Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Thép Việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (491.96 KB, 17 trang )

(1)

i



LỜI MỞ ĐẦU


Phân tích hoạt động doanh nghiệp nói chung và phân tích Báo cáo tài
chính nói riêng ngày càng trở thành nhu cầu của các doanh nghiệp, đặc biệt
trong nền kinh tế thị trường mà đặc trưng là tính cạnh tranh. Có thể nói hầu
hết các quyết định trong hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính có hiệu quả
đều xuất phát từ các phân tích khoa học và khách quan về tình hình tài chính
của doanh nghiệp. Với một Tổng Công ty lớn mạnh như Tổng Công ty Thép
Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc phân tích báo cáo tài
chính thường xuyên là rất cần thiết. Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng
của cơng tác phân tích báo cáo tài chính và thực trạng phân tích báo cáo tài
chính tại Tổng cơng ty Thép Việt nam, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu
cho Luận văn thạc sỹ: “Hồn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tổng cơng
ty Thép Việt nam”. Ngồi phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành
3 chương với những nội dung cơ bản:


CHƢƠNG 1


NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP


Trong chương 1, tác giả trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về Báo
cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp. Bao gồm:


1.1. Hệ thống Báo cáo tài chính và ý nghĩa của việc phân tích báo
cáo tài chính


- Khái quát chung về Hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Khái niệm phân tích Báo cáo tài chính



- Ý nghĩa phân tích Báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp


1.2. Phƣơng pháp phân tích Báo cáo tài chính



(2)

1.2.1. Phương pháp so sánh


So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định
mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Trong phân tích báo cáo tài chính,
nó thường được sử dụng rộng rãi và phổ biến là so sánh ngang và so sánh dọc.


1.2.2. Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích


Phương pháp này nhằm chi tiết các chỉ tiêu phân tích theo các hướng khác
nhau nhằm cụ thể hóa và đạt được kết quả chính xác hơn. Các chỉ tiêu phân tích
thường được chi tiết theo bộ phận cấu thành, theo thời gian và không gian.


1.2.3. Phương pháp loại trừ


Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt
từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định
sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác.
Trên thực tế, phương pháp loại trừ được sử dụng trong phân tích dưới hai
dạng: phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch.


1.2.4. Phương pháp liên hệ cân đối


Phương pháp liên hệ cân đối dựa trên sự cân bằng về lượng giữa hai mặt
của các yếu tố và quá trình kinh doanh. Dựa vào các mối quan hệ cân đối sẽ
xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản


ánh đối tượng phân tích. Phương pháp liên hệ cân đối được vận dụng để xác
định mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu
hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số.


1.2.5. Phương pháp Dupont


Phân tích Dupont là kỹ thuật nhằm phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu
tài chính, thơng qua đó người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng
đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ. Kỹ thuật này thường được
sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ cơng ty để có cái nhìn cụ thể và ra
quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của cơng ty bằng cách nào.


1.3. Nội dung phân tích Báo cáo tài chính
1.3.1. Đánh giá khái qt tình hình tài chính



(3)

iii



- Các chỉ tiêu đánh giá mức độ độc lập về tài chính: hệ số tài trợ, hệ số tự
tài trợ tài sản dài hạn.


- Các chỉ tiêu đánh giá khái khoát khả năng thanh toán: Hệ số khả năng
thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số nợ.


1.3.2. Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho
hoạt động kinh doanh


a. Phân tích cấu trúc tài chính:


Cơ cấu tài chính của doanh nghiệp phản ánh cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn
vốn và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn. Phân tích cấu trúc tài chính là


việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình
huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp. Qua đó cũng giúp các
nhà quản lý nắm được tính hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biết
được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính.


b. Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh:


Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành trước hết từ nguồn vốn
của bản thân chủ sở hữu, sau đó được hình thành từ nguồn vốn vay, cuối cùng
nguồn vốn được hình thành do chiếm dụng trong q trình thanh tốn. Phân
tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh chính là xem xét mối
quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.
Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanh nghiệp.


