Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các công ty May thuộc tổng cục Hậu cần - Bộ quốc phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (205.21 KB, 18 trang )

(1)

i


LỜI MỞ ĐẦU
1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài


Việt Nam đang trên con đường cơng nghiệp hố, hiện đại hố phấn đấu trở
thành một nước công nghiệp, bắt kịp đà phát triển chung của khu vực và trên thế
giới. Chúng ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa có sự quản lý của nhà nước. Để đứng vững và phát triển, các doanh nghiệp
trong nền kinh tế quốc dân nói chung và các doanh nghiệp quốc phịng nói riêng
phải có một hệ thống thơng tin kịp thời, chính xác, phục vụ cho việc ra quyết định
sản xuất kinh doanh đúng đắn. Một trong những biện pháp cơ bản giúp doanh
nghiệp nâng cao lợi nhuận, chiến thắng đối thủ cạnh tranh là quản lý chặt chẽ chi
phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.


Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những phần
hành quan trọng của cơng tác kế tốn có chức năng giám sát và phản ánh trung thực,
kịp thời các thơng tin về chi phí sản xuất, tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá
thành sản phẩm sẽ giúp các nhà quản trị xác định được giá bán sản phẩm, đồng thời
có những biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm.
Bên cạnh đó, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu kinh tế
quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp, nó gắn liền với kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nó phản ánh hiệu quả và tính đúng đắn của các
giải pháp quản lý đã đề ra và thực hiện trong quá trình hoạt động kinh tế tài chính
của doanh nghiệp. Nó luôn được các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp quan tâm.


Do vậy, từ giác độ kế tốn đề tài: “Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các cơng ty may thuộc Tổng cục Hậu cần – Bộ Quốc
phòng” được đặt ra để nghiên cứu là một đề tài mang tính cấp thiết.


2. Mục đích nghiên cứu



- Nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp;



(2)

phẩm ở các Công ty may thuộc Tổng cục Hậu cần – Bộ Quốc phòng;


- Đề xuất những giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản
xuất và tính giá thành ở các Cơng ty may thuộc Tổng cục Hậu cần – Bộ
Quốc phòng.


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn của kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất;


- Nội dung của đề tài chỉ đề cập đến hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành của một số công ty may thuộc Tổng cục Hậu cần – Bộ Quốc phịng
(lấy thí dụ ở Công ty 20, Cơng ty 26, Xí nghiệp may X19 – Tổng cục
Hậu cần).


4. Phương pháp nghiên cứu


- Phương pháp chung: Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác – Lênin để nghiên cứu các vấn đề
trong mối quan hệ ràng buộc tác động đến nhau, trong điều kiện lịch sử
cụ thể;


- Phương pháp cụ thể: Sử dụng phương pháp khảo sát, điều tra, tổng hợp phân


tích, thống kê, khái qt hố vấn đề nghiên cứu.


5. Bố cục của luận văn gồm:


Phần mở đầu


Chương 1: Cơ sở lý luận của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.


Chương 2: Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
Cơng ty may thuộc Tổng cục Hậu cần – Bộ Quốc phòng.


Chương 3: Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
Cơng ty may thuộc Tổng cục Hậu cần – Bộ Quốc phòng.



(3)

iii


CHƯƠNG 1


CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ


THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP


SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP


1.1. Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm


1.1.1. Chi phí sản xuất


1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất



Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí lao động sống và
lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến
hành hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong
một thời kỳ nhất định.


1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất


Trong kế tốn tài chính thì chi phí sản xuất thường được phân loại, nhận diện
theo những tiêu thức sau:


- Phân loại chi phí sản xuất căn cứ vào nội dung, tính chất của chi phí.
- Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với số lượng sản phẩm sản xuất.
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.


1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1.1. Giá thành sản phẩm


Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng cơng tác, sản phẩm,
lao vụ đã hoàn thành.


1.2.1.2. Phân loại giá thành sản phẩm


- Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
- Phân loại giá thành sản phẩm căn cứ vào phạm vi phát sinh chi phí.


1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm




(4)

- Về mặt phạm vi
- Về mặt lượng


1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm


- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo các khoản mục chi phí sản
xuất kinh doanh, đối tượng và phương pháp tính giá thành phù hợp.


- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh theo
đúng đối tượng tập hợp bằng các phương pháp thích hợp.


