Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Sông Đà 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (224.28 KB, 13 trang )

(1)

CHƯƠNG 1


NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.


Trong chương này luận văn tập trung phân tích những vấn đề mang tính lý luận
chung về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường quản trị
chi phí sản xuất trong các Doanh nghiệp xây lắp. Bao gồm những nội dung cơ bản sau:


1.1 Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh
nghiệp kinh doanh xây lắp


1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp và ảnh hưởng của nó đến kế tốn chi phí


sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp


1.1.1.1. Đặc điểm sản xuất xây lắp


1.1.1.2. Đặc điểm kinh doanh xây lắp


1.1.2 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất


1.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất


- Trên góc nhìn của kế tốn tài chính
- Theo kế tốn quản trị


1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất.


a) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động, bao gồm chi phí biến đổi,
chi phí cố định, chi phí hỗn hợp.



b) Phân loại chi phí theo mối quan hệ và khả năng qui nạp chi phí vào các đối tượng chịu
chi phí, bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.


c) Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí, bao gồm chi phí ngun
vật liệu, chi phí nhân cơng, chi phí khấu hao tài sản cố địn, chi phí dịch vụ mau ngồi, chi
phí bằng tiền khác.


d) Phân loại chi phí theo sự ảnh hưởng tới việc lựa chọn các phương án, bao gồm chi phí
phù hợp và chi phí khơng phù hợp.


e) Phân loại chi phí theo mục đích, cơng dụng của chi phí, bao gồm chi nguyên vật liệu
trực tiếp ,chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công , chi phí sản xuất
chung.



(2)

1.1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động


sống và lao động vật hoá


1.1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm


(1) - Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính tốn


- Giá thành sản xuất tồn bộ
- Giá thành sản xuất theo biến phí


- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ.


(2) - Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.



- Giá thành dự toán
- Giá thành kế hoạch
- Giá thành định mức
- Giá thành thực tế


1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành


1.2 Kế tốn chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm trongDoanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế tốn tài


chính


1.2.1.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.


Là phạm vi giới hạn tập hợp chi phí sản xuất. Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có
thể là nơi phát sinh chi phí, có thể là đối tượng chịu chi phí. Đối tượng tính giá thành là
cơng trình, hạng mục cơng trình hay khối lượng xây lắp hồn thành theo điểm dừng kỹ
thuật hợp lý hoặc giai đoạn sản xuất, công việc cụ thể.


1.2.1.2. Phương pháp kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp


a. Chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu


b. Tài khoản và sổ kế toán


- Tài khoản áp dụng thông quyết định 15/2006/QĐ-BTC hoặc quyết định
15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính.


- Sổ sách kế tốn cịn tuỳ thc hình thức ghi sổ mà Doanh nghiệp lựa chọn.


c. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất



(3)

Hai là, phương pháp phân bổ gián tiếp.


d. Phương pháp kế tốn chi phí sản xuất.


 Kế tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.


 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp


 Kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng.


 Kế tốn chi phí sản xuất chung


 Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất


e. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ


Một là: Khi bên nhận thầu và chủ đầu tư quy định thanh tốn khi có khối lượng
cơng việc hay giai đoạn xây lắp đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự tốn riêng
hồn thành.


Hai là: Nếu bên nhận thầu và chủ đầu tư quy định thanh tốn khi cơng trình, hạng


mục cơng trình hồn thành tồn bộ và doanh nghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá
thành là cơng trình, hạng mục cơng trình thì chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp
dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp phát sinh luỹ kế từ khi khởi công đến
cuối kỳ báo cáo mà cơng trình, hạng mục cơng trình chưa hồn thành


f. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp



Phương pháp giản đơn (Phương pháp trực tiếp)


 Phương pháp tổng cộng chi phí


 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
k. Phương pháp khoán thầu xây lắp


Do đặc thù của kinh doanh xây lắp diễn ra ở nhiều địa phương khác nhau, mỗi
Doanh nghiệp xây lắp có thể thực hiện nhiều cơng trình, hàng mục cơng trình cùng một
thời điểm, trong mỗi cơng trình, hạng mục cơng trình có thể thực hiện bởi nhiều đơn vị
thi công khác nhau, mà u cầu quản trị phải có thơng tin chi tiết về từng khoản mục chi
phí của từng cơng trình, hạng mục cơng trình, hoặc từng bộ phận, từng đơn vị thi cơng.
Vì vậy, cơ chế khoán ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của hoạt động kinh
doanh đặc thù này. Doanh nghiệp lựa chọn một trong các phương pháp khoán sau:



(4)

