Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

Hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái tại công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (463.33 KB, 19 trang )

(1)

MỤC LỤC



LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ


LỜI MỞ ĐẦU ... Error! Bookmark not defined.
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI


ĐOÁI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAMError! Bookmark not defined.
1.1. Những vấn đề chung về chênh lệch tỷ giá trong các doanh nghiệp phi


tài chính... Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Ngoại tệ và tỷ giá hối đoái trong đánh giá ngoại tệ của doanh nghiệp


phi tài chính ... Error! Bookmark not defined.


1.1.2. Chênh lệch tỷ giá hối đối trong các doanh nghiệp phi tài chínhError! Bookmark not defined.
1.2. Nội dung kế toán chênh lệch tỷ giá hối đối trong các doanh nghiệp


phi tài chính ... Error! Bookmark not defined.


1.2.1. Vai trị của kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đoái trong quản lý tài chính
các doanh nghiệp phi tài chính ... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ
và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập Bảng
CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính ... Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoáiError! Bookmark not defined.
1.2.4. Nội dung kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp



phi tài chính ... Error! Bookmark not defined.


1.3. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái theo chuẩn mực kế toán quốc tếError! Bookmark not defined.
1.3.1. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái theo chuẩn mực kế toán quốc tếError! Bookmark not defined.
1.3.2. So sánh kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong Chuẩn mực kế toán



(2)

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐỐI
TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC ... Error! Bookmark not defined.


2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Vận tải Biển BắcError! Bookmark not defined.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công tyError! Bookmark not defined.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức và quản lý kinh doanh của Công ty cổ phần Vận


tải Biển Bắc ... Error! Bookmark not defined.


2.1.3. Ảnh hưởng của đặc điểm chung tới kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoáiError! Bookmark not defined.
2.2. Thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty cổ phần


Vận tải Biển Bắc ... Error! Bookmark not defined.


2.2.1. Chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty cổ phần Vận tải Biển BắcError! Bookmark not defined.
2.2.2. Thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty cổ phần


Vận tải Biển Bắc ... Error! Bookmark not defined.
2.3. Đánh giá thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty cổ
phần Vận tải Biển Bắc ... Error! Bookmark not defined.


2.3.1. Ưu điểm ... Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu ... Error! Bookmark not defined.


Chương 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐỐI
TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC ... Error! Bookmark not defined.


3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đối tại
Cơng ty cổ phần Vận tải Biển Bắc ... Error! Bookmark not defined.



(3)

3.3.1. Phương hướng hoàn thiện kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đối tại


Cơng ty cổ phần Vận tải Biển Bắc ... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Giải pháp hồn thiện kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng


ty cổ phần Vận tải Biển Bắc ... Error! Bookmark not defined.
3.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ



(4)

LỜI MỞ ĐẦU



1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài



Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các giao dịch kinh tế của doanh
nghiệp diễn ra với rất nhiều đối tượng khác nhau, đơn vị tiền tệ sử dụng rất đa
dạng. Đặc biệt sau sự kiện Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại
thế giới WTO đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam cơ hội giao thương
mạnh mẽ với nhiều doanh nghiệp nước ngoài, việc sử dụng nhiều loại ngoại tệ
trong giao dịch ngày càng trở nên thường xuyên và cần thiết. Như vậy, cùng với
việc có được những cơ hội to lớn cho mở rộng thương mại, doanh nghiệp Việt
Nam cũng đứng trước những rủi ro do thay đổi tỷ giá khi sử dụng ngoại tệ trong
giao dịch thương mại quốc tế.


Trong kế toán, doanh nghiệp sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ để kế
tốn nhằm đảm bảo tính nhất qn và tính so sánh được của số liệu kế tốn. Việc


quy đổi từ đơn vị tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán sẽ phát sinh
chênh lệch tỷ giá hối đối. Vì vậy, việc quy định thống nhất phương pháp kế toán
chênh lệch tỷ giá phát sinh giữa đồng tiền kế toán và đồng tiền giao dịch tại Chuẩn
mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối
đoái là cần thiết, tạo ra khung pháp lý hướng dẫn kế toán các khoản chênh lệch tỷ
giá hối đoái trong trường hợp doanh nghiệp có các giao dịch phát sinh bằng ngoại
tệ.


Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc (tiền thân là Cơng ty Vận tải Thủy Bắc)
chính thức đi vào hoạt động theo mơ hình cơng ty cổ phần từ ngày 01/8/2007.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc với
những dấu ấn thăng trầm và biến động trong suốt 16 năm, từ kinh doanh vận tải
sông chuyển hướng sang kinh doanh vận tải biển, đồng thời mở rộng loại hình
kinh doanh sang xuất nhập khẩu máy thủy và kinh doanh đa ngành nghề nhằm hỗ
trợ cho lĩnh vực kinh doanh chính vận tải biển.



(5)

châu Âu, Nam Mỹ…


Với thị trường ngày càng rộng lớn, các giao dịch kinh tế bằng ngoại tệ của
Công ty phát sinh thường xuyên và đa dạng và vì vậy, khơng tránh khỏi những
ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái. Do vậy, việc nghiên cứu và vận
dụng các cơ sở lý thuyết vào kế toán chênh lệch tỷ giá tại Công ty cổ phần Vận
tải Biển Bắc đã trở thành đòi hỏi bức thiết do thực tế đặt ra.


Nhận thức được vấn đề này, tác giả đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài
“Hồn thiện kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty cổ phần Vận tải
Biển Bắc” trong Luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.


2. Mục đích nghiên cứu của Luận văn




- Thứ nhất, Luận văn hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết có liên quan đến
kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đối.


- Thứ hai, Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác kế tốn chênh
lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty cổ phần Vận tải Biển Bắc.


- Thứ ba, Luận văn đề xuất một số giải pháp, kiến nghị hồn thiện kế tốn
chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty cổ phần Vận tải Biển Bắc.


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu



- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn: Luận văn tập trung nghiên cứu,
phân tích kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái từ lý thuyết đến thực tiễn và các
kiến nghị hoàn thiện.


- Phạm vi nghiên cứu:


+ Phạm vi nội dung: Nghiên cứu việc vận dụng Luật Kế toán Việt
Nam, Chế độ kế toán Việt Nam, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 1 (VAS 1)
– Chuẩn mực chung, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) - Ảnh
hưởng của việc thay đổi tỷ giá, Thông tư 105/2003/TT-BTC hướng dẫn kế
toán những ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái và các thơng tư
hướng dẫn về kế tốn xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.


+ Phạm vi không gian: Công tác kế toán chênh lệch tỷ giá hối đối tại
Cơng ty cổ phần Vận tải Biển Bắc.


+ Phạm vi thời gian: Năm tài chính 2009

4. Phương pháp nghiên cứu





(6)

5. Những đóng góp của Luận văn



- Nghiên cứu, hệ thống hóa và làm sáng tỏ các cơ sở lý thuyết về ảnh
hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái, kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.


- Đánh giá thực trạng việc vận dụng các cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của
thay đổi tỷ giá hối đoái, kế toán chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty cổ phần
Vận tải Biển Bắc.


- Đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế
toán chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc để có thể
vận dụng đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan vào thực tiễn, đem lại thông tin thật
trung thực và hợp lý về khoản chênh lệch tỷ giá cũng như lãi/ lỗ trong kỳ trên
báo cáo tài chính.


6. Kết cấu Luận văn



Ngồi lời mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 3 chương như sau:


Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH Ở VIỆT
NAM


Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ
HỐI ĐỐI TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC



(7)

Chương 1



LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI


ĐỐI




TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM



1.1. Những vấn đề chung về chênh lệch tỷ giá trong các doanh nghiệp


phi tài chính



1.1.1. Ngoại tệ và tỷ giá hối đoái trong đánh giá ngoại tệ của doanh


nghiệp phi tài chính



- Doanh nghiệp phi tài chính là các doanh nghiệp lấy hoạt động sản xuất -
kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thơng thường làm hoạt động kinh doanh
chính. Đối với doanh nghiệp phi tài chính, chức năng chủ yếu là cung cấp các
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phi tài chính đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nền
kinh tế.