- Tổ chức kiểm tra đánh giá sản phẩm chế tạo dở dang, tính giá thành sản
phẩm, dịch vụ, lao vụ hoàn thành.


1.1.5. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm


1.1.5.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất


Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất là giới hạn, là phạm vi nhất định để
tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm sốt chi phí và tính giá thành sản
phẩm. Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong
việc tổ chức kế tốn chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tượng
hạch tốn chi phí sản xuất là:


- Xác định nơi phát sinh chi phí
- Nơi gánh chịu chi phí


1.1.5.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm


Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, bán thành phẩm, công việc,


lao vụ đã thực hiện.


1.2. Hạch tốn chi phí sản xuất


1.2.1. Phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp
- Phương pháp phân bổ gián tiếp


1.2.2. Nội dung hạch tốn chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp áp dụng


phương pháp kê khai thường xuyên



(5)

v


- Hạch tốn chi phí sản chung


1.2.3. Tập hợp chi phí sản xuất,kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Tổng hợp chi phí sản xuất


- Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang


Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình cơng nghệ và tính chất của sản
phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản
phẩm dở dang như sau:


1.2.4.1. Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu


trực tiếp


Phương pháp này thích hợp đối với những doanh nghiệp có chi phí ngun


vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất.


1.2.4.2. Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương


Theo phương pháp này, kế tốn dựa theo mức độ hồn thành và số lượng
sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành
tương đương.


1.2.4.3. Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức


Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp đã xây dựng được hệ
thống định mức chi phí hợp lý và chính xác.


1.2.4. Hạch tốn chi phí sản xuất trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp
kiểm kê định kỳ


Trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ phát
sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục. Bởi vậy, cuối kỳ doanh
nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho
và tại các phân xưởng cùng với bộ phận sản xuất dở dang để xác định chi phí của
sản phẩm hoàn thành, của hàng đã bán.


1.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm


- Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (hay phương pháp giản đơn);
- Tính giá thành theo phương pháp phân bước;



(6)

- Tính giá thành định mức;
- Tính giá thành hệ số;
- Tính giá thành tỷ lệ;



- Tính giá thành theo phương pháp loại trừ sản phẩm phụ;
- Tính giá thành theo phương pháp liên hợp.


1.4. Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Pháp, Mỹ và sự
vận dụng vào Việt Nam


1.4.1. Kế toán Pháp


Đặc điểm cơ bản của mơ hình kế tốn Pháp là mơ hình kế tốn tĩnh. Phương
pháp kế tốn hàng tồn kho của Pháp là kiểm kê định kỳ


1.4.2. Kế tốn Mỹ


Đặc điểm cơ bản của mơ hình kế tốn Mỹ là mơ hình kế tốn động. Hệ thống
kế toán là sự kết hợp giữa kế toán tài chính và kế tốn quản trị.


1.4.3. Sự vận dụng vào Việt Nam


Các doanh nghiệp sản xuất nên tổ chức bộ máy kế tốn theo mơ hình kết hợp
như ở Mỹ


Phương pháp hạch toán và tài khoản hạch toán giữa hai nước có nhiều nét
tương đồng



(7)

vii


CHƯƠNG 2


THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ


THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC CÔNG TY MAY THUỘC TỔNG


CỤC HẬU CẦN - BỘ QUỐC PHÒNG


2.1. Tổng quan về các công ty may thuộc Tổng cục hậu cần – Bộ quốc phịng
2.1.1. Q trình hình thành và phát triển


Các công ty may thuộc Tổng cục hậu cần – Bộ quốc phòng là các doanh
nghiệp quốc phịng nên có những nét đặc thù khác với các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh khác. Điều này thể hiện ở hai khía cạnh:


- Các công ty phải thực hiện việc sản xuất các mặt hàng phục vụ bảo đảm
cho công tác hậu cần trong quân đội.


- Các công ty phải sản xuất các mặt hàng phục vụ dân sinh nhằm nâng cao
đời sống cán bộ, cơng nhân viên quốc phịng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ
của quân đội.


