Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Intracom

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (508.55 KB, 9 trang )

(1)

TÓM TẮT LUẬN VĂN


MỞ ĐẦU



Sau nhiều năm thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
và vận hành theo cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế nước ta
đã có những biến đổi sâu sắc theo chiều hướng tích cực. Các doanh nghiệp đã và đang
nâng cao được vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Một vấn đề mà thực tế các doanh nghiệp Việt Nam nói chung trong
đó có Cơng ty cổ phần đầu tư hạ tầng Intracom nói riêng đang rất quan tâm đó là việc
thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. Đối với các nhà quản lí doanh nghiệp thì CPSX
và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng vì chúng phản ánh chất
lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.


Thông qua công tác kế tốn CPSX và tính giá thành sẽ cung cấp những thơng tin
chính xác và cần thiết giúp cho nhà quản lí lãnh đạo phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện các định mức chi phi, tình hình sử dụng vật tư, lao động, máy móc thiết bị có hiệu
quả hay khơng. Từ đó doanh nghiệp có thể tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm quản
lí tốt CPSX và hạ giá thành cho sản phẩm.


Công ty cổ phần đầu tư hạ tầng Intracom là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực xây dựng, cũng như các doanh nghiệp khác công tác kế tốn CPSX và tính giá thành
ln được các nhà quản lí quan tâm hàng đầu. Nhận thấy sự cần thiết đó nên tơi lựa chọn
đề tài nghiên cứu:“Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ hạ tầng Intracom”


Ngoài lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận
văn được chia thành 04 chương:


Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu


Chương 2: Lí luận chung về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành


sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.


Chương3: Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Cơng ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng Intracom.


Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp hồn


thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng Intracom.



(2)

CHƢƠNG 1


GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU


1.1. Tính cấp thiết của đề tài


1.2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
1.3. Mục tiêu nghiên cứu


1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu


1.6. Kết quả nghiên cứu


1.7. Giới hạn của luận văn


CHƢƠNG 2


LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP



2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp (DNXL) ảnh hƣởng đến kế tốn
chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm


+ Sản phẩm xây lắp là những cơng trình, vật kiến trúc... có quy mơ lớn, kết cấu phức tạp,
mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài, ảnh hưởng đến
môi trường sinh thái.


+ Sản phẩm xây dựng thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp từ các yếu tố
thuộc về điều kiện tự nhiên.


+ Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất, khi hồn thành thì khơng nhập kho như
các nghành sản xuất khác. Còn các điều kiện sản xuất (xe, máy thi công, thiết bị vật tư,
người lao động...) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.


+ Chỉ có thể biết được chất lượng sản phẩm sau khi đã hoàn thành bàn giao và đưa vào sử
dụng.


2.2. Tổng quan về CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất


Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật
hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.


Phân loại chi phí sản xuất



(3)

nghiệp bao gồm: Chi phí nguyên liệu và vật liệu, Chi phí nhân cơng, Chi phí khấu hao
máy móc thiết bị, Chi phí dịch vụ mua ngồi, Chi phí khác bằng tiền.



Ngồi ra cịn một số cách phân loại khác tùy theo yêu cầu quản lý.
Giá thành sản phẩm


Trong doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản hao phí về vật liệu, nhân cơng, chi phí sử dụng máy thi công và các khoản CPSX
chung mà doanh nghiệp xây dựng đã bỏ ra liên quan đến CT, HMCT hay khối lượng
cơng trình xây dựng hồn thành.


Phân loại giá thành sản phẩm


Theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành thì giá thành được chia thành ba loại: Giá
thành kế hoạch, Giá thành định mức, Giá thành thực tế. Đối với kế toán quản trị, giá
thành được phân loại thành: Giá thành sản xuất toàn bộ, Giá thành sản xuất theo biến phí,
Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất, Giá thành tồn bộ theo biến phí,
Giá thành tồn bộ của sản phẩm tiêu thụ.


2.3. Kế tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm trong DNXL dƣới
góc độ kế tốn tài chính


Đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp


Đối tượng tập hợp CPSX trong DNXL thường được xác định là từng CT, HMCT theo
đơn đặt hàng từng bộ phận (đội) sản xuất xây lắp.


Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành trùng với đối tượng tập hợp CPSX
nhưng đó phải là các cơng trình, hạng mục cơng trình hay khối lượng xây lắp hồn thành
bàn giao.


Kế tốn CPSX trong DNXL



Phương pháp tập hợp CPSX bao gồm: Phương pháp tập hợp trực tiếp,
Phương pháp tập hợp gián tiếp.


Kế tốn CPSX gồm: kế tốn chi phí NVLTT, kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp, kế tốn
chi phí sử dụng máy thi cơng, kế tốn chi phí sản xuất chung.


Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong DNXL


Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là những cơng trình, hạng mục cơng trình
dở dang chưa hồn thành hoặc khối lượng xây dựng dở dang trong kỳ chưa được bên chủ
đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán. Khi đánh giá sản phẩm dở, kế toán phải kết hợp
chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định mức độ hoàn thành
của sản phẩm dở


dang một cách chính xác.


Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp



(4)

thành theo các yếu tố hoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định.
Trong các DNXL thường sử dụng các phương pháp tính giá thành: phương pháp tính giá
thành trực tiếp (giản đơn), và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, phương
pháp tính giá thành theo định mức.


2.4. Kế tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm trong DNXL dƣới
góc độ kế tốn quản trị


Luận văn trình bày nội dung về Xây dựng định mức và lập dự tốn chi phí trong DNXL,
Xác định chi phí cho các đối tượng chịu chi phí trong DNXL, Phân tích biến động chi phí
để kiểm sốt chi phí trong DNXL, Phân tích thơng tin chi phí để ra quyết định trong
DNXL.



Dự tốn chi phí trong doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng chủ yếu
gồm các dự tốn sau: Dự tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp, Dự tốn chi phí nhân
cơng trực tiếp, Dự tốn chi phí sử dụng máy thi cơng, Dự tốn chi phí sản xuất chung.
Đối với doanh nghiệp xây lắp chủ yếu sử dụng phương pháp xác định chi phí theo cơng
việc (hay gọi là đơn đặt hàng).


Để kiểm sốt chi phí cần xác định rõ trách nhiệm, thành quả của từng bộ phận trong đơn
vị, lập kế hoạch và dự tốn chi phí, và đánh giá ảnh hưởng của nhân tố lượng, nhân tố giá
đến biến động của từng bộ phận.


Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận là xem xét mối quan hệ biện
chứng giữa các nhân tố giá bán, sản lượng, chi phí biến đổi, chi phí cố định và tác động
của chúng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.


CHƢƠNG 3


THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ HẠ


TẦNG INTRACOM
3.1. Tổng quan về Công ty CP Đầu tƣ hạ tầng Intracom


Trong phần này, Luận văn trình bày những nét khái quát chung nhất về Công ty CP Đầu
tư Hạ tầng Intracom, về quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn.
3.2. Kế tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Cơng ty CP Đầu
tƣ hạ tầng Intracom



(5)

Đặc điểm cơng tác kế tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty gồm các nội


dung: Đặc điểm CPSX tại công ty, Đối tượng tập hợp CPSX tại cơng ty, Thực trạng mã
hóa các đối tượng tập hợp CPSX, các tài khoản chi tiết trong kế


tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty.


Nội dung kế tốn CPSX và tính tính giá thành sản phẩm tại cơng ty từ góc
độ kế tốn tài chính gồm: Kế tốn CPSX tại cơng ty, Cơng tác tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại cơng ty.


Nội dung kế tốn CPSX và tính tính giá thành sản phẩm tại cơng ty từ góc


độ kế tốn quản trị gồm: Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp,
Xây dựng định mức và lập dự tốn chi phí trong Cơng ty, Xác định chi phí cho các
đối tượng chịu chi phí, Phân tích biến động chi phí để kiểm sốt chi phí trong
cơng ty, Phân tích thơng tin chi phí để ra quyết định trong cơng ty.


vii


CHƢƠNG 4


THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP


HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ĐTHT INTRACOM


4.1. Đánh giá khái quát về cơng tác kế tốn CPSX và tính giá thành sản
phẩm xây lắp ở Công ty CP ĐTHT Intracom


Ƣu điểm




Về bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng một cách


hợp lý hiệu quả phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp xây dựng cũng như
phù hợp với đặc điểm riêng của cơng ty.


