Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ 8 – HỌC KÌ II

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (275.92 KB, 13 trang )

(1)

ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ 8 – HỌC KÌ II
A. LÝ THUYẾT – CƠNG THỨC


1. Định luật về công:


Không một Máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt
bấy nhiêu lần về đường đi (và ngược lại).


Cơng Thức tính cơng : A = F.S


Trong đó : A là cơng cơ học đơn vị tính J


F là lực tác dụng lên vật theo phương chuyển động đơn vị tính là N
S là Quãng đường dơn vị tính m


2. Cơng suất


Cơng suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.


Cơng thức tính cơng suất : A
t
=


P


Trong đó : P là cơng suất, đơn vị W


(1W = 1J/s, 1kW = 1000W, 1MW = 1000 000W).
A là công thực hiện, đơn vị J.


t là thời gian thực hiện cơng đó, đơn vị (s) (giây).


3. Cơ năng


Khi vật có khả năng sinh cơng, ta nói vật có cơ năng.


Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí
khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn.


Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn.
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.


Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.


Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng.


Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó.
4. Các chất được cấu tạo như thế nào?


Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.


5. Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?



(2)

Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động
càng nhanh.


6. Hiện tượng khuếch tán


Khi đổ hai chất lỏng khác nhau vào cùng một bình chứa, sau một thời gian hai chất
lỏng tự hòa lẫn vào nhau. Hiện tượng này gọi là hiện tượng khuếch tán.



Có hiện tượng khuếch tán là do các nguyên tử, phân tử có khoảng cách và chúng luôn
chuyển động hỗn độn không ngừng.


Hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng tăng.
7. Nhiệt năng


Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng hai cách:


Thực hiện công.
Truyền nhiệt.
8. Nhiệt lượng


- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trinh
truyền nhiệt.


- Đơn vị của nhiệt năng là Jun (kí hiệu J).
9. Dẫn nhiệt


Nhiệt năng có thể truyển từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật
khác bằng hình thức dẫn nhiệt.


Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.


10. Đối lưu


Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dịng chất lỏng và chất khí, đó là hình thức truyền
nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.



11. Bức xạ nhiệt



(3)

12. Cơng thức tính nhiệt lượng


a) Nhiệt lượng của một vật thu vào phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi.


- Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ
của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.


b) Cơng thức tính nhiệt lượng


Cơng thức tính nhiệt lượng thu vào : Q =m.c. tΔ hay Q =m. .(c t2t1)


Q : Nhiệt lượng vật thu vào, đơn vị J.
m : Khối lượng của vật, đơn vị kg.


Δt : Độ tăng nhiệt độ, đơn vị 0C hoặc 0K


(Chú ý: Δ = −t t2 t1).


C : Nhiệt dung riêng, đơn vị J/kg.K.


Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó
tăng thêm 1 C0 .


Bảng nhiệt dung riêng của một số chất


Chất Nhiệt dung riêng



(J/kg.K) Chất


Nhiệt dung riêng
(J/kg.K)


Nước 4200 Đất 800


Rượu 2500 Thép 460


Nước đá 1800 Đồng 380


Nhơm 880 Chì 130
13. Ngun lí truyền nhiệt


Khi có hai vật truyền nhiệt cho nhau thì:


- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi
nhiệt độ hai vật bằng nhau.


- Nhiệt lượng vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào.
B. TRẮC NGHIỆM


Bài 19.1; 19.2; 20.1; 20.2; 21.1; 21.2; 22.1; 22.2; 23.1; 23.2; 25.1; 25.2; 26.1 sách bài tập vật
lí 8



(4)

ĐÁP ÁN: 19.1: câu D; 19.2. câu C ; 20.1. Câu C; 20.2. câu D ;
21.1. Câu C; 21.2. Câu B; 22.1. Câu B; 22.2. Câu C;


23.1. Câu C; 23.2. Câu C; 25.1. Câu A; 25.2. câu B; 26.1. Câu C


( Học sinh làm vào vở soạn các bài trên rồi đối chiếu với đáp án đã cho)


C. TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU:


1) Cơng suất cho ta biết điều gì ? Một động cơ có cơng suất 40W cho ta biết điều gì ?


Trả Lời : Công suất cho ta biết công thực hiện trong thời gian 1 giây. Một động cơ có cơng
suất 40W cho ta biết cơng của máy đó thực hiện trong 1 giây là 40 J


2) Trong khi thổi cơm thì gạo nóng lên.Trong khi giã gạo , gạo cũng nóng lên .Trong hai
trường hợp trên nội năng của gạo thay đổi như thế nào ? Cho biết nguyên nhân làm biến đổi
nội năng .