- Đơn vị tiền tệ kế toán: là đơn vị tiền tệ được sử dụng chính thức trong


việc ghi sổ kế tốn và lập báo cáo tài chính.


- Ngoại tệ: là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một


doanh nghiệp.


- Giao dịch bằng ngoại tệ: một giao dịch bằng ngoại tệ là giao dịch được


xác định bằng ngoại tệ hoặc yêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ.


- Tỷ giá hối đoái: là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ.


1.1.2. Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp phi tài chính




Chênh lệch tỷ giá hối đối: là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế
hoặc quy đổi của cùng một lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ
giá hối đoái khác nhau.


Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp
thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ bằng ngoại tệ (chênh lệch tỷ
giá thực hiện) và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ
(chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện).


1.2. Nội dung kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh


nghiệp phi tài chính



1.2.1. Vai trị của kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong quản lý tài




(8)

Đối với doanh nghiệp: kế tốn, xử lý chính xác các khoản chênh lệch tỷ giá
hối đoái giúp doanh nghiệp xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh, góp phần
quan trọng và thiết thực trong việc tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, quyết
định đúng đắn trong việc lựa chọn loại tiền tệ lưu trữ, thanh toán nhằm hạn chế rủi
ro hối đoái, đề xuất các biện pháp để phịng tránh rủi ro hối đối, phát hiện những
khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.


Đối với Nhà nước: Thông tin về chênh lệch tỷ giá hối đoái của doanh
nghiệp là cơ sở số liệu để Nhà nước tổng hợp, đánh giá chung cho toàn bộ nền
kinh tế, nắm bắt được ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá tới hoạt động của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế từ đó hoạch định các chính sách, chế độ quản lý
vĩ mơ về điều hành tỷ giá hối đoái.


1.2.2. Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ


và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập Bảng



CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính



Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị
tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế
tốn (nếu được chấp thuận). Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, hoặc ra
đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn
cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ
kế tốn.


Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài
chính.


1.2.3. Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái



1.2.3.1. Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và


chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh



doanh




(9)

đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc ngày
kết thúc năm tài chính khác với năm dương lịch (đã được chấp thuận) của các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu
hoạt động tài chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.


Doanh nghiệp khơng được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ


giá hối đối đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

1.2.3.2. Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và


chênh lệch do đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xây


dựng (giai đoạn trước hoạt động)



Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực
hiện và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ phản ánh luỹ kế, riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán (Chỉ tiêu
Chênh lệch tỷ giá hối đối).


Khi kết thúc q trình đầu tư xây dựng, chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế
phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (lỗ hoặc lãi tỷ giá hối đối) khơng tính
vào trị giá TSCĐ mà kết chuyển tồn bộ vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu
hoạt động tài chính của năm tài chính có TSCĐ và các tài sản đầu tư hoàn thành
đưa vào hoạt động hoặc phân bổ tối đa là 5 năm (kể từ khi cơng trình đưa vào
hoạt động).


1.2.4. Nội dung kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh


nghiệp phi tài chính



1.2.4.1. Kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoạt động


sản xuất kinh doanh (kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp


đang sản xuất, kinh doanh)



Kế toán phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ hoạt động sản xuất
kinh doanh vào tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” (nếu phát sinh
lãi tỷ giá) hoặc tài khoản 635 – “Chi phí tài chính” (nếu phát sinh lỗ tỷ giá).

1.2.4.2. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái và xử lý chênh lệch tỷ giá hối


đoái trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động)





(10)

Hàng năm, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư
XDCB (giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh luỹ kế trên TK 413 - Chênh
lệch tỷ giá hối đoái (4132) cho đến khi hoàn thành đầu tư XDCB.


Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động), kế toán kết
chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện (theo số thuần sau khi bù trừ số dư
bên Nợ và bên Có Tài khoản 4132) của hoạt động đầu tư (giai đoạn trước hoạt động)
trên TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đối (TK 4132) tính ngay vào chi phí tài chính,
hoặc doanh thu hoạt động tài chính, hoặc kết chuyển sang TK 242 - Chi phí trả trước
dài hạn (nếu lỗ tỷ giá); hoặc TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (nếu lãi tỷ giá) để
phân bổ trong thời gian tối đa là 5 năm kể từ khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng.

1.2.4.3. Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài



chính



* Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính


Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đối bình qn liên ngân hàng do
NHNN công bố tại thời điểm cuối năm tài chính. Doanh nghiệp phải chi tiết
khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
này của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) (TK 4132)
và của hoạt động sản xuất, kinh doanh (TK 4131).


* Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính


Đối với khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh (theo số thuần sau khi
bù trừ bên Nợ và bên Có của TK 4131) được kết chuyển vào chi phí tài chính (nếu
lỗ tỷ giá hối đoái), hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đối) để


xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận
hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính.


Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm của các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn
trước hoạt động) được xử lý như sau:



(11)

Chênh lệch tỷ giá hối đối, số dư Nợ, hoặc Có phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán.


- Khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng, chuyển sang hoạt động SXKD, kết
chuyển số dư Nợ hoặc số dư Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đối (4132) về TK
242 - Chi phí trả trước dài hạn hoặc TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện để phân
bổ dần số lỗ hoặc lãi tỷ giá hối đoái của giai đoạn đầu tư xây dựng trong các năm tài
chính tiếp theo trong thời gian tối đa 5 năm (kể từ khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào
chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính.


1.3. Kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đoái theo chuẩn mực kế toán quốc tế



1.3.1. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái theo chuẩn mực kế toán quốc tế



Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 21 – “Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối
đoái” quy định phương pháp hạch toán kế toán cho các giao dịch bằng ngoại tệ
và hoạt động ở nước ngoài. Các nội dung chủ yếu được đưa ra bao gồm tỷ giá sử
dụng để ghi nhận và chuyển đổi, ghi nhận ảnh hưởng tài chính của những thay
đổi tỷ giá hối đối trong các báo cáo tài chính.


1.3.2. So sánh kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong Chuẩn mực kế


toán Việt Nam với Chuẩn mực kế toán quốc tế




Do phương pháp sử dụng đồng tiền kế toán và phương pháp hạch tốn có
một số điểm khác nhau và áp dụng vào điều kiện kinh tế khác nhau, nên VAS 10
cũng có điểm khác với IAS 21 về đơn vị tiền tệ, ghi nhận tỷ giá hối đoái, cơ sở kinh
doanh ở nước ngoài báo cáo bằng đồng tiền của nền kinh tế lạm phát cao.


- Kết luận chương 1:




(12)

Chương 2



THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI


ĐOÁI



TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC



2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc



2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty



2.1.1.1. Lịch sử hình thành



Cơng ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc (NOSCO) tiền thân là Công ty Vận tải
Thuỷ Bắc, một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Cục Đường Sông Việt Nam.
Ngày 30/07/1997, tại quyết định số 598/TTg của Thủ tướng Chính phủ chuyển
Công ty Vận tải Thủy Bắc về trực thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam. Ngày
28/11/2006 tại Quyết định số 2581/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần, Công ty chính thức
chuyển đổi thành Cơng ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc và đi vào hoạt động từ ngày
1/8/2007.


2.1.1.2. Quá trình phát triển




Quá trình phát triển Cơng ty cổ phần Vận tải Biển Bắc trong suốt 17 năm qua
với nhiều dấu ấn thăng trầm và biến động. Công ty thành lập, thực hiện gây dựng
công ty trong bước đi ban đầu chuyển hướng sản xuất kinh doanh từ vận tải sông
sang kinh doanh vận tải biển, tiến tới hội nhập với Tổng công ty Hàng hải Việt Nam,
xây dựng củng cố phát triển công ty theo hướng vận tải biển quốc tế và chuyển đổi
theo hình thức cơng ty cổ phần - đổi mới toàn diện, xây dựng và phát triển Công ty
theo hướng quy mô lớn, hiện đại hố và quan hệ tồn cầu.


