Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ VÀ CHỈ SỐ KINH TẾ PHÙ HỢP ĐỂ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.13 MB, 11 trang )

(1)

Tập 183, số 07, 2018



Tập 183


, Số 07



(2)

Tạp chí Khoa học và Công nghệ





CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ



Môc lôc

Trang



Hồng Thị Phương Nga - Mơ hình du lịch văn học “Làng Vũ Đại ngày ấy” 3


Phạm Thị Thu Hồi, Trần Thị Thanh - Tiếng lóng trong truyện về đề tài giáo dục của Văn Thành Lê 9


Ngô Thị Thanh Nga, Phạm Thị Hồng Vân - Vài nét về các phương thức thể hiện tình vợ chồng trong văn


học trung đại Việt Nam 15


Nguyễn Thị Thắm,Nguyễn Minh Sơn - Ý thức đối thoại của Nguyễn Ngọc Tư với văn học truyền thống thông


qua những nhân vật nữ trong tập truyện Không ai qua sông 21


Đặng Thị Thùy, Nguyễn Diệu Thương - Lơ gích của các hiện tượng “phi lơ gích” trong ca dao, tục ngữ


người Việt 27


Đinh Thị Giang - Những nhân tố ảnh hưởng đến lối sống của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ hiện nay 33



Nguyễn Diệu Thương, Nguyễn Thị Lan Hương - Phương thức tạo hàm ý trong tiểu phẩm trào phúng 39


Nguyễn Thu Quỳnh, Vì Thị Hiền - Từ ngữ chỉ đồ gia dụng trong tiếng Thái ở tỉnh Điện Biên 45


Nguyễn Thị Thu Oanh, Hoàng Thị Mỹ Hạnh - Vị thế, vai trò cầm quyền của Đảng Cộng Sản Việt Nam giai


đoạn 1945 - 1975 và một số bài học kinh nghiệm 51


Đỗ Hằng Nga, Phạm Quốc Tuấn - Việc thu thuế trong làng xã qua tư liệu hương ước cải lương tỉnh Thái Nguyên 57


Lê Văn Hiếu - Hiệu quả hoạt động của mô hình “ban tuyên vận” xã, phường, thị trấn và “tổ tuyên vận” thôn, bản, tổ


dân phố ở tỉnh Lào Cai trong giai đoạn hiện nay 63


Thái Hữu Linh, Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thanh Hà - Vai trò của hậu phương Bắc Thái trong cuộc


tổng tiến công Mậu Thân năm 1968 69


Phạm Anh Nguyên - Sức hấp dẫn trong Hài đàm của Phan Khôi 73


Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Thị Mão, Nguyễn Tuấn Anh - Nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động ngoại
khoá trong dạy học môn giáo dục công dân ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thái


Nguyên hiện nay 79


Nguyễn Văn Dũng, Đào Ngọc Anh - Thực trạng thể chất của sinh viên không chuyên thể dục thể thao Trường


Đại hoc Sư phạm – Đại học Thái Nguyên 85



Trần Bảo Ngọc, Lê Ngọc Uyển, Bùi Thanh Thủy và cs - Thực trạng xếp loại tốt nghiệp sinh viên diện cử


tuyển ở trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2013-2017 91


Nguyễn Thúc Cảnh - Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tế trong giảng dạy cơ học cho


học sinh trung học phổ thông 97


Hà Thị Kim Linh, Chu Thị Bích Huệ - Giáo dục kiến thức pháp luật cho phụ nữ vùng dân tộc thiểu số ở huyện


Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 105


Nguyễn Thị Thanh Hồng, Nguyễn Thị Khánh Ly, Vũ Kiều Hạnh - Tăng cường sự tham gia của sinh viên
vào các hoạt động học tiếng Anh trong lớp học đơng nhiều trình độ của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học


Y Dược – Đại học Thái Nguyên 111


Phạm Thị Huyền, Vũ Thị Thủy - Vận dụng phong cách nêu gương theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng


phong cách làm việc đối với cán bộ chủ chốt ở nước ta hiện nay 117


Đàm Quang Hưng - Thiết kế bài học khoa học lớp 4, lớp 5 theo hướng tìm tịi thực nghiệm 123


