Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên nước sạch Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (259.08 KB, 15 trang )

(1)

i


MỞ ĐẦU



Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là việc Việt Nam trở
thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại quốc tế WTO đã mang đến
nhiều cơ hội nhưng cũng khơng ít thách thức cho nền kinh tế cả nước nói chung và
các doanh nghiệp nói riêng. Vượt qua khó khăn, nắm lấy cơ hội, nỗ lực hết mình là
điều kiện tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Việt Nam tại thời điểm hiện
nay. Để thực hiện được điều đó, một trong những yêu cầu quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp là cần phải có một hệ thống thơng tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và
có hiệu quả.


Cơng ty TNHH Một thành viên nước sạch Hà nội là một doanh nghiệp nhà
nước với quy mơ lớn, nhiệm vụ chính của cơng ty là sản xuất và kinh doanh nước
sạch nhưng vẫn mang tính chất và mục đích phục vụ lợi ích cơng cộng là chủ yếu.
Mặc dù vậy, cơng tác kế tốn ở cơng ty đặc biệt là kế tốn chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm vẫn ln được coi trọng. Bởi thông qua số liệu về chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm sẽ cho thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
cơng ty. Qua đó, giúp cho các cấp lãnh đạo cơng ty có thể phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện định mức, dự tốn chi phí, tình hình sử dụng vật tư, tiền vốn, lao
động và đề ra các biện pháp kịp thời nhằm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm và định hướng cho hoạt động của công ty ngày càng hiệu quả hơn.


Thực tế hiện nay công tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại cơng ty cịn bộc lộ nhiều mặt chưa phù hợp, chưa thực sự trở thành công
cụ quản lý kinh tế hữu hiệu, do tính chất đặc thù nên cơng tác hạch tốn chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm vẫn cịn có những hạn chế nhất định cần tiếp tục
được hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho công tác
quản lý doanh nghiệp. Chính vì vậy, luận văn đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài:
“Hoàn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty



TNHH Một thành viên nước sạch Hà Nội”.



(2)

ii


Chương 1: Cơ sở lý luận về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản


phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.


Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản


phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên nước sạch Hà Nội.


Chương 3: Phương hướng và giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí sản



(3)

iii


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN


XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH



NGHIP SN XUT



1.1 . Thông tin kế toán chi phí sản xuất và giá thành


sản phẩm trong các doanh nghiƯp s¶n xt


1.1.1. Vai trị của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm


trong các doanh nghiệp sản xuất



1.1.2. Yêu cầu, nhiệm vụ của công tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá


thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.


1.2 KHáI niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá


thành sản phẩm


1.2.1. Khỏi nim chi phớ sn xuất, giá thành sản phẩm


1.2.1.1. Chi phí sản xuất


1.2.1.2. Giá thành sản phẩm


1.2.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm


1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm


1.2.2. 1. Phân loại chi phí sản xuất
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm


1.3 KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT


1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất


1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất


1.3.2.1. Phương pháp trực tiếp


1.3.2.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp




(4)

iv


1.3.3.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
1.3.3.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
1.3.3.3. Kế tốn chi phí sản xuất chung


1.3.3.4. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất tồn doanh nghiệp


1.3.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ


1.3.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính)


1.3.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương


1.3.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức


1.4 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM


1.4.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm


1.4.2. Kỳ tính giá thành


1.4.3. Các phương pháp tính giá thành


1.4.3.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)
1.4.3.2. Phương pháp tính giá thành phân bước




(5)

v


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT


VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH



MỘT THÀNH VIÊN NƯỚC SẠCH HÀ NỘI



2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI


CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NƯỚC SẠCH HÀ NỘI


2.1.1. Đặc thù ngành nghề và công nghệ sản xuất chủ yếu


2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý


2.1.3 Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn


2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán


2.2 . THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ


THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NƯỚC


SẠCH HÀ NỘI


2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất


Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:


- Chi phí nguyên liệu chính: nước sạch là sản phẩm sản xuất đặc thù, nguồn để



sản xuất nước trước hết là các mạch nước thơ ở dưới lịng đất, cơng ty được phép
khai thác mà khơng phải đóng thuế. Chính vì vậy chi phí nguyên liệu chính gồm chi
phí của Clo, Zaven để sát trùng nước thô.


- Chi phí vật liệu khác: Nước mua từ Bộ Tư lệnh lăng là nước bán thành phẩm,


công ty phải chế biến tiếp. Công ty đã xếp chi phí này vào chi phí vật liệu khác.
Chi phí nhân cơng trực tiếp:



(6)

vi


Chi phí sản xuất chung: Chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí vật liệu; chi
phí cơng cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí điện sản xuất nước; chi phí
dịch vụ mua ngồi và các chi phí bằng tiền khác.