1.3.3. Phân tích tình hình và khả năng thanh tốn
a. Phân tích tình hình thanh tốn


Tình hình thanh toán của doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu phản
ánh nợ phải thu và nợ phải trả. Về mặt tổng thể, khi phân tích tình hình thanh
tốn, các nhà phân tích tính tốn, so sánh, nhận xét dựa vào sự biến động của
các chỉ tiêu sau:


- Tỷ lệ các khoản phải thu so với nợ phải trả (%)
- Số vòng quay của các khoản phải thu


- Thời gian quay vòng các khoản phải thu (thời gian thu tiền)
- Số vòng quay các khoản phải trả


- Thời gian quay vòng các khoản phải trả (Thời gian thanh toán tiền hàng)



b. Phân tích khả năng thanh tốn:



(4)

doanh nghiệp. Khi đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp các nhà
phân tích thường dùng chỉ tiêu sau:


- Hệ số khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán hiện tại
- Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh


- Hệ số khả năng thanh chuyển đổi của tài sản ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh tốn nợ dài hạn


1.3.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh


Phân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản của phân tích tài
chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển khơng ngừng. Để
phân tích hiệu quả kinh doanh người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:


a. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản:


Các chỉ tiêu thường sử dụng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản bao gồm:
- Số vòng quay của tài sản:


- Sức sinh lời của tài sản:


- Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
- Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế:
b. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn:



Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, người ta thường sử dụng
các chỉ tiêu sau:


- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu:
- Số vòng quay của vốn chủ sở hữu:


- Suất hao phí của vốn chủ sở hữu so với doanh thu thuần:
- Suất hao phí vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế:
- Khả năng thanh toán lãi vay:


- Sức sinh lời của nguồn vốn:


c. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí:


Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán:


- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng:


- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp:


1.3.5. Phân tích rủi ro tài chính



(5)

v



rủi ro kinh doanh co bản do doanh nghiệp sử dụng vốn từ các khoản vay nợ.
Khi xem xét rủi ro tài chính thường phải xem xét gián tiếp qua cơ cấu nợ và
người ta thường dùng các chỉ tiêu sau: Hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn,
Hệ số chi trả lãi vay.



1.4. Tổ chức phân tích Báo cáo tài chính


Tổ chức phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là việc thiết lập trình
tự các bước công việc cần tiến hành trong quá trình phân tích. Về cơ bản,
phân tích tài chính trong cơng ty gồm các bước sau:


a. Lập kế hoạch phân tích, bao gồm: xác định mục tiêu phân tích, xây
dựng chương trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp về các mặt như:
nội dung, phạm vi, thời gian, hệ thống chỉ tiêu phân tích,...


b. Tiến hành phân tích: bước tiến hành phân tích có thể quy về những
loại công việc như: sưu tầm và xử lý số liệu, tính tốn, phân tích và dự đốn,
tổng hợp, rút ra kết luận.


c. Hồn thành cơng việc phân tích: gồm lập báo cáo phân tích và hồn
thiện hồ sơ phân tích đưa vào lưu trữ.


CHƢƠNG 2


THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
TỔNG CƠNG TY THÉP VIỆT NAM


2.1 Tổng quan về Tổng Công ty Thép Việt Nam


2.1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của Tổng công ty Thép
Việt nam


Tổng Công ty Thép Việt Nam được thành lập theo Quyết định số
255/TTg ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ. Tên giao dịch
quốc tế là VIETNAM STEEL CORPORATION, viết tắt là VSC. Trụ sở chính


đặt tại D2, phố Tơn Thất Tùng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Đến năm
1997 trụ sở chuyển về số 91, phố Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.


2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
Thép Việt Nam



(6)

được Thủ tướng Chính phủ thành lập và hoạt động theo mơ hình Tổng cơng ty
91 – mơ hình Tập đồn kinh doanh lớn của Nhà nước. Mục tiêu của Tổng Công
ty Thép Việt Nam là xây dựng và phát triển mơ hình tập đoàn kinh doanh đa
ngành trên cơ sở sản xuất và kinh doanh thép làm nền tảng. Cơ cấu tổ chức quản
lý và điều hành Tổng Công ty được tổ chức theo quy định của Luật doanh
nghiệp Nhà nước và Điều lệ Tổng Cơng ty do Chính phủ phê duyệt.


