Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH may mặc xuất khẩu VIT - GARMENT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (148.32 KB, 4 trang )

(1)

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ


“ Với bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị
trường hiện nay cũng đều nhận thức được tầm quan trọng là phải làm sao đảm bảo lấy thu
nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra bảo tồn được vốn và có lãi để tích luỹ, tái sản xuất mở rộng
từ đó mới đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chìa khố để giải quyết
vấn đề này chính là việc hạch tốn ra sao để cho chi phí sản xuất và giá thành ở mức thấp
nhất trong điều kiện có thể được của doanh nghiệp.”



(2)

cách chính xác kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để đề ra các quyết sách, biện pháp tối ưu
nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp và cũng đồng thời giúp doanh nghiệp có sự chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh


doanh.”


Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài:“ Hồn thiệnKế tốn
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CT TNHH May mặc Xuất khẩu
Vit-Garment” cho luận văn thạc sĩ của mình.


Ngồi phần kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu
theo 4 chương:“


Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu


Chương 2: Cơ sở lý luận về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất”


Chương 3: Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CT
TNHH May mặc Xuất khẩu Vit-Garment


Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí sản


xuất và tính giá thành sản phẩm tại CT TNHH May mặc Xuất khẩu Vit-Garment.


Trong chương 2, luận văn nghiên cứu về lý luận chung về chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm. Trước hết, luận văn nghiên cứu bản chất và phân loại chi phí sản xuất.


Theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam – VAS 01: Chuẩn mực chung, chi phí là tổng
giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế tốn dưới hình thức các khoản tiền
chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ
sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Phân loại chi
phí sản xuất:


Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất, lĩnh vực hoạt động kinh tế của chi phí
Phân loại CPSX theo mục đích, cơng dụng của chi phí sản xuất (phân loại theo
khoản mục phí).


Phân loại CPSX theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.



(3)

Phân loại CPSX theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên Báo cáo tài
chính (theo mối quan hệ giữa chi phí với từng thời kỳ tính kết quả kinh doanh).


Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm


và quá trình kinh doanh.


Phân loại theo phân tích, so sánh để đưa ra quyết định lựa chọn phương án kinh
doanh tối ưu


Phân loại chi phí căn cứ vào mức độ kiểm soát của nhà quản trị


Chương 2 cũng chỉ ra bản chất và phân loại giá thành sản phẩm. Đồng thời nêu rõ


mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.


Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa có liên quan đến tồn bộ khối lượng cơng tác, sản phẩm, lao
vụ đã hồn thành. Phân loại giá thành sản phẩm:


Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Phân loại giá thành theo phạm vi tính tốn


Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của q trình sản xuất
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.”


Chương 2 cũng đã trình bày kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
dưới góc độ kế tốn tài chính và kế tốn quản trị.


Như vậy, trong chương 2 luận văn đã trình bày các cơ sở lý thuyết có liên quan
mật thiết đến vấn đề nghiên cứu đã đề cập. Luận văn tập trung vào những nội dung cơ
bản những khái niệm chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, mối quan hệ mật
thiết giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, yêu
cầu về quản lý chi phí và giá thành, các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm. Cơ sở lý thuyết trong chương 2 sẽ là tiền đề cho những nội dung được
trình bày ở các chương sau.



(4)

KTTC và góc độ KTQT, đồng thời phân tích nguyên nhân dẫn tới nhược điểm đó. Một trong
nhược điểm lớn nhất của DN chính là chưa có sự đầu tư, quan tâm đến cơng tác KTQT.


Kế tốn quản trị đóng vai trị là người giải thích cho doanh nghiệp, người cố vấn
thông minh đối với các DN. KTQT có chức năng đo lường, phân tích về tình hình chi phí
và khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ, các hoạt động và các bộ phận của đơn vị
nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu năng của hoạt động sản xuất kinh doanh. KTQT cung


cấp các dữ liệu quan trọng cần thiết để vận hành các tổ chức. Tuy nhiên, DN còn chưa
chú trọng đến công tác KTQT. Điều này đang làm giảm khả năng cạnh tranh về ngành
sản xuất của nước ta.”


Những kết luận về thực trạng kế tốn chi phí SX tại DN sẽ là cơ sở để luận văn
đưa ra những đánh giá, kiến nghị cụ thể nhằm hồn thiện kế tốn chi phí SX trong DN ở
chương 3, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí, đem lại lợi nhuận cao hơn cho


DN.


“Chương 4 nêu lên phương hướng phát triển của doanh nghiệp, từ đó đưa ra yêu cầu và
nguyên tắc hoàn thiện. Từ thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
chương 3, Thông qua nghiên cứu, thu thập số liệu về thực trạng kế toán chi phí SX





×