1.2.2 Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế tốn quản trị


1.2.2.1.Phương pháp xác định chi phí và tính giá thành theo cơng việc hoặc giai đoạn


1.2.2.2.Lập dự án chi phí sản xuất


a. Hệ thống định mức chi phí


b. Lập dự án chi phí sản xuất kinh doanh


Lập dự toán sản xuất kinh doanh là việc dự kiến chi phí sản xuất kinh doanh một
cách chi tiết, phù hợp với yêu cầu quản lý cụ thể của đơn vị dựa trên định mức chi phí.
Dự toán là tổng thể các dự đoán về khối lượng được thể hiện theo một cơ cấu nhất định,
là sự cụ thể hóa bằng các con số, các kế hoạch, dự án.



Dự toán xây lắp cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình được xác định dựa trên
cơ sở khối lượng xây lắp của bản vẽ thiết kế kỹ thuật, đơn giá xây dựng cơ bản (hoặc
định mức xây lắp chi tiết) do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành hoặc đơn giá
công trình, định mức cơng trình đối với những cơng trình được lập đơn giá riêng, định
mức các chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ xây dựng ban hành và các chế độ
chính sách của Nhà nước có liên quan, bao gồm:


Lập dự tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp


Lập dự tốn chi phí nhân cơng trực tiếp


Lập dự tốn chi phí máy thi cơng dựa


Lập dự tốn chi phí sản xuất chung


1.2.2.3.Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận


Thơng tin kế tốn thu thập được có rất nhiều và đa dạng, để phục vụ cho việc ra
quyết định của nhà quản lý , kế toán quản trị cần phải lựa chọn những thơng tin thích
hợp, trên cơ sở đó tổ chức phân tích theo yêu cầu quản lý.


1.3 Kinh nghiệm về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của một số
nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm vào Việt Nam


1.3.1 Hệ thống kế toán pháp



(5)

1.3.1 Hệ thống kế tốn Mỹ


Mơ hình kế tốn Mỹ bao gồm ba bộ phận đó là kế tốn thuế, kế tốn tài chính và


kế tốn quản trị. Đặc trưng cơ bản của kế toán Mỹ là sự kết hợp giữa kế tốn tài chính và
kế tốn quản trị. Kế tốn quản trị khơng tổ chức thành bộ phận riêng như mơ hình kế tốn
Pháp mà được tổ chức chung với kế tốn tài chính. Kế tốn quản trị và kế tốn tài chính
cùng đưa ra một tiêu thức phân loại chi phí và hệ thống tài khoản chung.


1.3.3 Bài học kinh nghiệm về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành tại trong các


Doanh nghiệp Việt Nam.



(6)

CHƯƠNG 2


THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 8.


2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Sông Đà 8 .


2.1.1 Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty cổ phần Sông Đà 8.


Tiền thân của Công ty Cổ phần Sông Đà 8 là Công ty Xây dựng Sông Đà 8, được
thành lập theo quyết định số 04/BXD-TCLĐ ngày 02/11/1996 của Bộ trưởng Bộ xây
dựng, ngày 11/3/2002 Công ty Xây dựng Sông Đà 8 được đổi tên thành Công ty Sông Đà
8 theo quyết định số 285/QĐ-BXD và Công ty TNHH NN một thành viên Sông Đà 8 là
tên được gọi theo quyết định số 2385/ QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Hiện tại,
Công ty đã chuyển đổi sang hình thức cổ phần theo Quyết định số 1423/QĐ-BXD ngày
23/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.


Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã tham gia thi cơng nhiều cơng trình trọng
điểm của Tổng công ty Sông Đà và Quốc gia .Hiện nay, Cơng ty có 705 cán bộ kỹ thuật
và cơng nhân lành nghề; trong đó có hơn 180 cán bộ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ
có trình độ đại học, sau đại học với bề dày kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là


lĩnh vực tổ chức thi công, tổ chức và quản lý điều hành sản xuất tại các dự án lớn của các
cơng trình thuỷ điện, thuỷ lợi và cơng trình dân dụng trên cả nước.


2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh


Thứ nhất, sản phẩm của các doanh nghiệp này mang tính đơn chiếc. Mỗi sản phẩm


được xây dựng theo thiết kế kỹ thuật riêng biệt.


Thứ hai, Địa bàn sản xuất kinh doanh ở các địa bàn khác nhau trên cả nước, chủ


yếu là biên giới phía bắc, mỗi vùng miền có điều kiện về khí hậu, mơi trường, văn hố và
điều kiện đi lại khó khăn. Do đó ảnh hưởng đến cơng tác tổ chức kế tốn.