2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế tốn của Tổng cơng ty
Thép Việt Nam


Bộ máy kế tốn của Tổng Cơng ty được tổ chức theo phương thức phân
tán. Hình thức sổ kế tốn áp dụng tại Văn phịng Tổng Cơng ty và các đơn vị
thành viên là hình thức Nhật ký chung. Thơng thường vào thời điểm cuối năm
tài chính, các đơn vị thành viên tiến hành lập Báo cáo tài chính của đơn vị
mình sau đó gửi lên văn phịng Tổng Cơng ty để lập báo cáo tài chính hợp
nhất của tồn Tổng Cơng ty.


2.2 Thực trạng cơng tác phân tích báo cáo tài chính tại TCT Thép VN


2.2.1 Tổ chức phân tích báo cáo tài chính tại Tổng Công ty Thép VN


Tại Tổng Công ty Thép Việt Nam, cơng việc phân tích báo cáo tài chính
chưa được tiến hành thường xuyên mà chỉ thực hiện vào thời điểm báo cáo tài
chính năm được lập xong hoặc khi có yêu cầu của Ban Giám đốc.



2.2.2 Nội dung phân tích báo cáo tài chính tại TCty Thép Việt Nam


2.2.2.1 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh


Để phân tích cân bằng tài chính, TCT đã xem xét chỉ tiêu vốn hoạt động
thuần, lập bảng 2.1 “Tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh”:


Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên – Tài sản dài hạn


Bảng 2.1 Tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh


Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Tăng/giảm


1. Nguồn tài trợ thường xuyên 7,015,374 7,972,610 957,236
2. Tài sản dài hạn 5,374,792 6,676,984 1,302,192
3. Vốn hoạt động thuần 1,640,582 1,295,626 344,956



(7)

vii



2.2.2.2 Phân tích cấu trúc tài chính


Phân tích cấu trúc tài chính giúp cho Tổng Công ty Thép Việt Nam
nắm được tình hình huy động và sử dụng vốn qua đó đánh giá được tình hình
phân bổ tài sản và các nguồn vốn tài trợ tài sản để có chính sách huy động và
sử dụng vốn nhằm đảm bảo cho Tổng Cơng ty có một cấu trúc tài chính lành
mạnh, hiệu quả và tránh được những rủi ro kinh doanh. Khi phân tích cấu trúc
tài chính Tổng Cơng ty đã lập bảng 2.2: “phân tích cơ cấu tài sản”:


Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản Tổng công ty Thép Việt Nam năm 2008



Đơn vị tính:triệu đồng


TÀI SẢN


Đầu năm Cuối năm Cuối năm so với


đầu năm
Số tiền
(triệu đồng)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
(triệu đồng)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
(triệu đồng)
Tỷ trọng
(%)


A. Tài sản ngắn hạn



6,538,168

54.88

9,225,229


58.01

2,687,061

141.10


I. Tiền và các khoản tương đương tiền



1,726,080

14.49

1,481,990

9.32

(244,090)

85.86


II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn



64,655

0.54

48,520


0.31

(16,135)

75.04


III. Các khoản phải thu ngắn hạn



2,017,308

16.93

1,759,076

11.06

(258,232)

87.20


IV. Hàng tồn kho



2,558,075

21.47

5,489,295


34.52

2,931,220

214.59


V. Tài sản ngắn hạn khác



172,050

1.44

446,348

2.81

274,298

259.43


B. Tài sản dài hạn



5,374,792

45.12

6,676,984


41.99

1,302,192

124.23


I. Các khoản phải thu dài hạn



31,440

0.26

16,583

0.10

(14,857)

52.74


II. Tài sản cố định



4,055,100

34.04

4,965,018


31.22

909,918

122.44


III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn



1,175,294

9.87

1,127,848

7.09

(47,446)

95.96


IV. Tài sản dài hạn khác



112,958

0.95

567,535


3.57

454,577

502.43


Tổng cộng tài sản 11,912,960 100.00 15,902,213 100.00 3,989,253 133.49



(8)

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn Tổng công ty Thép Việt Nam


Đơn vị tính:triệu đồng


NGUỒN VỐN


Đầu năm Cuối năm Cuối năm so với


đầu năm


Số tiền
(triệu đồng)


Tỷ trọng
(%)


Số tiền
(triệu đồng)