Trả Lời : Cả 2 trường hợp nội năng của vật đều tăng. Trường hợp 1 do truyền nhiệt, trường
hợp 2 do thực hiện cơng.


3) Giải thích vì sao mở một bình nước hoa trong phịng, thời gian sau cả phịng đều có mùi
thơm của nước hoa?


Trả Lời : Ta đã biết các nguyên tử, phân tử có khoảng cách và chuyển động khơng ngừng.
Do đó khi mở nắp bình nước hoa trong phịng thời gian sau các nguyên tử, phân tử nước hoa
chuyển động và xen vào giữa khoảng cách các phân tử khơng khí trong phịng, nên trong
phịng có mùi nước hoa.


4) Hiện tượng khuếch tán có xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ hay không?


Trả Lời : Hiện tượng khuếch tán sẽ xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ . Vì khi đó các phân
tử chuyển động nhanh hơn.


5) Nhiệt lượng là gì? Đơn vị của nhiệt năng,nhiệt lượng là gì? Kí hiệu?



Trả Lời : -Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá


trình truyền nhiệt. Đơn vị của nhiệt năng và nhiệt lượng là Jun,kí hiệu: J
6) Nung nóng miếng đồng rồi thả vào cốc nước lạnh. Hỏi nhiệt năng của miếng đồng và của
nước thay đổi như thế nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt?


Trả Lời : Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào một cốc nước lạnh. Nhiệt năng của miếng
đồng sẽ giảm và nhiệt năng của nước sẽ tăng. Đây là sự truyền nhiệt.



(5)

Trả Lời : Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy nóng lên. Trong hiện tượng này đã có sự chuyển
hóa năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng. Đây là sự thực hiện công.


8) Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát, đĩa thường làm bằng sứ?


Trả Lời : Nồi xoong dùng để nấu chín thức ăn. làm nồi xoong bằng kim loại vì kim loại dẫn
nhiệt tốt làm cho thức ăn mau chín. Bát đĩa dùng để đựng thức ăn, muốn có thức ăn lâu bị
nguội và bưng đỡ nóng tay thì bát đĩa làm bằng sứ là tốt nhất vì sứ là chất dẫn nhiệt kém.
9) Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng lại ấm hơn mặc một áo dày?


Trả Lời : Tác dụng của áo trong mùa lạnh là giữ nhiệt cho cơ thể. Nếu mặc cùng một lúc
nhiều áo mỏng sẽ tạo ra được các lớp khơng khí khác nhau giữa các lớp áo, các lớp khơng
khí này dẫn nhiệt rất kém nên có thể giữ ấm cho cơ thể tốt hơn.


10) Tại sao khi rót nước sơi vào cốc thủy tinh dày lại dễ vỡ hơn rót vào cốc thủy tinh mỏng?
Trả Lời : Thủy tinh là chất dẫn nhiệt kém. Khi rót nước vào cốc thủy tinh dày thì lớp thủy
tinh ở thành trong cốc nóng lên nhanh và nở ra, trong khi đó lớp thủy tinh ở thành bên ngồi
cốc chưa kịp nóng lên và chưa nở ra. Kết quả là sự dãn nở không đều của thủy tinh làm cho
cốc vỡ.



Để cốc khơng bị vỡ khi rót nước sơi thi trước khi rót ta tráng trên cốc ( cả trong lẫn ngồi)
bằng nước nóng để cốc dãn nở đều.


11) Tại sao về mùa lạnh sờ vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ vào miếng gỗ? Có
phải nhiệt độ của đồng thấp hơn của gỗ hay không?


Trả Lời : Đồng là chất dẫn nhiệt tốt hơn gỗ. Vào những ngày trời lạnh, nhiệt độ bên ngoài
thấp hơn nhiệt độ của cơ thể nên khi sờ vào miếng đồng, nhiệt truyền từ cơ thể sang miếng
đồng và bị phân tán nhanh, làm cho ta có cảm giác bị lạnh đi một cách nhanh chóng, trong
khi đó khi sờ vào miếng gỗ, nhiệt truyền từ cơ thể ít bị phân tán nên ta có cảm giác ít lạnh
hơn. Thực chất trong điều kiện như nhau, nhiệt độ của miếng đồng và gỗ như nhau.


12) Tại sao về mùa hè ta thường mặc áo có màu sáng mà không mặc áo màu sẫm tối ?