2.1.2. Đặc điểm tổ chức và quản lý kinh doanh của Công ty cổ phần Vận


tải Biển Bắc



2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh



Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc chính thức đi vào hoạt động theo mơ hình
công ty cổ phần với nhiệm vụ và yêu cầu chính đặt ra là phát triển ngành vận tải
biển.



(13)

Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc phù hợp với tình hình
thực tế của cơng ty, đảm bảo tính thống nhất yêu cầu công việc trong quản lý và
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Với mô hình quản lý cùng với đội ngũ lao
động, đảm bảo cho Cơng ty có thể phát huy trí tuệ tập thể nhằm lựa chọn phương án
sản xuất kinh doanh tốt nhất cho sự tồn tại và phát triển ngày càng vững mạnh của
Công ty.


2.1.2.3. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn



Việc tổ chức mơ hình bộ máy kế tốn, lựa chọn áp dụng các chế độ kế toán
và ghi sổ kế toán là tương đối khoa học và hợp lý, đảm bảo cho việc ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán,


đảm bảo về mặt sổ sách, báo cáo kế tốn có thể cung cấp thơng tin cho nhà quản trị
một cách nhanh nhất, kịp thời ra quyết định trong quá trình điều hành quản lý hoạt
động SXKD.


2.1.3. Ảnh hưởng của đặc điểm chung tới kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái



Với thị trường ngày càng rộng lớn, các giao dịch kinh tế bằng ngoại tệ của
Công ty phát sinh thường xuyên và đa dạng và vì thế, khơng tránh khỏi những ảnh
hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái. Cũng như đa số các doanh nghiệp có nhiều
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ, Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc cũng
còn nhiều lúng túng và khó khăn trong việc tổ chức cơng tác kế toán chênh lệch tỷ
giá hối đoái.


2.2. Thực trạng kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty cổ phần


Vận tải Biển Bắc



2.2.1. Chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty cổ phần Vận tải Biển Bắc



Chênh lệch tỷ giá hối đoái đã ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh doanh của
Công ty do số chênh lệch tỷ giá hối đối tính vào doanh thu hoạt động tài chính và chi
phí tài chính rất lớn, đặc biệt là số chênh lệch lỗ tỷ giá hối đối tính vào chi phí tài chính
tăng mạnh qua các năm, làm giảm đáng kể lợi nhuận của doanh nghiệp ảnh hưởng đến
các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh. Số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại cuối năm tài chính cũng khá lớn, ảnh hưởng đến chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán.


2.2.2. Thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Công ty cổ phần


Vận tải Biển Bắc




(14)

Vận tải Biển Bắc




Việc xử lý kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty cổ phần Vận tải
Biển Bắc từ kỳ kế tốn năm 2009 được áp dụng theo Thơng tư số
201/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2009 về hướng dẫn xử lý
các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp.


2.2.2.2. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Công ty cổ phần Vận tải Biển


Bắc



* Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái các nghiệp vụ ngoại tệ trong kỳ


Khi mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ, khi nhận hàng hoá, dịch
vụ của nhà cung cấp, hoặc khi vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ
nội bộ, khi thanh toán nợ phải trả (nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài
hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ,...) bằng ngoại tệ, khi thu được các khoản nợ phải thu
bằng ngoại tệ, nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái sẽ phản ánh vào tài khoản
515 (5156) (chênh lệch lãi tỷ giá) hoặc tài khoản 635 (6356) (chênh lệch lỗ tỷ giá)


* Kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài


chính


Cơng ty đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính
theo tỷ giá hối đối bình qn liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại
thời điểm cuối năm tài chính, có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ)
được phản ánh vào bên Nợ TK 413 (4131) (lỗ chênh lệch tỷ giá) hoặc bên Có TK
413 (4131) (lãi chênh lệch tỷ giá).