2.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất


2.2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất


Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của cơng ty là từng nhà máy, từng xí
nghiệp kinh doanh (các trạm nước), các xí nghiệp phụ trợ và các phịng ban kể trên
trong tồn bộ quy trình cơng nghệ sản xuất.


Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty nước sạch Hà
Nội như hiện nay là tương đối hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất, quy trình
cơng nghệ chế biến đồng thời đáp ứng được yêu cầu của cơng tác hạch tốn và quản
lý tại doanh nghiệp.


2.2.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất



- Đối với các nhà máy; trạm nước thuộc xí nghiệp kinh doanh; Xưởng đồng hồ
và các phòng ban kể trên, sẽ sử dụng phương pháp trực tiếp.


- Đối với xí nghiệp Xây lắp, xí nghiệp tư vấn khảo sát thiết kế, xí nghiệp vật
tư, các xí nghiệp này là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của cả hoạt động sản xuất
nước và hoạt động xậy lắp, cơng ty rất khó tập hợp riêng cho 2 hoạt động này nên
đã sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp.


2.2.3. Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất


2.2.3.1. Kế tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp



(7)

vii


Chi phí Clo, Zaven khơng lớn so với tổng chi phí sản xuất và để đơn giản hóa
cơng việc, kế tốn tính ln tồn bộ chi phí Clo, Zaven xuất dùng trong tháng vào
chi phí NVL trực tiếp của tháng đó cho dù khơng sử dụng hết nên sẽ có những
tháng, các đơn vị không phải lĩnh vật liệu. Chính vì vậy, việc xác định và hạch tốn
chi phí chưa chính xác.


Đối với nước mua từ Bộ Tư lệnh lăng là nước bán thành phẩm công ty hạch
tốn vào chi phí NVL trực tiếp cho sản xuất nước trong tháng.


2.2.3.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
2.2.3.3. Kế tốn chi phí sản xuất chung


Theo cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất của công ty TNHH MTV nước sạch
Hà nội, các xí nghiệp phụ trợ sẽ có chức năng trợ giúp chung cho hoạt động sản
xuất của công ty, bao gồm cả hoạt động sản xuất nước sạch và hoạt động xây lắp.


Trong các xí nghiệp phụ trợ là đối tượng tập hợp chi phí của cả 2 hoạt động. Vì việc
tập hợp chi phí liên quan đến các đối tượng này riêng cho hoạt động sản xuất nước
và hoạt động xây lắp rất khó khăn, phức tạp nên công ty đã tiến hành tập hợp chung.
Cuối tháng, căn cứ vào khối lượng công việc và mức độ hoạt động mà phân bổ cho
2 hoạt động theo một tỷ lệ ước tính.


2.2.3.4. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất


Hiện tại, cơng ty khơng mở chi tiết TK 154 riêng cho hoạt động sản xuất nước
và hoạt động xây lắp mà vẫn hạch tốn chung. Vì vậy, mặc dù khơng có chi phí sản
xuất nước dở dang cuối kỳ nhưng trên sổ kế tốn của TK 154 vẫn có số dư đầu kỳ
và cuối kỳ, số dư này là của hoạt động xây lắp.


2.2.4. Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm


2.2.4.1. Đối tượng tính giá và kỳ tính giá thành



(8)

viii


Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, căn cứ vào đặc điểm chu kỳ sản
xuất ngắn, xen kẽ liên tục và khối lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều nên cơng ty tổ
chức tính giá thành định kỳ hàng tháng.


2.2.4.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm


Xuất phát từ mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành, phương pháp tính giá thành sản phẩm mà công ty áp dụng là phương
pháp giản đơn. Theo phương pháp này, tổng giá thành sản phẩm nước sạch được
tính trên cơ sở tồn bộ chi phí sản xuất nước đã được tập hợp trong kỳ



2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN


NƯỚC SẠCH HÀ NỘI


2.3.1. Những kết quả đạt được


Về tổ chức cơng tác kế tốn


- Việc tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty được thực hiện một cách khoa học
và có hệ thống, phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của
công ty.


- Hệ thống chế độ, chính sách kế tốn áp dụng: các chế độ và chính sách kế
tốn mà doanh nghiệp áp dụng ln đảm bảo tính thống nhất giữa các kỳ kế tốn và
tương đối phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.


- Ứng dụng tin học trong công tác kế toán
Về tổ chức hạch toán ban đầu


Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán hiện nay của công ty vẫn tuân thủ theo
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính quy định.


Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho


Công ty đã sử dụng phương pháp hệ số giá để tính giá cho NVL xuất dùng
trong kỳ. Mặc dù phương pháp này hiện nay khơng cịn được quy định trong chuẩn
mực kế toán nhưng trong chế độ kế tốn nó vẫn được đề cập tới. Điều này không hề



(9)

ix



gây khó khăn cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ đúng chuẩn mực và chế độ kế
tốn mà nó cịn thể hiện sự linh hoạt trong việc sử dụng phương pháp tính giá phù
hợp nhất, góp phần giúp cho cơng tác kế tốn ở cơng ty nói chung, cơng tác kế tốn
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng được thực hiện tốt.


Về phương pháp tính lương nhân công


Công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công nhân
trực tiếp sản xuất, đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương
gắn chặt với số lượng và chất lượng lao động do đó đã kích thích người lao động
quan tâm đến kết quả và chất lượng lao động.


Như vậy, cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác hạch tốn kế tốn nói riêng ở
cơng ty Kinh doanh nước sạch Hà nội được tổ chức khá chặt chẽ, hồn chỉnh, đảm
bảo cung cấp thơng tin kịp thời cho nhu cầu quản lý. Bên cạnh những ưu điểm kể
trên, cơng tác kế tốn tại cơng ty Kinh doanh nước sạch Hà nội vẫn có một số mặt
chưa phù hợp cần phải được điều chỉnh và dần đi đến hoàn thiện.


2.3.2. Những hạn chế


Về kế tốn chi phí sản xuất


- Phân loại chi phí sản xuất: Việc phân chia chi phí sản xuất chưa phản ánh đúng
nội dung, tính chất kinh tế của chi phí. Điều này gây ảnh hưởng đến việc xác định,
hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty chưa thật phù hợp.


- Hệ thống tài khoản chi tiết: Hiện nay, mặc dù danh mục tài khoản chi tiết
của công ty được mở khá nhiều cho từng đối tượng quản lý. Tuy nhiên, hệ thống tài
khoản được xây dựng vẫn chưa đầy đủ, chi tiết cho hai hoạt động sản xuất nước và


xây lắp.



(10)

x


Về cơng tác tính giá thành sản phẩm


Do khơng có sản phẩm dở dang cuối kỳ nên toàn bộ chi phí được tập hợp
chính là tổng giá thành sản phẩm. Căn cứ vào tổng sản lượng nước được sản xuất,
kế toán tính ra giá thành 1m³ nước mà không lập bảng tính giá thành sản phẩm.
Việc khơng lập bảng tính giá thành làm cho người quản lý khó khăn trong việc kiểm
sốt và phân tích chỉ tiêu giá thành.


Về tổ chức kế toán quản trị



(11)

xi


CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN


THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ


THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH



VIÊN NƯỚC SẠCH HÀ NỘI



3.1. SỰ CẦN THIẾT VÀ YÊU CẦU CƠ BẢN TRONG VIỆC HỒN


THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM


TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NƯỚC SẠCH HÀ NỘI


3.1.1. Sự cần thiết phải hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên nước sạch Hà Nội.



3.1.2. Yêu cầu cơ bản trong việc hoàn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính


giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên nước sạch Hà Nội.


3.2 . GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ


TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
NƯỚC SẠCH HÀ NỘI


3.2.1. Hồn thiện kế tốn tài chính chi phí sản xuất và tính giá thành sản


phẩm


*Hồn thiện tổ chức công tác lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế tốn
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.


- Xây dựng hệ thống chứng từ kế tốn tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm


- Quy định rõ ràng, cụ thể trình tự luân chuyển từng loại chứng từ, thời điểm luân
chuyển tại các bộ phận. Tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học, kịp thời.



(12)

xii


* Hoàn thiện kế tốn chi phí sản xuất:


Giải pháp1: Phân loại chi phí sản xất


- Chi phí nguyên liệu chính: gồm chi phí mua nước thơ (nếu có) và chi phí


mua nước bán thành phẩm.


- Chi phí vật liệu phụ: gồm chi phí của các hóa nhất Clo, Zaven để sản xuất nước.
Giải pháp 2: Hồn thiện kế tốn chi phí NVL trực tiếp


Với giải pháp phân loại chi phí như vừa đề cập ở trên, công ty nên mở các tài
khoản chi tiết cho tài khoản 6212 như sau:


- TK 62121 “Chi phí nguyên liệu chính” : tài khoản này dùng để phản ánh các


chi phí nước thơ khai thác (nếu có) hoặc nước bán thành phẩm mua ngồi.


- TK62122 “Chi phí Clo, Zaven cho nước SX” : tài khoản này dùng để phản
ánh chi phí vật liệu phụ là Clo, Zaven dùng cho sản xuất nước.


