Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Đáp án HSG Lịch sử lớp 10 trại hè Hùng Vương 2015 - Học Toàn Tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (263.4 KB, 4 trang )

(1)

1
ĐỀ THI CHÍNH THỨC


---


ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN: LỊCH SỬ - KHỐI 10


ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
(Đáp án - thang điểm có 04 trang)


Câu Đáp án Điểm


1
(2,5 điểm)


Phân tích nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Mông - Nguyên ở thế kỉ XIII. Từ những nguyên nhân thắng
lợi của cuộc kháng chiến này, anh/chị hãy rút ra một bài học cần phát
huy trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay.


1. Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Mông - Nguyên ở thế kỉ XIII


Cần phân tích được các ý sau:


- Tinh thần yêu nước, đoàn kết chống ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc của
quân dân nhà Trần: các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều tham
gia đánh giặc, nhân dân thực hiện vườn không, nhà trống, quân dân chiến
đấu anh dũng...



0,5


- Nhà Trần có sự chuẩn bị chu đáo cho cuộc kháng chiến: chăm lo phát triển


kinh tế, xây dựng quân đội, đoàn kết nội bộ, đoàn kết nhân dân... 0,5
- Có sự chỉ huy của nhà quân sự thiên tài Trần Hưng Đạo và các vua Trần


cùng hàng loạt tướng lĩnh tài năng: nghệ thuật rút lui chiến lược, mở trận


quyết chiến chiến lược... 0,5


2. Bài học cần phát huy trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay


- Rút ra được một trong những bài học như: đường lối đấu tranh đúng đắn,


đoàn kết toàn dân, xây dựng lực lượng… 0,5


- Nêu được vai trò của bài học được rút ra trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc


hiện nay. 0,5


2
(2,5 điểm)


Hãy đánh giá vai trò của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc thế
kỉ XVIII.


- Phong trào nông dân Tây Sơn đã lật đổ ba tập đoàn phong kiến Nguyễn,


Trịnh, Lê, bước đầu thống nhất đất nước… 1,0



- Từ nhiệm vụ giai cấp, phong trào Tây Sơn đã vươn lên gánh vác nhiệm vụ dân tộc:


đánh bại quân xâm lược Xiêm (1785), Thanh (1789), bảo vệ nền độc lập dân tộc… 1,0
- Tiến hành nhiều cải cách tiến bộ... mở ra một bước phát triển mới của lịch


sử dân tộc. 0,5


3
(3,0 điểm)



(2)

2


1. Điểm khác biệt cơ bản giữa sự thành lập triều Nguyễn đầu thế kỉ XIX so
với sự thành lập các triều đại phong kiến Việt Nam thế kỉ XI - XV


- Nguyễn Ánh lập nên triều Nguyễn vào năm 1802. Sự thành lập triều
Nguyễn dựa trên sự đánh bại một phong trào nơng dân tương đối tiến bộ đó


là phong trào Tây Sơn với sự giúp sức của tư bản Pháp. 0,5
- Trong khi đó, sự thành lập các triều đại phong kiến Việt Nam ở các thế kỉ


XI - XV lại là sự thay thế của một triều đại tiến bộ cho một triều đại đã hết


vai trò lịch sử hoặc là kết quả của cuộc đấu tranh chống ngoại xâm thắng lợi. 0,5
2. Vào giữa thế kỉ XIX, những thách thức lịch sử nào đặt ra cho triều Nguyễn


- Trước nguy cơ bị xâm lược từ bên ngoài… và trong bối cảnh chế độ phong
kiến Việt Nam đã bộc lộ những dấu hiệu của sự khủng hoảng suy yếu
nghiêm trọng…, vào giữa thế kỉ XIX, triều Nguyễn đứng trước những thách


thức lịch sử:


0,5


+ Hoặc là tiến hành cải cách để thốt khỏi tình trạng khủng hoảng ở trong


nước, mở rộng quan hệ bang giao để khôn khéo bảo toàn độc lập, chủ quyền. 0,5
+ Hoặc là chìm đắm trong chính sách thủ cựu và tự cô lập nhằm cố gắng
duy trì chế độ chế độ quân chủ chuyên chế lạc hậu. 0,5
3. Nguyên nhân triều Nguyễn duy trì đường lối bảo thủ


- Vì quyền lợi của dòng họ và giai cấp triều Nguyễn đã thi hành chính sách
bảo thủ… hậu quả là đặt Việt Nam vào tình thế bất lợi trước cuộc xâm lược
vũ trang của thực dân Pháp.


0,5


4
(3,0 điểm)


Phân tích nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp (1858 - 1884).


Cần phân tích được các ý sau:


- Thực dân Pháp mạnh, đủ sức đàn áp cuộc kháng chiến. 1,0
- Triều Nguyễn thiếu sự chuẩn bị cho cuộc kháng chiến, không thấy được dã


tâm xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp. 1,0



- Triều Nguyễn đã khơng có một đường lối kháng chiến đúng đắn: xa rời
đường lối đấu tranh vũ trang truyền thống của dân tộc, cắt đất cầu hòa…; bỏ
qua những cơ hội để đánh thắng cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp… 1,0
5


(3,0 điểm)


Trình bày hồn cảnh bùng nổ phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX.
Chiếu Cần vương ban ra đã tác động như thế nào đến bộ phận văn thân, sĩ
phu yêu nước?


1. Hoàn cảnh bùng nổ phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX


- Thực dân Pháp cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược vũ trang Việt Nam,
bước vào thời kì bình định, tăng cường đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân
dân Việt Nam, làm cho mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực
dân Pháp trở nên sâu sắc.