* Kế toán xử lý chênh lệch đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ cuối năm tài chính



Các khoản lãi, lỗ chênh lệch do đánh giá lại số dư của các khoản tiền mặt,
tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ ngắn hạn (1 năm trở xuống) có gốc ngoại tệ
tại thời điểm lập báo cáo tài chính khơng hạch tốn vào chi phí hoặc thu nhập mà để
số dư trên báo cáo tài chính (TK 413), đầu năm sau ghi bút tốn ngược lại để xoá số
dư.


Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả dài hạn sau khi bù trừ
được xử lý như sau:



(15)

TK 515 (5156), chênh lệch lỗ tỷ giá của các khoản nợ phải thu dài hạn phản ánh vào
chi phí tài chính, TK 635 (6356), chênh lệch lỗ tỷ giá của các khoản phải trả dài hạn
được phản ánh vào chi phí tài chính trong năm, nếu trường hợp hạch tốn vào chi
phí tài chính trong năm làm cho kết quả kinh doanh của Công ty bị lỗ thì phân bổ
một phần chênh lệch tỷ giá cho các năm sau (hạch toán vào TK 242 – Chi phí trả
trước) tối đa khơng quá 5 năm.


2.3. Đánh giá thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty


cổ phần Vận tải Biển Bắc



2.3.1. Ưu điểm



Các nghiệp vụ về chênh lệch tỷ giá được hạch toán đầy đủ và tương đối kịp
thời. Các sổ sách kế toán về chênh lệch tỷ giá được mở chi tiết, cụ thể, phục vụ cho
việc hệ thống hóa và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ liên quan đến chênh lệch
tỷ giá, giúp cho việc tổng hợp doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty được thuận lợi, kịp thời.


2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu



Thực trạng công tác kế tốn chênh lệch tỷ giá tại NOSCO cịn một số điểm


tồn tại sau: các nghiệp vụ về chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ chưa được ghi sổ
đúng thời điểm phát sinh chênh lệch mà được ghi vào cuối tháng; cách mã hóa ký
hiệu cho tài khoản phân tích chưa đồng bộ, thống nhất, việc ghi chép trên các tài
khoản phân tích và tài khoản tổng hợp không đúng với bản chất quan hệ 2 loại tài
khoản này; chưa thuyết minh cụ thể việc ghi nhận xử lý các khoản đánh giá lại
chênh lệch tỷ giá cuối kỳ trên Báo cáo tài chính;chưa có phương án bảo hiểm rủi ro
tỷ giá dẫn tới ảnh hưởng giảm đáng kể lợi nhuận của Công ty.


- Kết luận chương 2:




(16)

(17)

Chương 3



HỒN THIỆN KẾ TỐN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐỐI


TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC



3.1. Sự cần thiết phải hồn thiện kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đối tại


Cơng ty cổ phần Vận tải Biển Bắc



3.1.1. Chiến lược phát triển của Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc trong


giai đoạn 2010 – 2020



Công ty xác định phải trở thành một doanh nghiệp vận tải biển có quy mơ
lớn của ngành, trong đó vận tải biển là chủ đạo kết hợp với đầu tư, phát triển hoạt
động vận tải tàu dầu, đa dạng hóa dịch vụ hàng hải như logistics, quản lý tàu,
cung ứng thuyền viên, đại lý hàng hải


3.1.2. Sự cần thiết hồn thiện kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng


ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc



Trong thực tế, các doanh nghiệp có quan hệ mua, bán với nước ngồi nói


chung cũng như Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc nói riêng gặp nhiều khó
khăn, lúng túng khi phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ.


Cơng tác kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty Cổ phần Vận tải
Biển Bắc cần được hoàn thiện hơn nữa nhằm trở thành công cụ thực sự đắc lực
cho hệ thống quản lý, cung cấp kịp thời, đầy đủ những thơng tin chính xác, hữu
ích, tạo điều kiện cho sự phát triển của Cơng ty.


3.2. u cầu hồn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Cơng ty


Cổ phần Vận tải Biển Bắc



Việc hồn thiện phải đúng theo các văn bản pháp lý của Nhà nước về kế
tốn với các chính sách kinh tế tài chính, chuẩn mực kế tốn và chế độ kế toán
hiện hành và phải xét đến hướng phát triển trong tương lai đồng thời phải phù
hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.