Thứ ba, sản phẩm của Công ty cổ phần Sông Đà 8 thường được tiến hành sản xuất



(7)

Thứ tư, bên cạnh các công trình được chỉ định thầu của Tổng Công ty giao thì


Cơng ty phải trải qua khâu đấu thầu để tìm thêm khách hàng .


Thứ năm, Cơng ty cổ phầm Sơng Đà 8 ngồi hoạt động kinh doanh chính là xây


lắp các cơng trình thuỷ điện, cơng trình dân sự,…còn kinh doanh nhiều lĩnh vực khác
Thứ sáu, Cơng ty có 4 xí nghiệp đều có trình độ và năng lực kinh doanh như nhau,


trong đó xí nghiệp 801, xí nghiệp 802 có thế mạnh hơn vì được khai sinh trước. Xí
nghiệp 807 ngoài hoạt động xây lắp, cịn có hoạt động sản xuất kinh doanh bê tông
thương phẩm, bê tông đúc sẵn để phục vụ nội bộ và bán ra thị trường.


2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.



Công ty cổ phần Sông Đà 8 được thành lập theo Quyết định số 1423/QĐ-BXD
ngày 23/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng với cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm:
Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc, bộ máy giúp việc, các phịng
ban chức năng, các xí nghiệp và một Công ty con là Công ty cổ phần vật liệu & xây dựng
Sơng Đà được trình bày trong sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Sông Đà 8


2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế tốn áp dung tại Công ty cổ


phần Sông Đà 8.


2.1.4.1 - Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán


Tại Công ty cổ phần Sông Đà 8, tổ chức cơng tác kế tốn theo mơ hình nửa tập
trung, nửa phân tán. Tại các đội cơng trình, khơng tổ chức bộ máy kế toán mà chỉ có
nhân viên thống kê kế toán thu thập số liệu ban đầu, từng kỳ nộp chứng từ về phịng kế
tốn Cơng ty để hạch tốn .


Tại các xí nghiệp tổ chức kế tốn theo mơ hình tập trung, có tổ chức các đội cơng
trình để dễ theo dõi, nhưng khơng tổ chức khốn đội, tại mỗi đội có nhân viên thống kê
số liệu ban đầu, định kỳ chuyển về phịng kế tốn xí nghiệp. Tại đây, kế toán sẽ hạch
hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, xác định lãi trước thuế,
đồng thời kê khai thuế giá trị gia tăng, phần còn lại chuyển lên phịng kế tốn Cơng ty
tiếp tục hạch toán lãi sau thuế và lập Báo cáo tài chính.


2.1.4.2 Hình thức kế tốn áp dụng tại Công ty



(8)

nhất 1 phần mềm kế tốn (SAS ACCOUNT) do Tổng cơng ty Sơng Đà xây dụng chung
cho tồn hệ thống của Sơng Đà. Phần mềm này khá phù hợp với đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp và tổ chức quản lý của các doanh nghiệp


này. Việc sử dụng phần mềm kế tốn giúp việc tổng hợp thơng tin đặc biệt là thơng tin về
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo từng đối tượng rất dễ dàng.


Cũng như các Doanh nghiệp cổ phần lớn, Công ty cổ phần Sông đà 8 áp dụng
đúng chế độ kế toán hiện hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ tài chính.


2.2 Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần Sông
Đà 8


2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất và phân loại giá thành


2.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất


* Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
* Theo cơng dụng, mục đích của chi phí
2.2.1.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp


- Giá thành dự toán
- Giá thành thực tế
- Giá thành toàn bộ


2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành


Xuất phát từ đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành, Công ty cổ phần Sông đà 8
xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính là các cơng trình,
hạng mục cơng trình.


2.2.3 Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cơng ty cổ phần Sơng Đà 8



2.2.3.1. Chứng từ kế toán


Phiếu chi, hoá đơn giá trị gia tăng, bảng chấm công, giấy đề nghị tạm ứng, giấy
đề nghị thanh toán, bảng thanh tốn tiền lương, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố
định.