0,75



(3)

3


Hiệp ước Hácmăng (1883) và Patơnốt (1884) với Pháp. Nội bộ triều đình
Nguyễn phân hóa sâu sắc giữa phe chủ chiến và phe chủ hòa… Phe chủ chiến
đứng đầu là Tôn Thất Thuyết vẫn nuôi hi vọng khơi phục lại chủ quyền khi có
thời cơ. Trong bối cảnh đó, thực dân Pháp quyết tâm trừ khử phe chủ chiến
trong triều đình Nguyễn.


0,75



- Sau cuộc phản công của phe chủ chiến tại kinh thành Huế (7-1885), Tôn
Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi rời kinh đô Huế, nhân danh nhà vua ra chiếu
Cần vương, kêu gọi văn thân, sĩ phu cùng nhân dân cả nước đứng lên giúp
vua, cứu nước. Chiếu Cần vương đã thổi bùng lên ngọn lửa yêu nước vốn
đang âm ỉ cháy trong quần chúng nhân dân và nhanh chóng biến thành một
phong trào lớn.


0,5


2. Tác động của chiếu Cần vương đến bộ phận văn thân, sĩ phu yêu nước


- Văn thân, sĩ phu là trí thức phong kiến. Họ bị chi phối bởi tư tưởng Nho
giáo “trung quân, ái quốc”. Đối với họ, yêu nước tức là trung thành với nhà


vua và ngược lại trung thành với nhà vua nghĩa là yêu nước. 0,25
- Trước khi chiếu Cần vương ban ra, các văn thân, sĩ phu bị mâu thuẫn giữa


tư tưởng “trung qn” và “ái quốc”. Bởi “trung qn” thì khơng “ái quốc” do
một bộ phận vua quan triều Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp. Ngược lại


“ái quốc” thì khơng thể “trung qn” vì phải chống lại vua. 0,25
- Chiếu Cần Vương ban ra đã giải quyết được mâu thuẫn tư tưởng của văn


thân, sĩ phu về mối quan hệ giữa “trung quân” và “ái quốc”. Giờ đây “trung
quân”, “ái quốc” đã thống nhất. Ngay lập tức, các văn thân, sĩ phu đã hăng


hái hưởng ứng chiếu Cần vương. 0,5


6
(3,0 điểm)



Vì sao cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 được đánh giá là sự
kiện vĩ đại trong lịch sử nước Nga và lịch sử nhân loại?


1. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là sự kiện vĩ đại trong lịch sử nước Nga
- Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã mở ra kỉ ngun mới, làm thay


đổi hồn tồn tình hình đất nước và số phận hàng triệu người ở Nga: 0,5
+ Giải phóng giai cấp cơng nhân, nhân dân lao động và các dân tộc khỏi mọi


gông xiềng nô lệ, đứng lên làm chủ đất nước và vận mệnh mình. 0,5
+ Một chế độ mới được thiết lập ở nước Nga với mục đích xóa bỏ chế độ


người bóc lột người, xây dựng một xã hội tự do, hạnh phúc, công bằng cho


người lao động. 0,5


2. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là sự kiện vĩ đại trong lịch sử nhân loại
- Cách mạng tháng Mười ảnh hưởng mạnh mẽ đến tiến trình lịch sử và cục


diện thế giới: 0,5


+ Phá vỡ trận tuyến của chủ nghĩa tư bản, làm cho nó khơng cịn là một hệ thống hoàn
chỉnh bao trùm thế giới. Sự xuất hiện của nhà nước chun chính vơ sản đầu tiên trên
thế giới đã tạo ra một chế độ xã hội đối lập với hệ thống xã hội tư bản chủ nghĩa.



(4)

4


+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng của giai cấp công nhân quốc tế, chỉ ra cho



họ con đường đi tới thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản. 0,25
+ Thức tỉnh, cổ vũ ý chí đấu tranh và mở ra con đường giải phóng cho các


dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới. 0,25


+ Làm cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước phương Đơng gắn bó
mật thiết với phong trào công nhân ở các nước phương Tây trong cuộc đấu


tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc. 0,25
7


(3,0 điểm)


Nêu nguyên nhân, hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) đối
với các nước tư bản.


1. Nguyên nhân


- Do sự phát triển kinh tế chạy theo lợi nhuận, không đều, thiếu kế hoạch của


các nước tư bản chủ nghĩa. 0,75


- Do đời sống của người lao động các nước tư bản không được cải thiện


tương xứng với sự phát triển kinh tế… mâu thuẫn giữa cung và cầu... 0,75
2. Hậu quả


- Kinh tế: Nền kinh tế các nước tư bản bị tàn phá nặng nề, sản xuất đình đốn… 0,5
- Chính trị - xã hội:



+ Số người thất nghiệp tăng nhanh, nông dân mất ruộng đất, sống trong cảnh
nghèo đói, túng quẫn… Mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng, các phong trào
đấu tranh diễn ra khắp các nước tư bản.


0,5


+ Khủng hoảng kinh tế đã đe dọa nghiêm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư
bản. Để cứu vãn tình thế, Mĩ, Anh, Pháp tiến hành những cải cách kinh tế -
xã hội; trong khi đó, Đức, Italia, Nhật Bản tìm lối thoát bằng cách thiết lập
chế độ độc tài phát xít... Từ trong cuộc khủng hoảng, đã hình thành nên hai
khối đế quốc đối lập, báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới
mới.


0,5





×