Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Kiểm tra vật lý 9 301_de_l9_hki_2011_3855kt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (137.76 KB, 3 trang )

(1)



Phòng GD & ĐT Thị xã Bà Rịa Đề KT HKI - Năm học 2011-2012
Trường THCS Kim Đồng Môn : Vật lý 9


Thời gian: 45 phút


I/ Lý thuyết: (7đ)


Câu 1: Phát biểu nội dung và viết công thức định luật Ohm. (2đ)


Câu 2: Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định yếu tố nào? Phát biểu nội dung quy tắc đó. (2đ)
Câu 3: Nêu các lợi ích của việc tiết kiệm điện năng . Các biện pháp cơ bản để sử dụng tiết kiệm


điện năng là gì? (2đ)


Câu 4: Làm cách nào để phát hiện xung quanh dây dẫn AB có từ trường hay khơng ? (1đ)


II/ Bài tập: (3đ)


Bài 1: (1đ) HS vẽ hình vào giấy thi.


a) Xác định 2 từ cực A, B của ống dây trong hình sau:


b) Xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn AB ( nằm vng góc với trang giấy ) có
dịng điện đặt trong từ trường.


S

N



A




(2)

Bài 2: Cho đoạn mạch MN theo sơ đồ sau; R1 = 10Ω; R2 = R3 = 30Ω; UMN = 12V cố định. Biết


điện trở các dây nối không đáng kể.


1. K mở, tính điện trở và cơng suất tỏa nhiệt M R1 R2 N


của toàn mạch.


2. K đóng: a) Tính điện trở tồn mạch.


b) Tìm nhiệt lượng tỏa ra ở R3 trong 5ph. R3


HẾT.


Đáp án đề KT HK I - Năm học 2011 – 2012


Môn : Vật lý 9


I. Lý thuyết :


Câu 1: - Định luật (0,75đ)


- Công thức (0,75 đ)


- Đại lượng và đơn vị (0,5đ)


Câu 2: Xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây (0,5đ)


Phát biểu quy tắc (1,5đ)



Câu 3: Nêu được 4 lợi ích (1đ)


Nêu được 2 biện pháp (1đ)


Câu 4: Để kim nam châm định vị theo hướng bắc nam rồi đưa từ từ lại dây AB, nếu


kim lệch khỏi hướng bắc nam thì dây AB có từ trường (dây AB có dịng điện).


(1đ)


II. Bài tập:


Bài 1: a) Vẽ chiều dòng điện ở các vòng dây, chiều ĐST. (0,25đ)



(3)

b) Vẽ mũi tên chỉ chiều F từ trên xuống. (0,5đ)


Bài 2: 1. K mở, mạch gồm R1 nt R2


R = R1 + R2 = 40 (Ω) (0,5đ)


P = U2 / R = 3,6 (W) (0,5đ)


2. K đóng, mạch gồm R1 nt ( R2 // R3 )


a) R2,3 = R2 / 2 = 15(Ω)


R = R1 + R2,3 = 25(Ω) (0,5đ)


b) 5ph = 300s



I = U / R = 0,48 (A) = I2,3


U2,3 = I2,3 . R2,3 = 7,2 (V) = U3


2
3
3


3
.
U


Q t


R


  518,4 (J) (0,5đ)





×