Hạch tốn chi phí NVL trực tiếp:


Để có thể hạch tốn một cách hồn tồn chính xác chi phí Clo, Zaven thực tế
sử dụng trong tháng kế toán kho ở xí nghiệp Vật tư phải kết hợp với bộ phận phê
duyệt mở sổ theo dõi tình hình sử dụng vật tư của các đơn vị.


Như vậy, cơng ty có thể quản lý được các NVL Clo, Zaven xuất dùng về mặt khối
lượng qua đó giảm thiểu tối đa chi phí NVL trực tiếp hàng tháng.


Giải pháp 3: Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất chung



(13)

xiii


 Xác định hệ số phân bổ:



Giải pháp 4: Hoàn thiện kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất


Cơng ty nên mở chi tiết tài khoản 154 riêng cho hai hoạt động sản xuất nước
và hoạt động xây lắp như sau:


+ TK 1542 “Chi phí SXKD dở dang SX nước” : tài khoản này dùng để phản
ánh chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ của sản phẩm nước sạch.


+ TK 1543 “Chi phí SXKD dở dang Xây lắp, sửa chữa” : tài khoản này
dùng để phản ánh chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ của sản phẩm xây lắp.


Như vậy TK 1542 sẽ khơng có số dư đầu kỳ và cuối kỳ, nó phản ánh đúng nội
dung kinh tế của khoản mục chi phí SXKD dở dang đối với hoạt động sản xuất nước.


Giải pháp 5: Hồn thiện cơng tác tính giá thành sản phẩm


Hiện tại công ty không lập Bảng tính giá thành cho sản phẩm nước sạch theo
các khoản mục chi phí, điều đó sẽ không đáp ứng được yêu cầu theo dõi, quản lý
chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Cuối tháng kế tốn nên lập bảng tính giá
thành sản phẩm cho sản phẩm nước sạch.


3.2.2. Hoàn thiện kế tốn quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm


* Phân loại chi phí sản xuất


Chi phí sản xuất tại Cơng ty nước sạch Hà Nội chủ yếu được phân loại theo
khoản mục hoặc theo yếu tố chi phí mà chưa chú trọng đến cách phân loại chi phí
theo cách ứng xử của chi phí (theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động) phục vụ
cho mục đích của kế toán quản trị. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được
phân thành ba loại: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.



Tổng CPSX chung cần phân bổ


Hệ số


Phân bổ


= CPSX chung tập hợp
riêng cho SX nước +


CPSX chung tập


hợp riêng cho xây



(14)

xiv


* Hồn thiện hệ thống định mức chi phí.


Phải hồn thiện hệ thống định mức chi phí tại Công ty nước sạch Hà Nội theo
các nội dung sau:


- Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Định mức chi phí nhân cơng trực tiếp
- Định mức chi phí sản xuất chung


* Lập dự tốn chi phí sản xuất.


Doanh nghiệp cần phải tiến hành lập các dự toán:


- Dự toán sản lượng sản xuất: Dự toán này được lập cho từng tháng


- Dự tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp


Bên cạnh việc lập dự tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp, doanh nghiệp còn
phải lập kế hoạch cung ứng vật liệu để đảm bảo cung cấp thường xuyên, kịp thời
phục vụ cho sản xuất.


- Dự tốn chi phí sản xuất chung


* Hồn thiện hệ thống sổ kế toán quản trị, báo cáo kế tốn quản trị chi phí


sản xuất và giá thành sản phẩm.


3.3. Điều kiện cơ bản để thực hiện các giải pháp


3.3.1. Về phía Nhà nước và cơ quan chủ quản



(15)

xv


KẾT LUẬN



Trong chương 1 luận văn đã hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận
về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp. Đây là cơ sở lý luận quan trọng để nghiên cứu thực tiễn.
Trong chương 2 luận văn đã trình bày cụ thể thực trạng cơng tác kế tốn tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty nước sạch Hà Nội. Trên
cơ sở đó tiến hành phân tích, đánh giá rút ra những ưu điểm và những tồn tại cơ bản
mà các doanh nghiệp cần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm.


Trong chương 3 luận văn đã để xuất những giải pháp cơ bản để hồn thiện kế


tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty nước sạch Hà Nội .
Những đề xuất này được đưa ra trên cơ sở số liệu phân tích cụ thể, có căn cứ khoa
học, phù hợp với thực tế và có tính khả thi cao. Đồng thời luận văn cũng đưa ra
được những điều kiện cơ bản về phía Nhà nước, các cơ quan chủ quản để tạo tiền
đề, cơ sở giúp cho những giải pháp hồn thiện có thể áp dụng vào thực tế, từ đó góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty
nước sạch Hà Nội





×