Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần phân bón thần nông Thanh Hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (225.97 KB, 18 trang )

(1)

MỤC LỤC



Lời cam đoan
Lời cảm ơn


Danh mục các từ viết tắt


Danh mục sơ đồ, bảng biểu, phụ lục
Mục lục


Tóm tắt luận văn


Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu………...……...
1.1. Tính cấp thiết của đề tài………...
1.2. Tổng quan về các đề tài đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài……...
1.3. Mục tiêu nghiên cứu………..
1.4. Phương pháp nghiên cứu………...
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………..
1.6. Những đóng góp của đề tài………..………..
1.7. Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu………..…………
1.8. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu………..……….
1.9. Kết cấu của luận văn………..…………
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất………
2.1. Thơng tin kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất………...………
2.1.1. Vai trò của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp sản xuất………
2.1.2. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất………..………...
2.2. Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ……….….


2.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm ………..……..
2.2.1.1. Chi phí sản xuất………...……….



(2)

2.2.1.2. Giá thành sản phẩm ………..…...
2.2.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ………...
2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ………..……
2.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất………..………..
2.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm ………...………...
2.3. Kế tốn chi phí sản xuất………..………...
2.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất……..………...
2.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất………..………..
2.3.2.1. Phương pháp trực tiếp………..………
2.3.2.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp………..……….
2.3.3. Kế tốn chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất ………...……....
2.3.3.1. Kế toán chi phí ngun vật liệu trực tiếp………..…...
2.3.3.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp…………..………...
2.3.3.3. Kế tốn chi phí sản xuất chung………..………...
2.3.3.4. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp ………..……..
2.3.4. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ……….
2.3.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính). …………..………..
2.3.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương....………..………
2.3.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức……..….
2.4. Tính giá thành sản phẩm………..………..
2.4.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm……..………...
2.4.2. Kỳ tính giá thành…..………...…
2.4.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm……..………...
2.4.3.1. Phương pháp trực tiếp………..…
2.4.3.2. Phương pháp tổng cộng chi phí ..……….……


2.4.3.3. Phương pháp hệ số….………..…



(3)

2.4.3.4. Phương pháp tỷ lệ chi phí ………..….
2.4.3.5. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ...………
2.4.3.6. Phương pháp liên hợp………..………
2.5. Đặc điểm kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại một số
nước trên thế giới………...………...
2.5.1. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo kế
tốn Mỹ………..………...
2.5.2. Đặc điểm kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo kế
toán Pháp…………..………..………...
2.5.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam………..………
Chương 3: Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa……...……..
3.1. Khái qt về Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa …...…...
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty cổ phần Phân bón Thần
nơng Thanh Hóa………
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh
Hóa………..………..
3.1.3. Quy trình cơng nghệ chế tạo sản phẩm…………..……….
3.1.4. Tổ chức kế tốn tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh
Hóa………
3.2. Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng
ty Cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa………
3.2.1. Đối tượng, phương pháp và quy trình tổng quát về kế tốn chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng
Thanh Hóa…………...
3.2.2. Kế tốn chi phí sản xuất tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng
Thanh Hóa………..………...
3.2.2.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp……..………...




(4)

3.2.2.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp………..………...
3.2.2.3. Kế tốn chi phí sản xuất chung………..………..
3.2.3. Kế toán giá thành sản phẩm………..………..
3.2.3.1. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất ………...…………
3.2.3.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ……...………...
3.2.3.3. Tính giá thành sản phẩm………..………
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện kế
tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần
Phân bón Thần nơng Thanh Hóa………..…
4.1. Dự báo nhu cầu tiêu thụ phân bón..………..………...
4.2. Đánh giá thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa……….………….
4.2.1. Ưu điểm………...………
4.2.2. Nhược điểm..………...
4.3. Yêu cầu và quan điểm định hướng hồn thiện kế tốn chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa...
4.4. Giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa……...………
4.5. Điều kiện thực hiện các giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh
Hóa ………...
4.5.1. Về phía Nhà nước và các cơ quan chủ quản………...
4.5.2. Về phía các tổ chức đào tạo, tư vấn về kế tốn, tài chính và quản lý
kinh tế………
4.5.3. Về phía Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa………
4.6. Phương hướng phát triển của Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng
Thanh Hóa………..………...
4.7. Những hạn chế của đề tài nghiên cứu và một số gợi ý cho các nghiên




(5)

cứu trong tương lai………
Kết luận...
Danh mục tài liệu tham khảo………..………..
Phụ lục



(6)

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỂ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU


1.1. Tính cấp thiết của đề tài


Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất phân bón ở Việt Nam nói chung và của Thanh
Hóa nói riêng đang phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt của phân bón nhập khẩu nước
ngồi, nhất là sự cạnh tranh về giá. Để có thể tiếp tục đứng vững, phát triển và đưa được
sản phẩm của mình tới bạn bè thế giới địi hỏi ngành phân bón nước ta khơng chỉ nâng
cao chất lượng mà phải quan tâm đặc biệt tới việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm và sự phát triển của Công ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa cũng
khơng nằm ngồi quy luật chung đó.