Tỷ trọng
(%)



Số tiền
(triệu đồng)


Tỷ trọng
(%)


A. Nợ phải trả 8,712,248 73.13 11,285,643 70.97 2,573,395 129.54


I. Nợ ngắn hạn 4,811,625 40.39 7,681,140 48.30 2,869,515 159.64
II. Nợ dài hạn 3,900,623 32.74 3,604,503 22.67 (296,120) 92.41


B. Vốn chủ sở hữu 3,114,751 26.15 4,368,107 27.47 1,253,356 140.24


I. Vốn chủ sở hữu 2,942,001 24.70 4,244,970 26.69 1,302,969 144.29
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 172,750 1.45 123,137 0.77 (49,613) 71.28


C. Lợi ích của cổ đơng thiểu số 85,961 0.72 248,463 1.56 162,502 289.04


Tổng cộng nguồn vốn 11,912,960 100.00 15,902,213 100.00 3,989,253 133.49


Nguồn: Tổng Công ty Thép Việt Nam


2.2.2.3 Phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn
- Phân tích tình hình cơng nợ:


Bộ phận phân tích đã lập bảng 2.4 “phân tích các khoản phải thu” để
tiến hành phân tích sự biến động của các khoản phải thu thông qua việc so
sánh các khoản nợ phải thu số cuối kỳ so với số đầu kỳ cả về số tuyệt đối và
số tương đối:



Bảng 2.4 Phân tích các khoản nợ phải thu năm 2008


Đơn vị tính:triệu đồng


CÁC KHOẢN PHẢI THU


Đầu năm Cuối năm Cuối năm so với đầu năm


Số tiền
(triệu đồng)


Tỷ trọng
(%)


Số tiền
(triệu đồng)


Tỷ trọng
(%)


Số tiền
(triệu đồng)


Tỷ trọng
(%)
I. Các khoản phải thu ngắn hạn 2,017,308 98.47 1,759,076 99.07 (258,232) 87.20


Phải thu của khách hàng 1,147,458 56.01 945,073 53.22 (202,385) 82.36
Trả trước cho người bán 830,306 40.53 703,570 39.62 (126,736) 84.74
Các khoản phải thu khác 49,657 2.42 125,623 7.07 75,966 252.98


Dự phòng phải thu ngắn hạn khó địi (*) (10,113) (0.49) (15,190) (0.86) (5,077) 150.20


II. Các khoản phải thu dài hạn 31,440 1.53 16,583 0.93 (14,857) 52.74


Phải thu dài hạn của khách hàng 12,607 0.62 6,218 0.35 (6,389) 49.32
Phải thu dài hạn khác 18,833 0.92 10,365 0.58 (8,468) 55.04


Tổng cộng 2,048,748 100.00 1,775,659 100.00 (273,089) 86.67



(9)

ix



Bảng 2.5 Phân tích các khoản nợ phải trả năm 2008


Đơn vị tính:triệu đồng


CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ


Đầu năm Cuối năm Cuối năm so với đầu năm


Số tiền
(triệu đồng)


Tỷ trọng
(%)


Số tiền
(triệu đồng)


Tỷ trọng
(%)



Số tiền
(triệu đồng)


Tỷ trọng
(%)


I. Nợ ngắn hạn 4,811,625 55.23 7,681,140 68.06 2,869,515 159.64


Vay và nợ ngắn hạn 3,320,995 38.12 6,453,984 57.19 3,132,989 194.34
Phải trả người bán 410,635 4.71 548,571 4.86 137,936 133.59
Người mua trả tiền trước 76,972 0.88 41,009 0.36 (35,963) 53.28
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 167,735 1.93 174,056 1.54 6,321 103.77
Phải trả người lao động 226,944 2.60 112,139 0.99 (114,805) 49.41


Chi phí phải trả 93,482 1.07 74,760 0.66 (18,722) 79.97


Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 514,862 5.91 276,621 2.45 (238,241) 53.73


II. Nợ dài hạn 3,900,623 44.77 3,604,503 31.94 (296,120) 92.41


Phải trả dài hạn người bán 101 0.00 101 0.00 - 100.00


Phải trả dài hạn khác 6,708 0.08 2,923 0.03 (3,785) 43.57
Vay và nợ dài hạn 3,885,897 44.60 3,593,788 31.84 (292,109) 92.48
Dự phòng trợ cấp mất việc làm 7,917 0.09 7,691 0.07 (226) 97.15


