Tải bản đầy đủ (.pdf) (1 trang)

Đề thi HSG Sinh học lớp 12 Quảng Bình 2017-2018 - Học Toàn Tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (480.91 KB, 1 trang )

(1)

SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017-2018
ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: SINH HỌC
Họ và tên:………... (Khóa thi ngày 22 tháng 3 năm 2018)


Số báo danh:……….. Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)


Câu 1. (1,0 điểm)


a. Nêu vai trò của exon trong gen phân mảnh. Sau khi các intron bị cắt bỏ thì trật tự sắp xếp và
số lượng của exon trong mARN trưởng thành sẽ như thế nào?


b. Đột biến điểm ở intron có ảnh hưởng đến exon khơng? Giải thích.
Câu 2. (1,0 điểm)


Phân biệt lồi tăng trưởng trong điều kiện mơi trường khơng bị giới hạn với loài tăng trưởng trong
điều kiện môi trường bị giới hạn.


Câu 3. (1,0 điểm)


Ở người, gen HbS gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, thể đồng hợp HbSHbS chết trước
tuổi trưởng thành, alen Hbs quy định hồng cầu bình thường. Kiểu gen HbSHbs quy định thiếu máu
hồng cầu hình liềm nhẹ. Trong một gia đình: Chồng có kiểu gen bình thường, vợ biểu hiện thiếu
máu hồng cầu hình liềm nhẹ sinh được hai người con: người thứ nhất bị bệnh thiếu máu hồng cầu
hình liềm nhẹ có dạng: 2n +1; người thứ hai bình thường có dạng: 2n +1.


Giải thích cơ chế xuất hiện các trường hợp nói trên. Cho biết khơng có đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể và khơng có đột biến gen.


Câu 4. (2,0 điểm)



a. Thế nào là giới hạn sinh thái? Từ những nghiên cứu về giới hạn sinh thái có thể rút ra được
những nhận xét gì?


b. Trên cơ sở sinh thái học hãy giải thích vì sao cạnh tranh sinh học cùng lồi là động lực tiến
hóa và thiết lập trạng thái cân bằng trong tự nhiên.


Câu 5. (1,5 điểm)


Thế hệ xuất phát của một quần thể có 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế
hệ F2 trong các trường hợp:


a. Quần thể ngẫu phối và các cá thể có khả năng sống, khả năng sinh sản như nhau.
b. Quần thể tự phối và các cá thể có khả năng sống, khả năng sinh sản như nhau.
c. Quần thể ngẫu phối và các cá thể có kiểu hình lặn khơng có khả năng sinh sản.
d. Quần thể tự phối và các cá thể có kiểu hình lặn khơng có khả năng sinh sản.
Câu 6. (1,5 điểm)


a. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm phụ thuộc những yếu tố nào?
b. Tại sao sự phát tán quần thể đến một vùng đất mới có thể dẫn tới phát sinh loài mới? Phát
sinh loài mới trong cùng một khu vực sống cần những điều kiện nào?


Câu 7. (2,0 điểm)


Cho lai chuột thuần chủng khác nhau bởi các cặp gen tương ứng được F1 đồng loạt là chuột
lông trắng, dài. Cho chuột đực F1 lai với chuột cái có kiểu hình lơng nâu, dài khơng thuần chủng
được thế hệ lai F2 phân ly theo tỉ lệ:


50% chuột lông trắng, dài : 12,5% chuột lông trắng, ngắn : 25% chuột lông nâu, dài : 12,5%
chuột lông nâu, ngắn.



Cho biết gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và tính trạng kích thước lơng
do một cặp gen quy định.


a. Biện luận và viết sơ đồ lai của F1 để giải thích sự di truyền về màu lơng.


b. Biện luận và viết sơ đồ lai của F1 để giải thích sự di truyền về kích thước lơng.


c. Xác định các kiểu gen của P, F1 và cơ thể lai với F1.


d. Viết một sơ đồ lai của F1 để minh họa sự di truyền của cả 2 loại tính trạng nói trên.





×