Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần 475

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (357.83 KB, 6 trang )

(1)

LỜI MỞ ĐẦU


Trong quá trình phát triển, tất yếu các doanh nghiệp không thể không bỏ ra một
lượng chi phí để tạo ra kết quả SXKD. Việc quản lý tốt chi phí đầu vào ln được quan
tâm và đặt lên hàng đầu. Do vậy, đánh giá và đưa ra biện pháp hoàn thiện KTQT chi phí
là rất cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào.


Tại Công ty Cổ phần 475 những năm gần đây cơng tác KTQT chi phí xây lắp cịn
gặp nhiều khó khăn bởi những nhược điểm, hạn chế như: Chưa phân loại chi phí xây lắp
theo nhiều tiêu thức khác nhau, không phân biệt rõ là chi phí biến đổi hay cố định; Nhiều
cơng việc vẫn chưa lập theo định mức và đơn giá cụ thể; Việc phân tích biến động chi phí
và các thông tin chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức, làm hạn chế trong công tác
quản trị doanh nghiệp.


Xuất phát từ lý luận và thực tiễn tại Công ty Cổ phần 475 nên tác giả đã chọn đề
tài: “Hồn thiện kế tốn quản trị chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần 475” nhằm giúp
nhà quản trị đánh giá, phân tích nguyên nhân và đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu
quả, kiểm sốt chặt chẽ chi phí và đáp ứng các mục tiêu của quản lý.


Nội dung chính của luận văn được trình bày theo 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu


Chương 2: Cơ sở lý luận về KTQT chi phí xây lắp trong doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng KTQT chi phí xây lắp tại Cơng ty Cổ phần 475


Chương 4: Giải pháp hồn thiện KTQT chi phí xây lắp tại Cơng ty Cổ phần 475


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong chương 1, luận văn bày cụ thể các vấn đề về:


- Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu



- Tổng quan về các cơng trình nghiên cứu về KTQT chi phí nói chung và KTQT
chi phí sản xuất, tính giá thành nói riêng, được tác giả tham khảo từ năm 2011 đến nay.



(2)

- Phương pháp nghiên cứu: Áp dụng phương pháp thu thập thông tin từ nguồn dữ
liệu thứ cấp và sơ cấp qua các các dữ liệu có sẵn trong Công ty Cổ phần 475 như tài liệu
kế tốn hay thơng tin trên mạng internet, báo, đài,… kết hợp với các phương pháp khảo
sát, điều tra, phỏng vấn các đối tượng liên quan về đặc điểm bộ máy quản lý; Mơ hình tổ
chức kế tốn; Thực trạng cơng tác kế tốn; Phương pháp lập dự tốn và định mức;.…Sau
đó tiến hành đối chiếu, so sánh, phân tích và tổng hợp để đánh giá những ưu nhược điểm,
thuận lợi và khó khăn trong cơng tác KTQT chi phí xây lắp tại Cơng ty trong những năm
qua.


- Các đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận văn


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY


LẮP TRONG DOANH NGHIỆP


Chương 2, luận văn trình bày kết quả nghiên cứu về cơ sở lý luận về KTQT chi
Phí xây lắp trong doanh nghiệp, gồm các nội dung:


- Bản chất và vai trị của kế tốn quản trị chi phí xây lắp trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp xây lắp với những đặc điểm phức tạp vốn có của nó nên để có chiến lược
kinh doanh, quyết định đúng đắn thì các nhà quản trị phải hiểu được bản chất, vai trị của
KTQT chi phí xây lắp.


KTQT chi phí xây lắp là việc tập hợp, theo dõi, kiểm sốt các loại chi phí xây lắp
xây dựng nên một cơng trình, hạng mục cơng trình như chi phí NVL (vật tư), chi phí
nhân cơng, máy móc, điện, nước,…. KTQT chi phí xây lắp giúp nhà quản trị có thể quản


lý tài sản, vật tư, nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn bỏ ra, theo dõi cơng nợ,...; Phân tích
các yếu tố ảnh hưởng, mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và doanh thu đạt được; Đánh giá
những nhược điểm, khó khăn của từng dự án; ...


Vai trị của KTQT chi phí xây lắp tại các doanh nghiệp thể hiện qua các công việc
của chức năng quản lý như lập kế hoạch, dự toán; tổ chức thực hiện; kiểm tra và kiểm
sốt các cơng việc thực hiện và đánh giá, phân tích phục vụ cho việc ra quyết định. Đồng
thời KTQT chi phí xây lắp góp phần đổi mới cải tiến cơng tác quản lý của doanh nghiệp,
phát hiện ra những tiềm năng, thế mạnh nào cần được khai thác và khai thác bằng cách
nào sẽ có hiệu quả nhất.