Trả Lời : Về mùa hè ta thường mặc áo có màu sáng mà khơng mặc áo màu sẫm tối vì để
giảm sự hấp thụ các tia nhiệt.



(6)

14) Nếu đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm
nào sẽ chóng sơi hơn ? vì sao ?


Trả Lời : Nếu đun như vậy thì nước trong ấm nhơm sẽ chóng sơi hơn. vì âm có tác dụng
dẫn nhiệt từ lửa sang nước. Ấm làm bằng nhôm dẫn nhiệt tốt hơn ấm làm bằng đất nên ấm
nhôm sẽ nhanh sôi hơn.


D. GHÉP NỘI DUNG CỘT A VỚI NỘI DUNG CỘT B CHO THÍCH HỢP


CỘT A CỘT B TRẢ LỜI


1. Các chất được cấu tạo
2. Các nguyên tử, phân tử


3. Thực hiện công


4. Đèn kéo quân quay được là
5. Chất rắn


6. Ở chân không cũng xảy ra


a. dẫn nhiệt tốt.


b. nhờ dòng đối lưu trong khơng khí.
c. chuyển động khơng ngừng.


d. bức xạ nhiệt.


e. Có thể làm thay đổi nhiệt năng của
vật.


g. những hạt riêng biệt rất nhỏ.
f. đối lưu.


1 +
………
2 +
………
3 +
………
4 +
………
5 +
………


6 +
………
E. BÀI TẬP THAM KHẢO


Bài 1: Một người kéo một vật từ giếng sâu 14m lên đều trong 40giây .Người ấy phải dùng
một lực 160 N. Tính cơng suất của người kéo .


Gợi ý : A = F.S = 2240 (J) P = A:t = 56 (w)


Bài 2: Một người kéo một vật từ giếng sâu 8m lên đều trong 20 giây. Người ấy phải dùng
một lực F = 180N. Hãy tính cơng và cơng suất của người đó.


Gợi ý :


Tóm tắt:


8



s h

= =

m



20



t

=

s



180



F

=

N



?


?



A


P


=


=


Giải


Cơng của người đó là:


. . 180.8 1440( )


A F s F h= = = = J


Cơng suất của người đólà:



(7)

Đáp số: A=1440J
P=72W


Bài 3: Dùng động cơ điện kéo một băng truyền từ thấp lên cao 5 m để rót than vào miệng lị
.Cứ mỗi giây rót được 20 kg than . Tính:


a/Cơng suất của động cơ.


b/Công mà động cơ sinh ra trong 1giờ
Gợi ý :


a/ Công thực hiện trong 1s:
A=F.s = 10.m.s = 1000(J)


Vậy, công suất của động cơ là 1000 (W)
b/ Công thực hiện trong 1h:



A=p.t = 1000.1.3600 = 3.600.000 (J).


Bài 4: Một con Ngựa kéo một xe với lực kéo không đổi là 200 N đi quãng đường 4,5 km
trong 30 phút Tính công và công suất của con ngựa ?


Gợi ý :


Công lực kéo của ngựa là A=F.s=200.4500=900 000 J
Công suất của ngựa là p=A/t=900 000/1800=500 W


Bài 5: Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C biết
nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/Kg.K


Gợi ý : Nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để tăng nhiệt độ lên từ 200C đến 500C là:
Q = m. c.Δ t = mc (t2 - t1)


Q = 5308 (50- 20) = 57 000(J)
Bài 6:


Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5 kg vào nước . Miếng đồng nguội từ 800C xuống
còn 200C . Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 150C , nhiệt dung riêng của đồng là 380J/Kg.K
của nước là 4200J/Kg.K . Tính khối lượng của nước.


Gợi ý :



(8)

= 0,5 .380.( 80-20)=11400(J)
Q2= m2c2( t-t2)


= m2 4200 ( 20-15)


= 21000m2 (1,0đ)


Theo phương trình cân bằng nhiệt
Ta có: Q1=Q2


, <=> 11400 = 21000m2
=> m2 = 11400/21000= 0,54 (Kg)
Bài 7:


Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 1 lít nước ở 20 0C. Tính nhiệt lượng
cần thiết để đun sơi ấm nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng
của nhôm là 880 J/kg.K ( bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường).