Hiện nay, tại Tổng cục hậu cần có ba cơng ty may:
- Công ty may 20


- Công ty may 26
- Xí nghiệp may X19


Các cơng ty may là cơ sở may mặc quốc phịng có nhiệm vụ trung tâm và chủ yếu là:
- Sản xuất các mặt hàng may mặc phục vụ quốc phòng


- Đào tạo bậc thợ cao ngành may mặc cho Bộ quốc phòng


- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng may mặc đáp ứng nhu cầu thị trường



2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hệ thống sản xuất


- Là các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng cục hậu cần, nên bộ
máy quản lý của các công ty may được tổ chức tập trung và chịu sự chi phối
của cấp trên.


- Q trình sản xuất ở các cơng ty may là liên tục, khép kín trong từng xí nghiệp.
- Sản phẩm được sản xuất qua nhiều giai đoạn, chu kỳ ngắn.



(8)

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn và hình thức sổ kế tốn áp dụng tại các
công ty may


- Bộ máy kế tốn được tổ chức theo hình thức tập trung. Tồn bộ cơng tác kế
tốn được tổ chức tập trung tại phịng kế tốn.


- Các cơng ty may thuộc Tổng cục hậu cần áp dụng chế độ kế toán ban hành
theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 26/06/2006 do Bộ trưởng Bộ tài chính ký.
Cơng tác hạch tốn kế toán theo định kỳ, kỳ kế toán là hàng tháng, năm tài chính từ
01/01 đến 31/12.


- Để hạch toán hàng tồn kho các Công ty sử dụng phương pháp kê khai
thường xuyên.


- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho ở các Công ty may thuộc
Tổng cục hậu cần áp dụng là phương pháp bình qn gia quyền.


- Phương pháp kế tốn TSCĐ là phương pháp khấu hao đều.


- Các Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.



- Các Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ do Bộ tài chính ban hành.
- Các Công ty may thuộc Tổng cục hậu cần đang dùng hình thức sổ kế tốn
Nhật ký chứng từ.


2.2. Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất của các cơng ty may thuộc


Tổng cục Hậu cần – Bộ Quốc phòng


2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất và đặc điểm chi phí sản xuất ở các cơng ty sản


xuất quốc phịng


* Phân loại chi phí sản xuất


Chi phí sản xuất ở các công ty may thuộc Tổng cục hậu cần – Bộ quốc phòng
được phân loại như sau:


- Phân loại chi phí theo yếu tố
- Phân loại theo khoản mục chi phí
* Đặc điểm chi phí sản xuất



(9)

ix


- Chi phí nhân cơng trực tiếp: Một trong những đặc trưng nổi bật của các
công ty hoạt động trong lĩnh vực may mặc đó là chi phí nhân cơng trực tiếp chiếm
tỷ trọng lớn khoảng 60% trong tổng chi phí.


- Chi phí sản xuất chung: bao gồm nhiều loại chi phí trong đó chi phí khấu
hao tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn.



* Định mức chi phí sản xuất


Hầu hết các công ty chưa xây dựng được định mức chi phí sản xuất, cá biệt
có cơng ty đã xây dựng được một số định mức chi phí sản xuất thì các định mức này
mới chỉ được xây dựng đối với các yếu tố lượng, chưa bao gồm yếu tố giá phí.
2.2.2. Hệ thống chứng từ kế tốn


- Đối với chi phí ngun vật liệu trực tiếp
- Đối với chi phí nhân cơng trực tiếp
- Đối với chi phí sản xuất chung


2.2.3. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất


Các công ty may đều xác định đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất theo từng
mã hàng ở từng xí nghiệp.


Trên cơ sở đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất đã được xác định như trên,
kế toán sẽ sử dụng các phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất thích hợp.


2.2.3.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp


Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm hai nội dung sau: Chi phí vận
chuyển bốc dỡ nguyên vật liệu về kho và chi phí vật liệu phụ mua hộ khách hàng.


Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập trung cho từng mã hàng.
2.2.3.2. Tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp


Chi phí nhân cơng trực tiếp được tập hợp chung cho tất cả các mã hàng trên
TK 622, cuối kỳ phân bổ cho từng mã hàng theo tiêu thức thích hợp.



2.2.3.3. Tập hợp chi phí sản xuất chung


Chi phí sản xuất chung được tập hợp cho tồn xí nghiệp và được phân bổ cho
từng mã hàng theo các tiêu thức khác nhau.



(10)

Các công ty may thuộc Tổng cục hậu cần - Bộ quốc phòng áp dụng phương
pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp cịn
các chi phí khác tính hết vào giá thành sản phẩm.