Trên thực tế kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty cịn
bộc lộ nhiều mặt chưa phù hợp, chưa thực sự trở thành công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu
do tính chất đặc thù nên hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vẫn cịn có
những hạn chế nhất định cần tiếp tục được hoàn thiện nhằm phản ánh đúng chi phí sản
xuất, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm sát với thực tế, đáp ứng yêu cầu cung
cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý kinh tế của đơn vị.


Với thực tế đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hồn thiện kế tốn chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty Cổ phần Phân bón Thần nơng
Thanh Hóa”.


1.2. Tổng quan về các đề tài đã nghiên cứu có liên quan



Luận văn đã liệt kê và tóm tắt một số cơng trình nghiên cứu luận văn thạc sỹ liên
quan đến kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp trong những
năm gần đây.



(7)

1.3. Mục tiêu nghiên cứu


Luận văn tập trung vào các mục tiêu nghiên cứu sau:


Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất. Trên cơ sở đó, luận văn sẽ tổng hợp và hệ thống cơ sở lý
luận kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với Cơng ty cổ phần Phân
bón Thần nơng Thanh Hóa.


Nghiên cứu, đánh giá thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa.


Đề xuất phương hướng, những giải pháp và điều kiện hồn thiện kế tốn chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho Công ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh
Hóa.


1.4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính. Cụ thể:


- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phỏng vấn, quan sát, thu thập dữ liệu thứ cấp, dữ
liệu sơ cấp tại các bộ phận liên quan.


- Phương pháp xử lý dữ liệu: So sánh, đối chiếu, đánh giá số liệu thu thập được.
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính


giá thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa.


Phạm vi về không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh
Hóa.


Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Tháng 01 năm 2013.



(8)

1.6. Những đóng góp của đề tài


Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất.


Xem xét, phân tích và đánh giá thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa.


Từ lý luận và thực trạng đề xuất các giải pháp và phương hướng hồn thiện kế
tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng
Thanh Hóa.


1.7. Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu


Về mặt lý luận: Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là gì. Những nội dung chủ


yếu của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.


Về mặt thực tiễn: Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm


tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa? Những ưu điểm và những hạn chế
trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty? Phương hướng,
giải pháp và điều kiện để thực hiện giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính


giá thành sản phẩm tại Cơng ty?


1.8. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu


Hệ thống hóa góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kế tốn chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm áp dụng trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp
sản xuất nói riêng.


Khẳng định tầm quan trọng và ý nghĩa của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói
riêng.


Đánh giá thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ ra
những ưu điểm và những tồn tại cần khắc phục tại Công ty cổ phần Phân bón Thần nơng
Thanh Hóa trên cơ sở khảo sát thực trạng kế tốn tại Cơng ty.



(9)

1.9. Kết cấu của luận văn


Đề tài với tên gọi: “Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa” ngồi lời cam đoan; mục lục; danh
mục các từ viết tắt; danh mục các bảng biểu; sơ đồ; tóm tắt luận văn; danh mục tài liệu
tham khảo và phụ lục được chia thành bốn chương sau:


Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu.


Chương 2: Cơ sở lý luận về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất.


Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa.



Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp nhằm hoàn thiện kế tốn
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Phân bón Thần nơng
Thanh Hóa.


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT



(10)

2.1.1. Vai trị của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất.


2.1.2. u cầu, nhiệm vụ của cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.


2.2. Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm


2.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm


2.2.1.1. Chi phí sản xuất
2.2.1.2. Giá thành sản phẩm


2.2.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm


2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm


2.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất
2.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
2.3. Kế tốn chi phí sản xuất


2.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất


2.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất


2.3.2.1. Phương pháp trực tiếp


2.3.2.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp


2.3.3. Kế tốn chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất


2.3.3.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
2.3.3.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
2.3.3.3. Kế tốn chi phí sản xuất chung


2.3.3.4. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất tồn doanh nghiệp


2.3.4. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ


2.3.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (hoặc
nguyên vật liệu chính)


2.3.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
2.3.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức


2.4. Tính giá thành sản phẩm



(11)

2.4.2. Kỳ tính giá thành


2.4.3. Các phương pháp tính giá thành


2.5. Đặc điểm kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại một số nước
trên thế giới




(12)

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BĨN THẦN NƠNG


THANH HĨA


3.1. Khái qt về Cơng ty Cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty


Công ty được thành lập theo quyết định số 876/QĐUB ngày 20 tháng 04 năm
2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.