(3)

Cổ phần 475 , chương 2 trình bày chi tiết những nội dung cụ thể của KTQT chi phí xây
lắp gồm:


+ Những cách phân loại chi phí xây lắp thường được các nhà quản trị sử dụng và
mục đích, ý nghĩa sử dụng của các thơng tin chi phí được cung cấp như phân loại theo nội
dung kinh tế, theo chức năng, theo mức độ hoạt động,...


+ Xây dựng định mức và lập dự tốn chi phí xây lắp để theo dõi và kiểm soát trên
cơ sở đã được phân loại, phù hợp với yêu cầu quản lý. Các dự toán được lập theo quy
định của BXD và Sở Xây dựng tại địa bàn hoạt động.


+ Xác định chi phí xây lắp cụ thể cho các đối tượng chịu chi phí, có thể là các
cơng trình, hạng mục cơng trình hay từng hợp đồng,...


+ Tiến hành phân tích biến động để kiểm sốt chi phí theo tài liệu nội bộ của Công
ty Cổ phần 475.


+ Cuối cùng là thực hiện phân tích các thơng tin về chi phí xây lắp để phục vụ cho
nhu cầu ra quyết định quản lý như quyết định phương án thi công, phương án lựa chọn


nhân lực,...


CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN 475


Trải qua gần 40 năm xây dựng và trưởng thành, công ty Cổ phần 475 hoạt động
trong lĩnh vực xây lắp đã từng bước vượt qua khó khăn để đạt được nhiều thành tựu quan
trọng và kết quả cao. Trong chương 3, luận văn nêu khái quát về: Quá trình hình thành và
phát triển của Công ty Cổ phần 475; Đặc điểm ngành nghề kinh doanh; Đặc điểm tổ chức
quản lý; Đặc điểm bộ máy tài chính - kế tốn và Các chính sách kế tốn chủ yếu mà Cơng
ty Cổ phần 475 áp dụng.


Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu, chương 3 trình bày các kêt quả đạt được
theo khảo sát thực tế thực trạng công tác KTQT chi phí xây lắp tại cơng ty Cổ phần 475,
được trình bày theo các nội dung:


- Chi phí xây lắp được phân loại theo chức năng của chi phí chứ khơng sử dụng
cách phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động hay các tiêu thức khác.



(4)

vật liệu, mức hao phí lao động và mức hao phí máy thi cơng. Dự tốn tổng hợp chi phí
xây lắp tại Công ty Cổ phần 475 được lập dựa trên các tài liệu được xây dựng về: Dự
toán từng hạng mục cơng trình; Bảng tổng hợp vật tư và chênh lệch giá NVL; Điều chỉnh
chi phí nhân công, máy qua hệ số riêng quy định; và Tỷ lệ chi phí sản xuất chung.


Cơng ty Cổ phần 475 thực hiện lập bảng chiết tính dự thầu hạng mục cơng trình và
bảng giá dự thầu hạng mục cơng trình phục vụ cho cơng tác lập dự tốn dự thầu. Tuy
nhiên tại Công ty Cổ phần 475 tài liệu để đánh giá thực tế so với dự tốn lại khơng tiến
hành điều chỉnh dự tốn chi phí xây lắp theo giá đã dự thầu mà tổng hợp các chi phí này
theo dự tốn tổng hợp chi phí nhà đầu tư đã cơng bố.



- Xác định chi phí cho các đối tượng chịu chi phí


Đối với các khoản chi phí trực tiếp liên quan, có thể tập hợp cho từng cơng trình,
hạng mục cơng trình như chi phí NVL trực tiếp, nhân cơng trực tiếp,... thì kế tốn tập hợp
riêng cho cơng trình, hạng mục cơng trình đó. Cịn đối với các khoản chi phí mà liên
quan đến nhiều cơng trình, hạng mục cơng trình thì tiến hành phân bổ phân bổ. Q trình
xác định chi phí xây lắp cho đối tượng chịu chi phí gồm: Tập hợp chi phí NVL trực tiếp;
Tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp; Tập hợp chi phí máy thi cơng; Tập hợp chi phí trực
tiếp khác.