Về bộ máy kế tốn: Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức gọn nhẹ, chặt
chẽ, có những nhân viên kế tốn nhiệt tình, giàu kinh nghiệm; Cơng ty đã tổ chức
hạch tốn, tập hợp CPSX từng cơng trình, hạng mục cơng trình theo từng năm là
hồn tồn hợp lý; Cơng ty thực hiện việc lập, luân chuyển và lưu giữ chứng từ
theo đúng chế độ kế toán quy định; Hệ thống sổ kế toán được mở đúng chế độ quy
định đáp ứng yêu cầu tổng hợp số liệu; Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính
giá thành được xác định hợp lý, đúng đắn; Phương thức giao khốn được cơng ty
áp dụng cho các đội thi cơng tương đối hợp lý.


Hạn chế



Dưới góc độ Kế tốn tài chính:


+ Về kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Thực tế có thể số vật liệu cuối



(6)

+ Về phần mềm kế tốn: Tuy cơng ty đã áp dụng phần mềm kế toán máy và


đã mang lại nhiều thuận tiện cho cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn chi
phí và tính giá thành nói riêng nhưng còn một số phần hành chưa thực sự hoàn thiện nên
chưa phát huy hết tác dụng của kế tốn máy.


Dưới góc độ Kế tốn quản trị


+ Về tổ chức phân loại chi phí: Việc phân loại chi phí ở Cơng ty CP ĐTHT Intracom mới
chỉ dừng lại ở cách phân loại theo mục đích, cơng dụng của chi phí mà chưa có hệ thống


thu thập, nhận diện chi phí theo yêu cầu quản trị như phân loại chi phí theo cách ứng xử
của chi phí hoặc theo cách phân loại khác nhằm ra quyết định kinh doanh của nhà quản
trị.


+ Về việc xây dựng, quản lý và sử dụng định mức, dự tốn: Hiện nay cơng tác xây dựng
định mức dự tốn của cơng ty chưa đáp ứng được yêu cầu quản trị, hệ thống định mức và
dự tốn chưa đầy đủ. Tại đơn vị đã có sự so sánh giữa chi phí thực tế với định mức chi
phí và dự tốn, song việc tìm ra ngun nhân chênh lệch và các biện pháp cụ thể khắc
phục nguyên nhân làm tăng chi phí so với định mức, dự tốn cịn hạn chế, chưa được chú
trọng.


+ Về cơng tác lập báo cáo kế tốn quản trị chi phí: Hiện nay các báo cáo kế tốn quản trị
của công ty chưa thiết lập đầy đủ, khoa học để phục vụ yêu cầu quản lý. Báo cáo cịn
mang nặng tính liệt kê, mẫu chưa khoa học và thống nhất, được lập bằng phương pháp
thủ cơng nên tốn kém cơng sức và thiếu chính xác nên làm giảm tác dụng kiểm sốt chi
phí.


+ Về phân tích thơng tin: Cơng ty chưa chủ động trong việc tổ chức và thực hiện kế toán
quản trị phục vụ cho yêu cầu quản trị. Công tác phân tích chi phí chưa được quan tâm
đúng mức mà chỉ thực hiện so sánh giản đơn để đánh giá sự biến động của chi phí.
+ Về tổ chức lựa chọn mơ hình tổ chức kế tốn quản trị chi phí : Cơng ty CP ĐTHT
Intracom vẫn cịn lúng túng trong việc thiết kế, lựa chọn mơ hình tổ chức kế tốn quản
trị, khơng có bộ máy kế tốn quản trị riêng, cơng tác kế tốn quản trị chi phí ở các doanh
nghiệp chỉ mới dừng ở việc kế toán chi tiết cho nên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu quản
trị chi phí, phục vụ cho việc lập kế hoạch và ra quyết định.


4.2. Một số ý kiến nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tƣ hạ tầng Intracom
Dưới góc độ Kế tốn tài chính:



+ Về kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Kế tốn cơng ty cần u cầu các nhân viên
thống kê đội lập bảng kê vật liệu cịn lại chưa sử dụng cuối kỳ ở cơng trình để có căn cứ
phản ánh chính xác hơn chi phí NVLTT thực tế phát sinh.



(7)

kế tốn máy vào cơng việc kế tốn, Cơng ty nên không ngừng cải thiện và nâng cấp cải
tạo phần mềm hiện nay.