Ngày 01 tháng 5 năm 2005 cơng ty chính thức chuyển đổi và kế thừa thành Cơng
ty Cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa


3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Cơng ty Cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa
3.1.3. Quy trình cơng nghệ chế tạo sản phẩm


Ngun liệu được đưa trực tiếp vào máy nghiền và nghiền vụn thành những hạt có
kích thước nhỏ 1 mm.


Sau đó đưa những hạt nhỏ này vào máy trộn, trộn thêm một số nguyên liệu, phụ
gia khác. Lượng nguyên liệu đưa vào được trích sẵn theo công thức của thành phần muốn
trộn. Tại đây các nguyên liệu được trộn đều và kỹ.


Hỗn hợp được trộn xong sẽ được băng tải chuyển sang máy vo viên để tạo hạt, vòi
phun nước sẽ cung cấp nước từ từ theo định lượng sẵn.


Các loại hạt vừa tạo xong sẽ chuyển sang máy sấy để làm khô.



Sản phẩm sau khi qua máy sấy sẽ tiếp tục được qua sàng phân loại hạt. Những hạt
có kích thước 2 – 4 mm là những hạt đạt tiêu chuẩn được đưa đi làm nguội, đóng bao, cân
và nhập kho. Cịn những hạt khơng đạt được chế biến lại.


3.1.4. Tổ chức kế tốn tại Cơng ty Cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hố



(13)

3.2. Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty Cổ phần
Phân bón Thần nơng Thanh Hố


3.2.1. Đối tượng, phương pháp và quy trình tổng qt về kế tốn chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Cơng ty Cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa


+ Đối tượng tập hợp chi phí là từng sản phẩm.


+ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm NPK hồn thành nhập kho.
+ Đơn vị tính giá thành là 1 tấn sản phẩm NPK hoàn thành nhập kho.


+ Và do chu kỳ sản xuất của công ty ngắn (khoảng 3 giờ/mẻ) và sản xuất với khối lượng
lớn nên cơng ty đã chọn kỳ tính giá thành là 1 tháng.


Công ty áp dụng cách hạch tốn chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
xuyên và tính giá thành theo phương pháp trực tiếp. Q trình hạch tốn chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở công ty được tiến hành gọn nhẹ do đã áp dụng hệ thống
thông tin kế tốn vào trong cơng tác kế tốn.


3.2.2. Kế tốn chi phí sản xuất tại Cơng ty Cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa
3.2.2.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp


Trong q trình sản xuất, công ty sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau. Căn cứ
vào vai trị, cơng dụng của vật liệu mà công ty chia thành các loại sau:



- Nguyên vật liệu chính.
- Vật liệu phụ


- Nhiên liệu


Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được theo dõi cho từng sản phẩm


Kế tốn tập hợp chi phí ngun vật liệu trực tiếp sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp”. TK 621 có các tài khoản cấp 2 sau:


+ TK 6211 - Chi phí nguyên vật liệu chính
+ TK 6212 - Chi phí bao bì


+ TK 6213 - Chi phí nhiên liệu (Dầu FO).


Sau khi cập nhật xử lý số liệu, chứng từ cần thiết vào nhật ký chung. Cuối tháng,
kế tốn vào các tài khoản có liên quan và lên sổ cái tài khoản CPNVLTT.



(14)

Công ty áp dụng hình thức tính lương theo sản phẩm.


Các công nhân trực tiếp sản xuất, cán bộ công nhân viên phải căn cứ vào cấp bậc
trình độ kỹ thuật và thời gian làm việc để tính mức lương theo hệ số.


Công ty tiến hành phân bổ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đối với từng loại sản
phẩm theo chi phí sản phẩm hồn thành.


3.2.2.3. Kế tốn chi phí sản xuất chung


Chi phí sản xuất chung tại cơng ty bao gồm : Chi phí phân xưởng, chi phí vật liệu,


chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí
bằng tiền khác. Ngồi ra cơng ty cịn có chi phí sửa chữa lớn TSCĐ cho nên sẽ trích
trước chi phí sửa chữa lớn đưa vào chi phí sản xuất chung.


3.2.3. Kế tốn giá thành sản phẩm


 Cuối tháng, kế toán giá thành căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ của từng tài
khoản, kế tốn tổng hợp chi phí: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực
tiếp, chi phí sản xuất chung, sau đó kết chuyển sang tài khoản 154 để tính giá thành sản
phẩm hồn thành trong tháng.


 Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất cho từng sản phẩm như sau:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: tập hợp chi phí cho từng loại SP.
- Đối với chi phí nhân cơng trực tiếp:


+ Tiền lương thì tập hợp theo từng sản phẩm với cách tính là: đơn giá lương từng sản
phẩm nhân với số lượng sản phẩm đó hồn thành nhập kho.