3.3. Phương hướng, giải pháp hoàn thiện kế tốn chênh lệch tỷ giá hối


đối tại Cơng ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc



3.3.1. Phương hướng hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái tại


Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc




(18)

hợp với Luật kế toán, chuẩn mực kế toán. Bổ sung, hoàn thiện hơn nữa các chế độ,
chuẩn mực kế toán về kế toán chênh lệch tỷ giá hối đối, giúp cho các doanh nghiệp
có thể vận dụng một cách linh hoạt, phù hợp với thực tiễn hoạt động của doanh
nghiệp.


3.3.2. Giải pháp hồn thiện kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty


Cổ phần Vận tải Biển Bắc




Tác giả đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp sau: Hoàn thiện tài khoản kế
toán chi tiết phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đối thực tế phát sinh trong kỳ và tạo
nhóm tài khoản đồng bộ; Hoàn thiện thời điểm ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đối;
Hồn thiện nội dung thuyết minh báo cáo tài chính về kế tốn, xử lý chênh lệch đánh
giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; Sử dụng các biện pháp tự
bảo hiểm rủi ro tỷ giá; Hoàn thiện hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các
thông tư hướng dẫn thực hiện các Chuẩn mực kế toán Việt Nam


3.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp hồn thiện kế tốn chênh lệch tỷ


giá hối đối tại Cơng ty cổ phần Vận tải Biển Bắc



3.4.1. Các điều kiện vĩ mô



Cần có các biện pháp ổn định tỷ giá hối đối, Xóa các rào cản trong việc
sử dụng sản phẩm phái sinh


3.4.2. Các điều kiện vi mô



Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực của bộ máy kế tốn, đầu tư
cơng nghệ kế tốn hiện đại, đào tào, bồi dưỡng cán bộ quản trị tài chính, đầu tư
cơng nghệ tài chính hiện đại



(19)

KẾT LUẬN



Những năm gần đây, hệ thống kế tốn Việt Nam đã ngày càng được hồn
thiện. Mặc dù vậy, thực tế hệ thống kế tốn Việt Nam vẫn cịn có những khác
biệt so với hệ thống kế toán quốc tế, gây khó khăn, lúng túng cho các doanh
nghiệp khi tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.


Tại Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc, công tác kế tốn tài chính trong


điều kiện hiện nay cũng đã đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên, còn
một số tồn tại chưa hợp lý, đòi hỏi cần phải được hoàn thiện nhằm phản ánh
đúng, đủ, chính xác, kịp thời về số liệu kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái tại
công ty.


Trong điều kiện nhất định, Luận văn đã đạt được một số kết quả sau:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề về lý luận cơ bản của kế toán
chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp phi tài chính ở Việt Nam.


- Luận văn đã khái quát thực trạng, đồng thời đưa ra các đánh giá, nhận xét
về cơng tác kế tốn chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty cổ phần Vận tải Biển Bắc.


- Luận văn nêu rõ sự cần thiết phải hồn thiện những tồn tại về cơng tác kế
tốn chênh lệch tỷ giá hối đối tại Cơng ty cổ phần Vận tải Biển Bắc, nêu ra các
giải pháp hoàn thiện và những điều kiện để thực hiện giải pháp đó.


Với những nội dung đã trình bày, theo tác giả, Luận văn đã đạt được yêu
cầu đặt ra đối với một Luận văn thạc sỹ. Những kết luận đề xuất của Luận văn
được rút ra từ quá trình nghiên cứu thực tiễn. Tuy nhiên, cùng với sự hội nhập
kinh tế quốc tế mạnh mẽ, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ, đến công
cụ phái sinh ngày càng đa dạng, chắc chắn sẽ còn nhiều vấn đề mới phát sinh cần
được tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện. Tác giả mong muốn nhận được những ý
kiến đóng góp xây dựng để khơng ngừng hoàn thiện hơn nữa kiến thức về mặt lý
luận và thực tiễn.





×