- Phân tích biến động chi phí xây lắp để kiểm sốt chi phí


Thực tế tại Công ty Cổ phần 475, công tác phân tích biến động chi phí xây lắp
theo các ảnh hưởng do nhân tố lượng và giá chưa được thực hiện mà thường chỉ tiến hành
so sánh giữa giá thành thực tế từng cơng trình, hạng mục cơng trình với giá dự toán, khối
lượng dự toán khi bỏ thầu.


Hàng năm, kế toán tổng hợp lập bảng đối chiếu giá thành cơng trình, hạng mục
cơng trình để các nhà quản trị đánh giá mục tiêu hoàn thành kế hoạch trong việc kiểm
sốt chi phí, tiết kiệm chi phí so với dự tốn của các đội thi cơng.


- Phân tích thơng tin chi phí xây lắp để ra quyết định



(5)

Cuối cùng, chương 3 nêu rõ những kết quả đạt được và những hạn chế, nhược
điểm cụ thể để các nhà quản trị chú ý và có biện pháp hồn thiện trong những kỳ tiếp
theo. Việc đánh giá thực trạng được thể hiện qua các ý cơ bản về: Mô hình và nhân sự kế
tốn; Phân loại chi phí xây lắp; Xây dựng định mức và dự toán chi phí xây lắp; Hệ thống
chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ sách kế tốn; Tổ chức phân tích thơng tin. Nghiên cứu
cho thấy nguyên nhân cơ bản chính là yếu tố con người, nhận thức của ban điều hành.
Mặc dù các nhà quản trị đã nắm bắt được vai trò quan trọng và sự cần thiết của KTQT


trong quản lý nhưng khi áp dụng vào thực tiễn lại là vấn đề mới mẻ, không thực sự chú
trọng. Vì vậy đã gây khơng ít khó khăn và hạn chế trong quá trình nhìn nhận rủi ro của
các quyết định kinh tế.


CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 475


Nhằm nâng cao chất lượng thơng tin của KTQT trong việc kiểm sốt chi phí xây
lắp, phát huy vai trị cung cấp thơng tin cần thiết, kịp thời thì việc hồn thiện KTQT chi
phí xây lắp tại Cơng ty Cổ phần 475 cần quán triệt các yêu cầu phù hợp với chính sách
quản lý tài chính do nhà nước ban hành, phù hợp với đặc điểm SXKD của ngành xây lắp,
phù hợp với tổ chức quản lý và điều kiện của công ty.


Chương 4 đưa ra các giải pháp nhằm hồn thiện KTQT chi phí xây lắp tại Cơng ty
Cổ phần 475 hướng tới các mục tiêu quản lý và và phát huy vai trò, ý nghĩa của nó. Các
giải pháp hồn thiện cụ thể được kiến nghị bao gồm:


- Hoàn thiện tổ chức một bộ máy kế toán bao gồm cả KTTC và KTQT kết hợp
và hỗ trợ cho nhau.


- Hoàn thiện việc phân loại chi phí xây lắp phục vụ cơng tác quản trị
- Hoàn thiện hệ thống định mức chi phí xây lắp và dự tốn chi phí xây lắp
- Hồn thiện phương pháp xác định chi phí cho các đối tượng chịu chi phí
- Hồn thiện hệ thống báo cáo kế tốn quản trị chi phí xây lắp


- Hồn thiện cơng tác phân tích thơng tin chi phí để ra quyết định



(6)

những giải pháp trên mới thực sự giúp hệ thống KTQT phát huy hết được những vai trò
và ý nghĩa quan trọng của nó.



KẾT LUẬN


Nghiên cứu đề tài: “ Hồn thiện kế tốn quản trị chi phí xây lắp tại Công ty Cổ
phần 475” đã khẳng định được những nội dung cơ bản về cơ sở lý luận chung và thực
trạng cơng tác KTQT chi phí xây lắp tại Cơng ty Cổ phần 475. Từ đó chỉ ra được những
ưu điểm và những mặt còn tồn tại và nêu rõ nguyên nhân để có căn cứ đề xuất các giải
pháp hoàn thiện theo mục tiêu đặc ra của cơng trình nghiên cứu.


Với những nội dung đã thực hiện, luân văn đã đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu
nhưng do tính chất phức tạp của ngành xây lắp và thời gian cũng như trình độ chun
mơn cịn hạn chế, luận văn khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo cùng với các cô, chú, anh, chị chuyên gia
để luận văn được hoàn thiện hơn.





×