Tổng cộng 8,712,248 100.00 11,285,643 100.00 2,573,395 129.54


Nguồn: Tổng Công ty Thép Việt Nam


Bộ phận phân tích Tổng Cơng ty cũng đã tiến hành phân tích khả năng thanh
tốn thơng qua cách tính hệ số thanh tốn chung và hệ số khả năng thanh tốn
nhanh của Tổng Cơng ty trong năm 2008 và tiến hành so sánh với số liệu của
năm trước đó. Số liệu cụ thể như sau:


Bảng 2.6 Phân tích khả năng thanh tốn


TÀI SẢN Năm 2007 Năm 2008 Chênh


lệch


1. Tiền và các khoản tương đương tiền 1,726,080 1,481,990 (244,090)
2. Nợ ngắn hạn 4,811,625 7,681,140 2,869,515
3. Nợ phải trả 8,712,248 11,285,643 2,573,395
4. Tổng cộng tài sản 11,912,960 15,902,213 3,989,253
5. Hệ số khả năng thanh toán nhanh 0.3587 0.1929 (0.1658)
6. Hệ số thanh toán chung 1.3674 1.4091 0.0417



(10)

2.2.2.4 Phân tích kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh


a. Phân tích kết quả kinh doanh: được bộ phận phân tích lấy từ các chỉ tiêu
trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lập bảng phân tích sau:


Bảng 2.7 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2008


Chỉ tiêu Năm 2007
(triệu đồng)


Năm 2008


(triệu đồng)


Tăng, giảm
(triệu đồng) (%)


1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21,117,875 24,486,432 3,368,557 15.95


2. Các khoản giảm trừ 24,703 135,788 111,085 449.68


3. Doanh thu thuần về BH và cung cấp dịch vụ 21,093,172 24,350,644 3,257,472 15.44


4. Giá vốn hàng bán 19,721,593 22,909,586 3,187,993 16.16


5. Lợi nhuận gộp về BH và cung cấp dịch vụ 1,371,579 1,441,058 69,479 5.07


6. Doanh thu hoạt động tài chính 79,644 537,391 457,747 574.74


7. Chi phí tài chính 510,004 1,299,078 789,074 154.72


- Trong đó: Chi phí lãi vay 484,265 881,988 397,723 82.13


8. Chi phí bán hàng 179,097 229,712 50,615 28.26


9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 388,884 430,284 41,400 10.65


10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 373,238 19,375 (353,863) (94.81)


11. Thu nhập khác 91,848 58,051 (33,797) (36.80)


12. Chi phí khác 51,339 7,169 (44,170) (86.04)



13. Lợi nhuận khác 40,509 50,882 10,373 25.61


14. Phần lãi trong công ty liên kết, liên doanh 234,507 71,071 (163,436) (69.69)


15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 648,254 141,328 (506,926) (78.20)


16. Chi phí thuế TNDN hiện hành 40,538 24,851 (15,687) (38.70)


17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại (1,494) (7,395) (5,901) 394.98


18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 609,210 123,872 (485,338) (79.67)


18.1. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số 15,303 (13,101) (28,404) (185.61)


18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ 593,907 136,973 (456,934) (76.94)


(Nguồn: Tổng Công ty Thép Việt Nam)


b. Phân tích hiệu quả kinh doanh:



(11)

xi



Bảng 2.8 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
Năm 2008


Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh


lệch
1. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu thuần



- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu thuần 0.031 0.006 (0.025)
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần 0.029 0.005 (0.024)


2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản


- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/tổng tài sản 0.054 0.009 (0.046)
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản 0.051 0.008 (0.043)
3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu 0.253 0.028 (0.224)
(Nguồn: Tổng Công ty Thép Việt Nam)


2.3 Đánh giá khái quát thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại
Tổng Cơng ty Thép Việt Nam


2.3.1 Đánh giá về cơng tác tổ chức phân tích báo cáo tài chính:


Tại Tổng Cơng ty Thép Việt Nam, cơng tác tổ chức phân tích cịn khá
đơn giản và mang nặng tính hình thức. Tổng Cơng ty chưa có bộ phận phân
tích riêng, việc phân tích được thực hiện thơng qua ban tài chính kế tốn, do
vậy kết quả của phân tích là chưa cao và chưa có nhiều ý nghĩa thực tiễn.
Thơng thường cơng tác phân tích báo cáo tài chính được thực hiện mỗi năm
một lần khi kết thúc năm tài chính.