2.3. Thực trạng kế toán giá thành sản xuất sản phẩm trong các công ty may
thuộc Tổng cục hậu cần - Bộ Quốc phòng


2.3.1. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm


Đối tượng tính giá thành được xác định là từng nhóm sản phẩm hồn thành
nhập kho.


Kỳ tính giá thành được xác định là hàng tháng vào thời điểm cuối mỗi tháng.
Đơn vị tính giá thành là cái hoặc bộ quần áo.


2.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm


Giá thành sản phẩm tại các công ty may thuộc Tổng cục hậu cần - Bộ quốc
phòng được tính theo phương pháp giá thành giản đơn.


2.4. Đánh giá ưu nhược điểm kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở các công ty may thuộc Tổng cục hậu cần - Bộ quốc phòng


2.4.1. Những ưu điểm cơ bản



- Về hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán.
- Về tổ chức bộ máy kế tốn.


- Về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Về phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.


2.4.2. Những hạn chế


- Những hạn chế trong việc phân loại chi phí sản xuất, phân loại giá thành
sản phẩm


- Về tổ chức hệ thống tài khoản kế tốn.
- Về cơng tác phân tích chi phí


- Về cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Về việc xác định đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất.
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.



(11)

xi


CHƯƠNG 3


HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ


TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC CÔNG TY MAY THUỘC


TỔNG CỤC HẬU CẦN - BỘ QUỐC PHÒNG


3.1. Định hướng phát triển của các công ty may thuộc Tổng cục hậu cần đến



năm 2015


Trong kế hoạch phát triển 2006 đến 2015, các công ty may định hướng phát
triển phát triển theo mục tiêu chung là duy trì tốc độ phát triển đi đôi với nâng cao
chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất đi đôi với bảo vệ môi trường, mở rộng quy
mô của các cơng ty hiện có, tăng cường năng lực sản xuất mới.


3.2. Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và


tính giá thành sản phẩm trong các công ty may thuộc Tổng cục hậu cần


- Việc hoàn thiện phải dựa trên định hướng của Tổng cục hậu cần và quy
hoạch phát triển của ngành dệt may.


- Tuân thủ chế độ, chính sách về tài chính, kế tốn hiện hành.


- Việc hồn thiện phải phù hợp với đặc điểm riêng của từng công ty.
- Kết hợp hài hồ giữa kế tốn tài chính và kế tốn quản trị.


- Việc hồn thiện phải đảm bảo tiếp thu kinh nghiệm quản lý.


3.3. Nội dung hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại các công ty may thuộc Tổng cục hậu cần


3.3.1. Hồn thiện đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phân loại chi phí
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất


Các cơng ty may thuộc Tổng cục hậu cần - Bộ quốc phòng hiện nay xác định đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất là theo từng phân xưởng (hoặc xí nghiệp), sau đó tại


mỗi phân xưởng (xí nghiệp) lại theo dõi chi tiết theo từng mã hàng mà phân xưởng
(xí nghiệp) đó tham gia sản xuất.


- Phân loại chi phí sản xuất



(12)

3.3.2. Hồn thiện và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp


- Các công ty hiện đang tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng
loại sản phẩm, nhưng trên thực tế chưa tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu do
yếu tố giá cả.


- Chi phí vận chuyển phải được theo dõi chi tiết cho từng chuyến hàng và
tính giá trị xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.


- Đối với chi phí nguyên vật liệu phụ mua hộ khách hàng, kế toán phải hạch
toán vào TK 138.


- Phải xử lý phần chênh lệch giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế với
chi phí nguyên vật liệu trong điều kiện cơng suất bình thường.


3.3.3. Hồn thiện và phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp


Hồn thiện hạch tốn trích trước tiền lương của cơng nhân nghỉ phép.
3.3.4. Hồn thiện và phân bổ chi phí sản xuất chung


- Thực hiện đúng chế độ trích khấu hao tài sản cố định theo quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính nhằm phản ánh chính xác
chi phí khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất chung.


- Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn dùng cho nhiều kỳ thì tiến hành


phân bổ giá trị cơng cụ, dụng cụ cho các kỳ có liên quan.


- Phải tách riêng chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung
biến đổi để phân bổ vào chi phí chế biến cho 1 đơn vị sản phẩm.