2.2.3.2. Tài khoản kế toán và sổ sách kế toán



(9)

Các tài khoản mở chi tiết trên tài khoản cấp hai và theo từng hạng mục cơng trình
Tại Cơng ty Sơng đà 8, sử dụng mẫu biểu sổ sách theo hình thức nhật ký chung,
2.2.3.3. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất


Tại Cơng ty cổ phần Sơng Đà 8, mơ hình tổ chức sản xuất kinh doanh là mơ hình
cấp 2 (Cơng ty – Xí nghiệp) và tại các xí nghiệp cũng tổ chức mơ hình cấp 2 (Xí nghiệp -
Đội cơng trình). Cơng ty chưa thực hiện cơ chế khốn gọn cho xí nghiệp theo đúng tính
chất khốn, có tỷ lệ phân chia thu nhập rõ ràng, tại các xí nghiệp khơng thực hiện cơ chế
khốn cho các đội cơng trình mà chỉ có chỉ tạm ứng để thực hiện khối lượng thi cơng có
sự giám sát về tiến độ thi cơng, tiến độ tạm ứng, thanh tốn.


Việc hạch tốn chi phí sản xuất tại Cơng ty cổ phần Sông đà 8 được tiến hành trên
3 khoản mục chi phí , bao gồm:


* Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp.


* Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp


* Kế tốn chi phí máy thi cơng


* Kế tốn chi phí sản xuất chung.



2.2.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản


phẩm


* Tổng hợp chi phí sản xuất.


Tại Cơng ty cổ phần Sơng đà 8, việc tổng hợp chi phí sản xuất thường được thực
hiện vào cuối kỳ q, vì kỳ tính giá thành được thực hiện theo quý. Kế toán tập hợp chi
phí được thực hiện trên tài khoản 154, tài khoản này được mở chi tiết cho từng cơng
trình, hạng mục cơng trình


* Đánh giá giá trị dở dang cuối kỳ.


Việc xác định giá trị dở dang của cơng trình, hạng mục cơng trình cũng được thực
hiện vào thời điểm cuối kỳ. Tuy nhiên, để xác định giá trị sản phẩm dở dang về nguyên
tắc phải căn cứ trên giá trị dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ và giá trị
dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ



(10)

kê thực tế nhân với đơn giá dự tốn. Cơng tác kiểm kê khối lượng dở dang cuối kỳ do
phòng kỹ thuật thực hiện bằng cách ước lương tương đối khơng có cân đo cụ thể. Do đó,
giá trị dở dang tại đơn vị này khơng đảm bảo tính chính xác và khách quan, đơi khi có
những cơng trình việc đánh giá giá trị sản phẩm dở dang còn dùng để điều chỉnh hay
giảm giá thành sản phẩm nhằm điều chỉnh mức lợi nhuận trong kỳ theo ý muốn chủ quan,
bởi vì doanh thu được ấn định theo giá trúng thầu.


* Tính giá thành sản phẩm.


Tính giá thành sản phẩm là khâu cuối cùng trong cơng tác kế tốn chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại các xí nghiệp trong Cơng ty cổ phần Sơng đà 8. Đây cũng
được coi là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và xác


định kết quả hoạt động xây lắp.


Đối tượng tính giá thành tại đơn vị này trùng với đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất là cơng trình, hạng mục cơng trình. Phương pháp tính giá thành là phương pháp giản
đơn, kỳ tính giá thành trùng với kỳ báo cáo khi cơng trình, hạng mục cơng trình hồn
thành tại điểm dừng kỹ thuật hợp lý có doanh thu


2.2.4 Kế toán nguồn vốn phải thu - phải trả giữa Cơng ty và các xí nghiệp thành viên.


Hiện nay, tại Công ty cổ phần Sông đà 8, hoạt động xây lắp chỉ diễn ra tại các xí
nghiệp thành viên, Văn phịng Cơng ty chỉ là cơ quan chủ quản quản lý nguồn vốn và
quản lý hành chính mang tính chất pháp nhân. Doanh thu của Văn phịng Cơng ty chủ
yếu là dựa vào các quỹ quản lý mà các xí nghiệp thành viên phải nộp định kỳ, doanh thu
từ cho thuê máy móc thiết bị và hoạt động đầu tư tài chính.Vì vậy, quan hệ giữa Cơng ty
và các xí nghiệp về tài chính là quan hệ cơng nợ nội bộ liên quan đến nghiệp vụ cấp phát,
vay mượn vốn kinh doanh. Quan hệ công nợ nội bộ được xác định là công nợ phải thu
nếu đứng trên cương vị Công ty khi cho vay, cấp phát vốn, phải thu về các quỹ, đồng thời
đứng trên cương vị các xí nghiệp thành viên thì đây là cơng nợ phải trả.


2.2.5 Kế tốn quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm


2.2.5.1. Tổ chức tập hợp thông tin thực hiện chi tiêt



(11)

thành các báo cáo đặc thù, sử dụng cho các mục tiêu quản trị khác nhau. Đối với kế tốn
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, việc tập hợp chi phí sản xuất được thực hiện
trên các tài khoản chi phí sản xuất theo quy định 15/2006/QĐ-BTC.