Một trong những vấn đề cần giải quyết là phải xem xét để cải tiến phần tập hợp chi
phí và tính tốn tiền lương; các thao tác phân bổ chi phí và việc tính giá thành phải được
thực hiện một cách liên hoàn trên máy.


Dưới góc độ Kế tốn quản trị


+ Về tổ chức phân loại chi phí: Kế tốn cơng ty phải phân loại chi phí theo nhiều tiêu
thức khác nhau, đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí trong doanh nghiệp. Mỗi một cách phân
loại chi phí có tác dụng và ý nghĩa khác nhau đến hoạt động quản trị.


+ Về việc xây dựng, quản lý và sử dụng định mức, dự toán: Trong thời gian tới, phòng kế
hoạch - kỹ thuật và cả phòng kế tốn của cơng ty cần nghiên cứu, thảo luận và xây dựng
một hệ thống định mức cho các công việc mới mà chưa xây dựng được định mức, đơn giá
dựa trên thông tư hướng dẫn của Bộ xây dựng đã ban hành.


+ Về công tác lập báo cáo kế tốn quản trị chi phí: Việc hồn thiện hệ thống báo cáo kế
tốn quản trị chi phí là việc làm hết sức cần thiết và mang ý nghĩa thực tế.


+ Về phân tích thơng tin: Kế tốn cơng ty cần thực hiện phân tích biến động các chi phí
trong sản xuất, chi phí ngồi sản xuất, để có thể kiểm sốt chi phí hiệu quả, giúp cơng ty
quản lý tốt, tiết kiệm chi phí, góp phần giảm giá thành sản phẩm xây lắp.


Trên cơ sở số liệu chi tiết về chi phí, kế tốn tiến hành phân tích chi phí thành biến


phí và định phí, sau đó kế tốn lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo cách ứng
xử của chi phí. Từ đó, tiến hành phân tích điểm hòa vốn trong kinh doanh để xác định sản
lượng hịa vốn và doanh thu hịa vốn, xây dựng cơng thức dự tốn chi phí và dự tốn linh
hoạt.


+ Về tổ chức lựa chọn mơ hình tổ chức kế tốn quản trị chi phí: Trên thế giới hiện nay
tồn tại hai mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn quản trị chủ yếu là mơ hình kết hợp và mơ
hình tách rời giữa kế tốn quản trị và kế tốn tài chính. Mỗi mơ hình đều có những ưu,
nhược điểm nhất định, do đó, việc lựa chọn mơ hình nào để áp dụng phải căn cứ vào đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu quản trị và năng lực của doanh nghiệp. Qua
nghiên cứu thực trạng cơng tác kế tốn quản trị chi phí ở Cơng ty CP ĐTHT Intracom,
cơng ty nên thực hiện mơ hình kết hợp giữa kế tốn tài chính và kế tốn quản trị trong
cùng một bộ máy kế toán là phù hợp.



(8)

(9)

KẾT LUẬN


Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trên cả 2 khía cạnh kế tốn tài
chính và kế tốn quản trị, là vấn đề lớn, nên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả
uận văn khơng có tham vọng trình bày tồn bộ vấn đề mà chỉ tập trung phân tích, luận iải
để đưa ra những quan điểm cơ bản, những giải pháp chủ yếu nhằm hồn thiện cơng tác kế
ốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP ĐTHT Intracom.


Để thực hiện công tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có hiệu
quả, góp phần tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, cung cấp thơng tin cần thiết cho nhà uản
trị, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp: hồn thiện bộ máy kế tốn, hệ thống sổ sách báo
cáo, chính sách kế tốn, phần mềm kế toán.


Với kinh nghiệm và khả năng cho phép, tơi khơng thể phân tích và đánh giá một
cách tồn diện, đầy đủ, tồn bộ cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, mà chỉ đi sâu phân tích những mặt chủ yếu của cơng tác kế tốn chi phí sản xuất


và tính giá thành sản phẩm, những thiếu sót, tồn tại cơ bản và đề xuất một số giải pháp
chủ yếu để áp dụng vào thực tế. Do đó, việc thực hiện đề tài khơng tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế. Kính mong các thầy cơ góp ý giúp đỡ để đề tài được hồn thiện hơn.





×