Gợi ý :


a) Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm
Q1 = m1.c1.(t2 – t1) = 0,5.880.80 = 35200 (J)


Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước
Q2 = m2.c2.(t2 – t1) = 1.4200.80 = 336000 (J)


Nhiệt lượng cần thiết là


Q = Q1 + Q2 = 35200 + 336000 = 371200 (J)


Bài 8:


Người ta thả một thỏi nhơm có khối lượng 105 g được đun nóng ở nhiệt độ 1420C vào một
bình nhiệt lượng kế đựng nước ở 200C .Sau một thời gian nhiệt độ của vật và nước trong bình
đều bằng 420C .Tính khối lượng nước .Coi vật và nước chỉ truyền nhiệt cho nhau .Biết nhiệt


dung riêng của nhôm là c1 = 880 J/kg .k , của nước là c2 =4200J/kg.K


Gợi ý :


Nhiệt lượng do thỏi nhôm toả ra


Q1 = m1.c1.(t1 – t) = 0,105.880 . (142 – 42 ) = 9240 (J)
Nhiệt lượng do nước thu vào



(9)

Q1= Q2 <=> 9240 = 92400.m2
=> m2 = 0,1 kg


Bài 9:


Dùng một bếp dầu để đun sôi 2kg nước ở 200C đựng trong một ấm nhôm có khối lượng là
0,5 kg. Tính nhiệt lượng bếp dầu cần tỏa ra để đun nước, biết nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.k, của nhôm là 880J/kg.k.(Bỏ qua mơi trường ngồi hấp thụ)


Gợi ý :


Nhiệt lượng thu vào của nước
Q=m1 c 1 (t2-t1) +m2 c 2 (t2-t1) =707200J


Qthu =Qtỏa =707200J
Bài 10:


Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5 kg vào nước nĩng . Miếng đồng nguội từ 800C
xuống cịn 200C . Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 150C , nhiệt dung riêng của đồng là
380J/Kg.K của nước là 4200J/Kg.K . Tính khối lượng của nước.



Gợi ý :


Nhiệt lượng của miếng đồng tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 800c xuống 200C
Ta có : Q1= m1c1( t1- t)


= 0,5 .380.( 80-20)=11400(J)
Q2= m2c2( t-t2)


= m2 4200 ( 20-15)
= 21000m2


Theo phương trình cân bằng nhiệt
Ta có: Q1=Q2



(10)

Bài 11:


Trong khi làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chì, một học sinh thả một miếng
chì khối lượng 310g được nung nóng tới 1000C vào 0,25 lít nước ở 58,50C. Khi bắt đầu có sự
cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước và chì là 600C.


a. Tính nhiệt lượng nước thu được.biết nhiệt dung riêng của nước là
b. Tính nhiệt dung riêng của chì.


Gợi ý :


a)nhiệt lượng do nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 58,50C lên 600C là:
Q1 = m1.c1(t-t1)=Dn.V.c1(t-t1)= 1000.0,00025.4200(60-58,5)=1575J


b)Nhiệt lượng chì tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 1000C xuống 600C là:
Q2 = m2.c2(t1-t)= 0,31.c2 (100-60)=12,4.c2



Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:
Q1 = Q2


Hay 1575 = 12,4.C2


C2 = 1575/12,4 = 127,02(J/kg.k)
Bài 12:


Dùng một bếp than để đun sơi 2 lit nước có nhiệt độ ban đầu 200C đựng trong ấm nhơm có
khối lượng 400g. Tính khối lượng than cần dùng. Cho biết hiệu suất của bếp than là 35%,
nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K, năng suất toả nhiệt của
than đá là 27.106 J/kg.


Gợi ý :


Nhiệt lượng mà ấm và nước thu vào là:
Qthu = (c1.m1+ c2.m2).Δt


= ( 4200. 2 + 880. 0,4).( 100 – 20 )
= ( 8400 + 352). 80 = 8752 . 80


= 700160 J


Vì hiệu suất của bếp là 35% nên nhiệt lượng của bếp toả ra là:


Qtoả = .100=


35



thu


Q


35
100
.
700160


= 2000457 J



(11)

F. BÀI TẬP TỰ GIẢI


Bài 1 : Một anh công nhân đưa một vật nặng 65kg lên độ cao 20m trong thời gian 120s. Tính
cơng và cơng suất của anh cơng nhân đó. Bỏ qua ma sát.


Bài 2 : Một người đi xe đạp với lực không đổi 70N trên quãng đường 800m với vận tốc
trung bình 3,5m/s. Bỏ qua lực cản. Tính cơng và cơng suất của người đó.


Bài 3 : Một người đi xe máy, động cơ có cơng suất 6KW, trong 5 phút đi được 12km. Tính
cơng và lực kéo của động cơ.


Bài 4 : Một người dùng động cơ có cơng suất 0,25KW để đưa một vật nặng 120kg lên độ
cao 8m. Tính cơng và thời gian vật lên đến nơi.