2.3.2 Đánh giá về nội dung phân tích báo cáo tài chính


Tổng Cơng ty đã thực hiện phân tích báo cáo tài chính với một số nội
dung như: phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, phân
tích khả năng thanh tốn, phân tích hiệu quả kinh doanh,... Việc phân tích này
chỉ sử dụng một số chỉ tiêu đơn giản, chưa đầy đủ, chưa lột tả hết tình hình tài
chính thực sự của Tổng Cơng ty.



2.3.3 Đánh giá về phương pháp phân tích báo cáo tài chính



(12)

CHƢƠNG 3


PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TCT THÉP VIỆT NAM


3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại
Tổng công ty Thép Việt Nam


3.1.1 Định hướng phát triển của Tổng Công ty Thép Việt Nam


- Tiếp tục triển khai thực hiện NQ Trung ương 3 và NQ Trung ương 9,
Khoá IX và quy hoạch phát triển TCT theo Quyết định số 134/2001/QĐ-TTg
ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.


- Xây dựng Đề án chuyển Tổng công ty sang hoạt động theo mơ hình
cơng ty mẹ - công ty con, từng bước xác lập và hình thành Tập đồn Thép
Việt Nam, kinh doanh đa ngành trên cơ sở sản xuất và kinh doanh thép làm
nền tảng; có các loại hình cơng ty Nhà nước, công ty cổ phần, công ty liên
doanh và công ty TNHH.


3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại
Tổng Công ty Thép Việt Nam


Qua nghiên cứu tình hình phân tích Báo cáo tài chính tại TCT Thép Việt
Nam và đưa ra các nhận xét, đánh giá về thực trạng cơng tác phân tích báo cáo tài
chính tại Tổng Cơng ty, tác giả thấy rằng Tổng Cơng ty cần phải hồn thiện phân
tích báo cáo tài chính để đáp ứng yêu cầu quản lý trong thời kỳ mới



3.2 Phƣơng hƣớng hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tổng
cơng ty Thép Việt Nam


Cơng tác phân tích báo cáo tài chính tại Tổng Cơng ty cần được hồn
thiện những nội dung chủ yếu như: phân tích báo cáo tài chính cần được tiến
hành thường xuyên theo định kỳ, hệ thống chỉ tiêu phân tích phải đảm bảo
đầy đủ, đồng bộ, phù hợp với đặc thù của Tổng Công ty, cần đa dạng hóa
phương pháp phân tích báo cáo tài chính


3.3 Các giải pháp hồn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tổng
công ty Thép Việt Nam



(13)

xiii



Công tác phân tích báo cáo tài chính tại Tổng Cơng ty cần được tiến
hành thường xuyên theo định kỳ để làm cơ sở giúp các nhà quản lý đưa ra
những quyết định kịp thời và chính xác khi điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty. Muốn đạt được điều này Tổng Công ty Thép Việt
Nam phải: xây dựng quy chế cho hoạt động phân tích báo cáo tài chính tại
Tổng Cơng ty, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác phân tích báo cáo tài
chính, tổ chức cơng tác phân tích theo các bước: lập kế hoạch phân tích, tiến
hành phân tích, lập báo cáo phân tích


3.3.2 Hồn thiện phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại Tổng
cơng ty Thép Việt nam


Ngoài các phương pháp truyền thống đang sử dụng là phương pháp so
sánh và phương pháp tỷ lệ, Tổng Công ty nên sử dụng các phương pháp như:
phương pháp Dupont, phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích, phương pháp


liên hệ cân đối.