3.3.5. Hoàn thiện hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng


- Quy định rõ tỷ lệ sản phẩm hỏng trong định mức và ngoài định mức
- Chọn phương pháp xác định khoản thiệt hại sản phẩm hỏng.


3.3.6. Hoàn thiện và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp
- Về chi phí khấu hao tài sản cố định


- Về các khoản nộp cấp trên, về quỹ quản lý ở các sản phẩm quốc phòng


3.4. Biện pháp tăng cường quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các công ty may thuộc Tổng cục hậu cần



(13)

xiii


- Xây dựng các định mức chi phí


+ Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Định mức chi phí lao động trực tiếp
+ Định mức chi phí sản xuất chung


- Đánh giá việc thực hiện các định mức chi phí
3.4.2. Xây dựng hệ thống dự tốn chi phí


- Dự tốn sản lượng sản xuất



- Dự tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
- Dự tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
- Dự tốn chi phí sản xuất chung


- Dự tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Dự tốn bảng cân đối tài sản


- Dự toán báo cáo lưu chuyển tiền tệ


3.4.3. Xác định mô hình kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
phục vụ quản trị chi phí


- Kết hợp giữa kế tốn tài chính và kế tốn quản trị chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm


- Chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức để phục vụ cho việc quản lý và
kiểm sốt chi phí.


- Hệ thống xác định chi phí, tính giá thành có thể vận dụng một trong ba hệ thống:
+ Giá thành thực tế


+ Giá thành định mức


+ Giá thành kết hợp giữa chi phí thực tế và chi phí định mức


3.4.4. Hồn thiện hệ thống chứng từ kế toán


Hệ thống chứng từ kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phải được
thiết kế lại theo hướng chi tiết hơn.



3.4.5. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán



(14)

- Bổ xung các tài khoản thuộc hệ thống kế toán quản trị phản ánh chênh lệch
giá và chênh lệch lượng giữa chi phí định mức và chi phí thực tế


- Bổ xung các tài khoản phản ánh chi phí định mức
3.4.6. Hồn thiện hệ thống sổ kế toán


Để phù hợp với các khoản mục của kế tốn tài chính và theo mơ hình kế tốn
quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cần phải mở thêm các loại sổ sau:


- Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Sổ chi tiết chi phí nhân cơng trực tiếp
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung


3.4.7. Hồn thiện hệ thống báo cáo quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm


- Hệ thống báo cáo dự toán


3.7. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hồn thiện
3.7.1. Về phía Nhà nước


- Tiếp tục xây dựng, hồn thiện để nhanh chóng có được một hành lang pháp
lý ổn định về tài chính kế tốn.


- Thơng qua kênh thơng tin của mình, có được những biện pháp tuyên
truyền, phổ biến kiến thức.



- Phải làm cho doanh nghiệp thấy được vai trị quan trọng của kế tốn quản trị.
- Nhanh chóng xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh nghiệp và hướng
dẫn cụ thể việc vận dụng trong từng ngành, từng loại hình doanh nghiệp.


3.7.2. Về phía các doanh nghiệp


- Hồn thiện cơ chế tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh phù hợp với mô
hình sản xuất của từng doanh nghiệp và phù hợp với các chính sách kinh tế - tài
chính trong giai đoạn hiện nay.


- Các doanh nghiệp cần nắm vững những chế độ quản lý tài chính và hạch
toán kế toán để vận dụng thực hiện cho đúng.


- Xây dựng các định mức chi phí cho thật chính xác và phù hợp tình hình
thực tế tại doanh nghiệp.



(15)

xv


KẾT LUẬN


Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang tham gia tích cực vào quá trình
tồn cầu hố và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp nói chung và các cơng
ty may thuộc Tổng cục hậu cần - Bộ quốc phịng nói riêng để đảm bảo hoạt động
sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao thì việc tăng cường quản lý trên mọi mặt hoạt
động kinh tế là rất cần thiết. Kế tốn với vai trị là một công cụ quản lý quan trọng
cần được thường xuyên nghiên cứu, đổi mới đảm bảo phù hợp với thực tiễn và ngày
càng trở thành công cụ đắc lực cho công tác quản trị doanh nghiệp. Trong đó kế
tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là trọng tâm. Với tư cách là một
công cụ cung cấp thơng tin cho quản lý, hạch tốn kế tốn chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm cần phải được nghiên cứu và khảo sát trong điều kiện cụ thể của


các doanh nghiệp, để từ đó tìm ra những cách thức vận dụng hiệu quả nó vào thực
tiễn. Đề tài: “Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các công ty may thuộc Tổng cục hậu cần - Bộ quốc phòng” được tác giả lựa chọn
nghiên cứu cũng khơng nằm ngồi mục tiêu nêu trên. Sau một thời gian nghiên cứu,
luận văn đã thu được một số kết quả sau:


- Tổng kết một cách khoa học, có hệ thống những cơ sở lý luận của kế tốn
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh
nghiệm hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của một số nước và
rút ra nhận xét khách quan về những quy định hạch toán tại Việt Nam.


- Trên cơ sở khảo sát thực tế, đề tài đã phân tích thực trạng hạch tốn chi phí sản
xuất và tính giá thành tại các cơng ty may thuộc Tổng cục hậu cần - Bộ quốc phòng, qua
đó, rút ra những đánh giá khái quát về ưu điểm và những mặt còn tồn tại cần khắc phục.


- Cuối cùng, đề tài đưa ra được quan điểm và một số giải pháp cơ bản để
hồn thiện quy trình hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cả về kế
tốn tài chính và kế toán quản trị.



(16)

LỜI MỞ ĐẦU



1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài


Việt Nam đang trên con đường cơng nghiệp hố, hiện đại hố phấn đấu trở
thành một nước cơng nghiệp, bắt kịp đà phát triển chung của khu vực và trên thế
giới. Chúng ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa có sự quản lý của nhà nước. Để đứng vững và phát triển, các doanh nghiệp
trong nền kinh tế quốc dân nói chung và các doanh nghiệp quốc phịng nói riêng
phải có một hệ thống thơng tin kịp thời, chính xác, phục vụ cho việc ra quyết định
sản xuất kinh doanh đúng đắn. Một trong những biện pháp cơ bản giúp doanh


nghiệp nâng cao lợi nhuận, chiến thắng đối thủ cạnh tranh là quản lý chặt chẽ chi
phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.


Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những
phần hành quan trọng của công tác kế tốn có chức năng giám sát và phản ánh
trung thực, kịp thời các thơng tin về chi phí sản xuất, tính đúng, tính đủ chi phí sản
xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp các nhà quản trị xác định được giá bán sản
phẩm, đồng thời có những biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí sản xuất, giảm
giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các
chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp, nó
gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nó phản ánh hiệu quả và tính
đúng đắn của các giải pháp quản lý đã đề ra và thực hiện trong quá trình hoạt động
kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Nó ln được các nhà lãnh đạo, quản lý doanh
nghiệp quan tâm.


Do vậy, từ giác độ kế tốn đề tài: “Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các công ty may thuộc Tổng cục Hậu cần – Bộ


Quốc phòng” được đặt ra để nghiên cứu là một đề tài mang tính cấp thiết.


2. Mục đích nghiên cứu



(17)

17


- Nghiên cứu thực trạng cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở các Công ty may thuộc Tổng cục Hậu cần – Bộ Quốc phòng;
- Đề xuất những giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản


xuất và tính giá thành ở các Cơng ty may thuộc Tổng cục Hậu cần – Bộ
Quốc phòng.



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn của kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất;


- Nội dung của đề tài chỉ đề cập đến hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành của một số công ty may thuộc Tổng cục Hậu cần – Bộ Quốc
phịng (lấy thí dụ ở Cơng ty 20, Cơng ty 26, Xí nghiệp may X19 – Tổng
cục Hậu cần).


4. Phương pháp nghiên cứu


- Phương pháp chung: Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác – Lênin để nghiên cứu các vấn đề
trong mối quan hệ ràng buộc tác động đến nhau, trong điều kiện lịch sử
cụ thể;


- Phương pháp cụ thể: Sử dụng phương pháp khảo sát, điều tra, tổng hợp
phân tích, thống kê, khái qt hố vấn đề nghiên cứu.


5. Bố cục của luận văn gồm:
Phần mở đầu


Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản


phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.


Chương 2: Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm



trong các Công ty may thuộc Tổng cục Hậu cần – Bộ Quốc phòng.


Chương 3: Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm



(18)



×