng thời


hai con súc sắc phân biệt.


Hãy mô tả không gian


mẫu của phép thử.



I. Phép thử, không gian mẫu


2. Không gian mẫu



A.


B.


C.




D.



  

 

 

 

 



1,1 ; 2,2 ; 3,3 ; 4,4 ; 5,5 ; 6,6





 

   

   



1,2 ; 1,2 ; 1,3 ; 1,4 ; 1,5 ; 1,6





 



i j i j

,

,

1,2,3,4,5,6





 



i

,6

i

1,2,3,4,5,6




(20)

Ví dụ 4.

Một cái hộp chứa 10 tấm thẻ được đánh


số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. Lấy ngẫu nhiên đồng


thời hai thẻ. Tính số phần tử của khơng gian mẫu?



I. Phép thử, khơng gian mẫu


2. Khơng gian mẫu




A.


B.


C.



D.



90


45




(21)

Ví dụ 4.

Một cái hộp chứa 10 tấm thẻ được đánh


số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. Lấy ngẫu nhiên đồng


thời hai thẻ. Tính số phần tử của không gian mẫu?



I. Phép thử, không gian mẫu


2. Không gian mẫu



A.


B.


C.



D.



Mỗi lần lấy đồng thời hai tấm


thẻ cho ta một tổ hợp chập


hai của 10 phần tử. Do đó


khơng gian mẫu gồm các tổ


hợp chập hai của 10 phần tử.


Vậy số phần tử của không


gian mẫu là





(22)

Ví dụ 5.


Gọi T là phép thử: “Gieo một con súc sắc cân đối”.
Không gian mẫu của T là: = 1; 2; 3; 4; 5; 6


Xét sự kiện A: “Số chấm trên mặt xuất hiện là một số lẻ”


Sự kiện A xảy ra khi kết quả của phép thử T là:


1; 2


Biến cố liên quan đến phép thử T


=


Nhận xét


Xét sự kiện B: “Số chấm trên mặt xuất hiện nhỏ hơn 3”
1; 3; 5


=


Sự kiện B xảy ra khi kết quả của phép thử T là:


II. Biến cố:





B




 



B



A



 




(23)

II. Biến cố:



Biến cố là một tập con của không gian mẫu

.


Định nghĩa



- Biến cố có thể cho dưới dạng một mệnh đề xác


định tập hợp



Chú ý




(24)

I. Biến cố:


b. Biến cố:


Ví dụ 6.

Xét phép thử T: “Gieo một con súc sắc hai lần ”.
a. Hãy biểu diễn các biến cố sau bởi các tập hợp con


tương ứng của không gian mẫu.
A: “Lần đầu xuất hiện 6 chấm”


B: “ Số chấm ở mỗi lần gieo không vượt quá 6”


C: “Tổng số chấm ở hai lần gieo bằng 13”


b. Phát biểu biến cố sau dưới dạng mệnh đề
D = {(1,1); (2,2); (3,3); (4,4); (5,5); (6,6)}



(25)

I. Biến cố:


b. Biến cố:


Ví dụ 6.

Xét phép thử T: “Gieo một con súc sắc hai lần ”.
a. Hãy biểu diễn các biến cố sau bởi các tập hợp con


tương ứng của không gian mẫu.
A: “Lần đầu xuất hiện 6 chấm”


B: “ Số chấm ở mỗi lần gieo không vượt quá 6”
C: “Tổng số chấm ở hai lần gieo bằng 13”


b. Phát biểu biến cố sau dưới dạng mệnh đề
D = {(1,1); (2,2); (3,3); (4,4); (5,5); (6,6)}


Giải: = {(6,1); (6,2); (6,3); (6,4); (6,5); (6,6)}


=


Biến cố chắc chắn
Biến cố không thể


II. Biến cố




B


D: “Số chấm ở hai lần gieo bằng nhau”


A


C




(26)

II. Biến cố:



Biến cố là một tập con của không gian mẫu.



Định nghĩa


Chú ý



- Tập là biến cố chắc chắn (là biến cố luôn xảy


ra khi thực hiện phép thử).



- Tập là biến cố không thể (biến cố không bao


giờ xảy ra khi thực hiện phép thử ).



-

Biến cố có thể cho dưới dạng một mệnh đề xác


định tập hợp



-

Người ta thường kí hiệu các biến cố bằng các chữ


cái in hoa A, B, C,…






(27)

Củng cố kiến thức




Phép thử T Liên quan đến T Biến cố A


Không gian mẫu Tập hợp kết quả


thuận lợi


Đặc biệt


=


(biến cố chắc chắn) (biến cố không thể)




A


 



A








(28)

(29)

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN


QUÝ THẦY CÔ GIÁO






Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×