2.2.5.2. Tổ chức lập dự tốn chi phí sản xuất


Tại hầu hết các xí nghiệp trong Cơng ty cổ phần Sơng đà 8 đều thực hiện lập dự


tốn chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cơng trình, hạng mục cơng trình cụ thể. Việc
lập dự tốn này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có được những thông tin kế
hoạch về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm theo từng hạng mục cơng trình hoặc từng
cơng việc cụ thể trong hạng mục cơng trình. Lập dự tốn chi phí cịn gắn với thời gian và
tiến độ thi công của từng hạng mục trong từng khoảng thời gian cụ thể, đánh giá được
tình hình thực hiện các chỉ tiêu chi phí dự kiến, từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm
phát huy, khai thác thế mạnh của đơn vị và hạn chế được những thiệt hại trong sản xuất.
Tại Công ty cổ phần Sông Đà 8, phương pháp lập dự tốn được căn cứ vào thơng tư số
04/2005/TT- BXD ngày 01/04/2005 của Bộ Xây Dựng.


2.3 Nhận xét chung về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng
ty cổ phần Sông đà 8.


Qua việc khảo sát tại một số xí nghiệp và Cơ quan Cơng ty thuộc Cơng ty cổ phần
Sông đà 8 xung quanh công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng
như hạch tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp, tác giả có những nhận xét
như sau.


2.3.1 Về ưu điểm.


Thứ nhất, hệ thống kế tốn tài chính được các xí nghiệp và Cơng ty tổ chức tương


đối quy củ và tuân thủ chế độ kế toán trong các Doanh nghiệp xây lắp. Bộ máy kế toán
gọn nhẹ, các phần hành kế toán phối hợp với nhau tương đối chặt chẽ, đồng bộ, đảm bảo
cung cấp thông tin kịp thời cho việc xác định kết quả kinh doanh.


Thứ hai, tồn bộ Cơng ty đã áp phần mềm kế toán nhằm hỗ trợ kế toán trong việc


hạch tốn, quản lý chi phí, lưu giữ chứng từ, dễ dàng kiểm tra kiểm sốt, từ đó giảm bớt
sức ép cơng việc bộ phận kế tốn vào cuối kỳ kế toán.



Thứ ba, chi phí được thống nhất phân loại khoa học và chi tiết theo khoản mục



(12)

Thứ năm, các đơn vị đã tiến hành lập một số báo cáo chi phí nhằm mục đích phục


vụ việc quản lý chi phí sản xuất.
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân


Thứ nhất, về phân loại chi phí


Thứ hai, việc tập hợp và luân chuyển chứng từ.


Thứ ba, việc đánh giá sản phẩm dở dang.


Thứ tư, việc phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý Doanh nghiệp.


Thứ năm, việc lập và sử dụng thông tin của dự tốn chi phí sản xuất



(13)

CHƯƠNG 3


HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN SƠNG ĐÀ 8


3.1 Sự cần thiết và u cầu hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành tại
Công ty cổ phần Sông Đà 8 .


3.1.1 Sự cần thiết phải hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cơng


ty cổ phần Sơng đà 8



3.1.2 u cầu việc hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.


3.2 Nội dung hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm
tăng cường quản trị chi phí sản xuất tại Cơng ty cổ phần Sơng Đà 8 .


3.2.1 Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế


tốn tài chính


Thứ nhất, hoàn thiện việc ghi chép và tập hợp chứng từ kế tốn.


Thứ hai, hồn thiện việc đánh giá sản phẩm dở dang.


Thứ ba, hoàn thiện việc phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý DN


Thứ tư, hồn thiện việc tính giá thành sản phẩm xây lắp.


Thứ năm, hoàn thiện cơ chế khốn xây lắp


Thứ sáu, hồn thiện kế tốn thiệt hại trong sản xuất


3.2.2 Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế


tốn quản trị


Thứ nhất , hoàn thiện về việc phân loại chi phí.


Thứ hai, xây dựng các trung tâm chi phí gắn liền với báo cáo kế tốn quản trị.


Thứ ba. hoàn thiện việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất



Thứ tư, tổ chức bộ phận kế tốn quản trị


Thứ năm, hồn thiện cơng tác kiểm tra và lập dự tốn chi phí .


Thứ sáu, hồn thiện việc phân tích mối quan hệ chi phí – doanh thu - lợi nhuận .


3.3 Điều kiện cơ bản để thực hiện các giải pháp
3.3.1 Về phía Nhà nước và Cơ quan chủ quản





×