+ Các khoản trích theo lương tập hợp theo phân xưởng, sau đó phân bổ cho từng số lượng
sản phẩm theo sản lượng hoàn thành nhập kho.


- Đối với chi phí sản xuất chung: tập hợp theo phân xưởng, sau đó phân bổ cho từng
sản phẩm theo số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho.


3.2.3.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Công ty không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang.
3.2.3.3. Tính giá thành sản phẩm



(15)

Sau khi hạch toán và tập hợp đầy đủ các khoản mục chi phí, đánh giá sản phẩm dở
dang, kế tốn tiến hành tính tổng giá thành và giá thành đơn vị cho từng sản phẩm, lập


phiếu tính giá thành tổng hợp và giá thành của từng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.


CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP HỒN
THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CƠNG TY CỔ PHẦN PHÂN BĨN THẦN NƠNG THANH HĨA


4.1. Dự báo nhu cầu tiêu thụ phân bón


4.2. Đánh giá thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty
cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa


4.2.1 Ưu điểm


- Phương pháp kế tốn đơn giản, áp dụng hình thức nhật ký chung. Tiếp cận với
thời đại công nghệ thông tin như hiện nay, công ty đã đưa phần mềm kế toán vào sử
dụng, phần mềm rất ưu việt trong tính tốn và xử lý, đạt hiệu quả cao. Chương trình kế
tốn trên máy vi tính đã giúp nhân viên kế tốn hồn thành cơng việc cập nhật sổ sách kế
tốn đơn giản hơn, chính xác, nhanh chóng, kịp thời giúp việc lập báo cáo theo đúng quy
định. Có thể tránh được tối đa các sai sót và tiết kiệm được thời gian.


Xác định đối tượng kế tốn chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh và yêu cầu của công ty.


- Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho phù
hợp với đặc điểm, số lượng, chủng loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ.
4.2.2. Nhược điểm


 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp


- Kế tốn phế liệu thu hồi làm giảm chi phí sản xuất chung.


- Nhiên liệu hạch tốn vào chi phí ngun vật liệu trực tiếp.


 Chi phí nhân cơng trực tiếp



(16)

 Chi phí sản xuất chung


Chi phí khấu hao đều được ghi nhận vào chi phí sản xuất chung khơng phân biệt
tài sản sử dụng ở bộ phận nào.


4.3. Yêu cầu và quan điểm định hướng hồn thiện kế tốn chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa


4.4. Giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần
Phân bón Thần nơng Thanh Hóa


 Chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp


- Ghi nhận phần phế liệu thu hồi vào TK 154 để làm giảm giá thành.
- Giá trị nhiên liệu hạch tốn vào chi phí sản xuất chung.


 Chi phí nhân cơng trực tiếp: Kế toán phải hạch tốn chi phí tiền lương và các
khoản trích theo lương theo từng bộ phận riêng.


 Chi phí sản xuất chung: hạch tốn chi phí khấu hao cho từng bộ phận sử dụng
tài sản cố định.


4.5. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần Phân bón Thần nơng Thanh Hóa


- Thứ nhất, để lựa chọn được đối tượng tập hợp chi phí phù hợp như trên cần các


điều kiện sau:


+ Tổ chức sản xuất của công ty phải hợp lý với dây chuyền công nghệ
+ Tổ chức kế toán phải phù hợp với tổ chức sản xuất


+ Người đứng đầu phịng kế tốn cần có quan điểm rõ ràng


- Thứ hai, để tận dụng, hoàn thiện, nâng cấp hệ thống phần mềm kế tốn đang sử
dụng tại cơng ty thì từng thành viên sử dụng phần mềm kế toán cần có hiểu biết rõ ràng
và sâu sắc về nó.


- Thứ ba, tổ chức và hoàn thiện quy trình cơng nghệ sản xuất kinh doanh, từng bước
xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng sản xuất.



(17)

- Giữ vững thị trường hiện tại, đồng thời tiếp tục phát triển các thị trường mới giúp
cho doanh nghiệp vừa củng cố được thị phần hiện tại của mình vừa mở rộng được thị
trường tiêu thụ sản phẩm trong tương lai.


- Phát triển thị trường đồng thời theo 2 hướng: mở rộng thị trường cả về chiều rộng
lẫn chiều sâu, củng cố vị thế trên thị trường, tăng quy mô kinh doanh, tăng khả năng cạnh
tranh đối với phân bón nhập khẩu và của các cơ sở địa phương.


4.7. Những hạn chế của đề tài nghiên cứu và một số gợi ý cho các nghiên cứu trong
tương lai



(18)

KẾT LUẬN







×