3.3.3 Hoàn thiện nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Tổng


Cơng ty Thép Việt Nam


3.3.3.1 Hồn thiện phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh dựa
trên bảng 3.1: Bảng 3.1 Phân tích hệ số tài trợ thƣờng xuyên và


hệ số tài trợ tạm thời


Chỉ tiêu 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2007 so
với 1/12/2006


31/12/2008 so
với 1/12/2007


Nguồn tài trợ thường xuyên (tr.đồng) 5,962,898 7,015,374 7,972,610 1,052,476 957,236


Nguồn tài trợ tạm thời (triệu đồng) 4,303,500 4,811,625 7,681,140 508,125 2,869,515


Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 10,358,685 11,912,960 15,902,213 1,554,275 3,989,253


Hệ số tài trợ thường xuyên 0.58 0.59 0.51 0.01 (0.08)


Hệ số tài trợ tạm thời 0.42 0.41 0.49 (0.01) 0.08



(14)

Bảng 3.2 Phân tích các chỉ tiêu về cân bằng tài chính


Chỉ tiêu 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2007 so


với 1/12/2006


31/12/2008 so
với 1/12/2007


Nguồn tài trợ thường xuyên (triệu đồng) 5,962,898 7,015,374 7,972,610 1,052,476 957,236


Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) 4,704,256 6,538,168 9,225,229 1,833,912 2,687,061


Tài sản dài hạn (triệu đồng) 5,654,429 5,374,792 6,676,984 (279,637) 1,302,192


Nợ ngắn hạn (triệu đồng) 4,303,500 4,811,625 7,681,140 508,125 2,869,515


Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 2,410,113 3,114,751 4,368,107 704,638 1,253,356


Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài


trợ thường xuyên 0.40 0.44 0.55 0.04 0.11


Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên


so với tài sản dài hạn 1.05 1.31 1.19 0.26 (0.12)


Hệ số giữa tài sản ngắn hạn so với nợ


ngắn hạn 1.09 1.36 1.20 0.27 (0.16)


(Nguồn: Các chỉ tiêu được tính tốn từ Báo cáo tài chính năm 2006, 2007, 2008 của TCT Thép Việt Nam)
3.3.3.2 Hồn thiện phân tích cấu trúc tài chính qua bảng 3.3



Bảng 3.3 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính


Chỉ tiêu 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2007 so


với 1/12/2006


31/12/2008
so với
31/12/2007


Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn 0.426 0.580 0.654 0.154 0.074


Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu 3.260 2.797 2.584 (0.463) (0.213)


Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu 4.298 3.825 3.641 (0.473) (0.184)


(Nguồn: Các chỉ tiêu được tính tốn từ Báo cáo tài chính năm 2006, 2007, 2008
của TCT Thép Việt Nam)
3.3.3.3 Hoàn thiện phân tích tình hình thanh tốn và khả năng thanh
toán: bổ sung thêm các chỉ tiêu: tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với nợ phải trả


Bảng 3.5 Các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả


Chỉ tiêu 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008


Tổng số nợ phải thu (triệu đồng) 1,091,026 2,048,748 1,775,659
Tổng số nợ phải trả (triệu đồng) 7,856,285 8,712,248 11,285,643
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các


khoản nợ phải trả 13.89% 23.52% 15.73%



Tăng, giảm năm sau so với năm trước (+/-) 9.63% -7.78%
(Nguồn: Các chỉ tiêu được tính tốn từ Báo cáo tài chính năm 2006, 2007, 2008



(15)

xv



3.3.3.4 Hồn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh


Trong phân tích hiệu quả kinh doanh ở Tổng Cơng ty Thép Việt Nam
đã đề cập đến tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Để có cái nhìn tổng qt
hơn về hiệu quả kinh doanh tại Tổng Công ty Thép Việt Nam, Tổng Công ty
nên sử dụng thêm các chỉ tiêu như bảng 3.7 “phân tích hiệu quả sử dụng tài
sản”, bảng 3.8 “phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn”, bảng 3.9 “phân tích
hiệu quả sử dụng chi phí”:


Bảng 3.7 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản


Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Tăng/giảm


+/- Tỷ lệ (%)


Tài sản bình quân (triệu đồng) 11,135,823 13,907,587 2,771,764 24.89


Doanh thu thuần về BH và CCDV (triệu đồng) 21,093,172 24,350,644 3,257,472 15.44


Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 609,210 123,872 (485,338) (79.67)


- Sức sinh lời của tài sản 0.055 0.009 (0.046) (83.72)



- Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần 0.528 0.571 0.043 8.18


- Suất hao phí của tài sản so với LN sau thuế TNDN 18.279 112.274 93.995 514.22


(Nguồn: Các chỉ tiêu được tính tốn từ Báo cáo tài chính năm 2007, 2008 của TCT
Thép Việt Nam)


Bảng 3.8 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn


Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008


Tăng/giảm


+/- Tỷ lệ


(%)


Vốn chủ sở hữu bình quân (triệu đồng) 2,762,432 3,741,429 978,997 35.44


Doanh thu thuần (triệu đồng) 21,093,172 24,350,644 3,257,472 15.44


Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 609,210 123,872 (485,338) (79.67)


- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu 0.22 0.03 (0.19) (84.99)


- Suất hao phí của vốn VCSH so với doanh thu thuần 0.13 0.15 0.02 17.32


- Suất hao phí của VCSH so với LN sau thuế TNDN 4.53 30.20 25.67 566.10



(16)

Bảng 3.9 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí



Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008


Tăng/giảm


+/- Tỷ lệ


(%)


Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (tr.đồng) 373,238 19,375 -353,863 -94.81


Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 19,721,593 22,909,586 3,187,993 16.16


Chi phí bán hàng (triệu đồng) 179,097 229,712 50,615 28.26


Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) 388,884 430,284 41,400 10.65


- Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán 0.019 0.001 (0.018) (95.53)


- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng 2.084 0.084 (2.000) (95.95)


- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí QLDN 0.960 0.045 (0.915) (95.31)


(Nguồn: Các chỉ tiêu được tính tốn từ Báo cáo tài chính năm 2007, 2008 của TCT
Thép Việt Nam)
3.3.3.5 Xây dựng phân tích rủi ro tài chính


Tổng Cơng ty Thép Việt Nam hiên tại chưa tiến hành phân tích rủi ro
tài chính. Tổng Cơng ty nên xem xét rủi ro tài chính thơng qua phân tích các
chỉ tiêu sau:



- Hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn:
Hệ số khả năng


= Tiền và các khoản tương đương tiền
thanh toán nợ đến hạn Các khoản nợ đến hạn


- Hệ số chi trả lãi vay: chỉ tiêu này đo lường khả năng chi trả lãi vay
của doanh nghiệp.


Hệ số chi trả


= Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp + Lãi vay


Lãi vay Lãi vay


- Phân tích địn bẩy tài chính thông qua mối quan hệ giữa Tổng nguồn
vốn với vốn chủ sở hữu


Tổng nguồn vốn (Tổng tài sản)


Địn bẩy tài chính (a) = (3.1)
Vốn chủ sở hữu


- Phân tích địn bẩy tài chính thơng qua mối quan hệ giữa nợ phải trả
với nguồn vốn chủ sở hữu:


Nợ phải trả



(17)

xvii




3.4 Những điều kiện cơ bản để thực hiện các giải pháp hồn thiện
phân tích báo cáo tài chính tại Tổng cơng ty Thép Việt Nam


3.4.1 Về phía Nhà nước


Hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước còn chưa đồng bộ, thường
xuyên thay đổi gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi thực hiện. Do vậy để
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện tốt phân tích báo cáo tài chính,
Nhà nước cần có những chính sách để thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa việc phân
tích báo các tài chính tại các doanh nghiệp như: hồn thiện các quy định về
chế độ kế tốn và các chính sách hiện hành, thống nhất quy định kiểm toán và
quy định về việc cơng bố thơng tin trong đó phân tích báo cáo tài chính là một
báo cáo bắt buộc trong hệ thống các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.


3.4.2 Về phía Tổng cơng ty Thép Việt Nam


Tổng Công ty nên đầu tư xây dựng quy trình thực hiện phân tích báo
cáo tài chính theo từng bước trong q trình phân tích báo cáo tài chính, bố
trí, đào tạo cán bộ làm cơng tác phân tích báo cáo tài chính, trang bị cơ sở vật
chất phục vụ cho công tác phân tích báo cáo tài chính, xây dựng quy định cụ
thể đối với các bộ phận liên quan về việc cung cấp thông tin phục vụ cho công
tác phân tích.


KẾT LUẬN





×