Bài 5 : Một cái máy khi hoạt động với công suất P = 850W thì nâng được một vật nặng m
= 75kg lên độ cao 14m trong 20 giây.


a) Tính công mà máy đã thực hiện trong thời gian nâng vật.
b) Tìm hiệu suất của máy.



Bài 6 : Khi đưa một vật lên cao 2,5m bằng mặt phẳng nghiêng dài 24m người ta phải thực
hiện công là 3600J.


Biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 0,75.
a) Tính trọng lượng của vật.


b) Tính cơng để thắng lực ma sát khi kéo vật lên và độ lớn của lực ma sát đó.


Bài 7 : Người ta phải dùng một lực 400N để được một vật nặng 75 kg lên cao bằng mặt
phẳng nghiêng có chiều dài 3,5m độ cao 0,8m


a) Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.


b) Tính cơng thắng lực ma sát và độ lớn của lực ma sát đó


Bài 8 : Người ta kéo một vật khối lượng 24kg lên một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 15m
và độ cao 1,8m. Lực càn ma sát trên đường là 36N


a) Tính cơng của người kéo. Coi chuyển động là đều
b) Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng


Bài 9 : Người ta cung cấp cho 2,5l nước một nhiệt lượng 18KJ. Hỏi nước tăng thêm bao
nhiêu độ?



(12)

Bài 12 : Thả một quả cầu nhơm có khối lượng m1= 4,3kg ở nhiệt độ ban đầu 270C vào nước
có khối lượng m2 = 1,5kg . Sau một thời gian nhiệt độ cân bằng là 320C. Biết nhiệt dung
riêng của nhôm là C1 =880J/kg.K nước C2= 4200J/kg.K (chỉ có quả cầu và nước truyền
nhiệt cho nhau)



a) Tính nhiệt lượng thu vào của quả cầu
b) Tính nhiệt độ ban đầu của nước.


Bài 13 : Để xác định nhiệt dung riêng của chì, người ta thả một miếng chì có khối lượng
300g được nung nóng tới 1000C vào 0,25 kg nước ở nhiệt độ 58,50C, nước nóng tới 600C.


a) Tính nhiệt lượng của nước thu vào. ( Lấy nhiệt dung riêng của nước 4200J/kg.K)
b) Tính nhiệt dung riêng của chì.


c) Tại sao kết quả thu được gần đúng với sách giáo khoa vật kí


Bài 14 : Dùng một ấm nhơm khối lượng 500g để đun nóng 2 kg nước từ 200C đến 800C .
Biết nhiệt dung riêng của ấm 880J/kg.K, của nước 4200J/kg.K. Tính nhiệt lượng cần đun
nóng ấm nước.


Bài 15 : Dùng bếp than gỗ.để đun sơi 1,5 lít nước ở 200C chứa trong ấm nhơm có khối lượng
0,5kg.


a) Tính nhiệt lượng cần đun sơi ấm nước, biết nhiệt dung riêng của ấm là 880J/kg.K, của
nước 4200J/kg.K.


b) Tính lượng than gỗ cần đốt. Biết chỉ có 40% nhiệt lượng do than gỗ cháy tỏa ra là làm
nóng ấm và nước, biết năng suất tỏa nhiệt của than gỗ là 34.106J/kg


Bài 16 : Người ta đốt 0,3kg củi khô để đun sôi 2kg nước ở 200C.


a) Tính nhiệt lượng cần để đun sôi nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200/kg.K
b) Tính hiệu suất của bếp. Biết năng suất tỏa nhiệt của củi là 10.106J/kg


Bài 17 : Trong khi làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chì, một học sinh thả


một miếng chì có khối lượng 0,31kg ở 1000C vào 0,25kg nước ở 58,50C. Khi bắt đầu có sự
cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước và chì là 600C.


a) Tính nhiệt lượng nước thu vào, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
b) Tính nhiệt dung riêng của chì.


c) Tại sao kết quả tính được chỉ gần đúng với giá trị ở bảng nhiệt dung rêng?
Bài 18 : Dùng một ấm nhôm nặng 0,4kg chứa 2 kg nước ở 200C.



(13)

b) Người ta chỉ cần 30% nhiệt lượng cung cấp cho nước dùng để nung một quả cầu nhơm
nóng thêm 1140C. Hỏi quả cầu nặng bao nhiêu kg?


Bài tập SGK: 24.4; 24.5 SBT ; C9; C10 SGK;
25.3; 25.5 SBT – C2 SGK





×