Hồng Thị Thu Hồi - Những khó khăn trong việc dạy và học từ vựng tiếng Anh chuyên cho sinh viên chuyên


ngành điều dưỡng, trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên và một số giải pháp đề xuất 129


Journal of Science and Technology


183

(07)





(3)

Nguyễn Lan Hương, Văn Thị Quỳnh Hoa - Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng nói tiếng Anh của sinh


viên năm thứ nhất trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên 135


Vũ Kiều Hạnh - Những yếu tố quyết định đến mức độ đọc hiểu của sinh viên năm thứ hai tại trường Đại học


Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên 141


Nguyễn Thị Quế, Hoàng Thị Nhung - Hỏi đúng để tự học và học tập cộng tác thành công – hướng tới xây


dựng người học ngoại ngữ độc lập trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế 147


Ngô Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Hoài Thu - Ứng dụng các phương pháp giảng dạy tích cực nhằm nâng cao chất


lượng dạy – học tiếng Việt cho học viên quốc tế tại Học viện Kỹ thuật Quân sự 153


Dương Văn Tân - Đánh giá hiệu quả áp dụng trò chơi vận động trong phát triển thể lực chung cho sinh viên


trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên 159


Bùi Thị Hương Giang - Nâng cao năng lực giao tiếp giao văn hóa trong dạy và học ngoại ngữ 165


Trần Hồng Tinh, Nơng La Duy, Phạm Văn Tn - Xây dựng trung đội tự quản trong quản lý giáo dục tính


kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong giai đoạn hiện nay 171


Trần Thị Yến, Khổng Thị Thanh Huyền - Sử dụng hình thức đọc chuyên sâu để nâng cao khả năng viết học


thuật cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh 177



Đỗ Thị Hồng Hạnh, Hoàng Mai Phương - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới,


tỉnh Bắc Kạn 183


Trần Thùy Linh, Trần Lương Đức, Nguyễn Thị Thùy Trang - Cách tiếp cận của pháp luật cạnh tranh liên


minh châu Âu về hành vi lạm dụng mang tính trục lợi 189


Nguyễn Thị Thanh Hà, Phạm Việt Hương - Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số kinh tế phù hợp để đánh giá quản


lý rừng bền vững ở huyện Định Hóa 195


Đinh Thị Hồi - Truyền thơng marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Học liệu Đại


học Thái Nguyên 201


Nguyễn Thị Thanh Xuân - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ


khách sạn tại Thanh Hóa, Việt Nam 207


Dương Thị Tình - Đóng góp của xuất khẩu hàng hóa tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh Yên Bái 213


Lê Minh Hải, Trần Viết Khanh - Phân tích tổ chức khơng gian lãnh thổ du lịch tỉnh Thái Nguyên 219


Hà Văn Vương - Vận dụng lý thuyết Ecgônômi trong tổ chức mơi trường làm việc tại văn phịng chi nhánh may


Sông Công II - Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 227


Mai Anh Linh, Nguyễn Thị Minh Anh - Đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng: nghiên



cứu thực nghiệm tại siêu thị Lan Chi, Thái Nguyên 233


Đinh Hồng Linh, Nguyễn Thu Nga, Nguyễn Thu Hằng - Sử dụng hàm Loga siêu việt để đánh giá hiệu quả



(4)

Nguyễn Thị Thanh Hà và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ 183(07): 195 - 200


195


SETTING UP AN APPROPRIATE SET OF ECONOMIC CRITERIA


AND INDICATORS FOR EVALUATING SUSTAINABLE FOREST


MANAGEMENT IN DINH HOA DISTRICT



Nguyen Thi Thanh Ha*, Pham Viet Huong


TNU - University of Technology
SUMMARY


Criteria and indicator frameworks have grown as tools for improving the sustainable forest
management since the last two decades. The top-down approaches has been mainly used to
determine critical measures for the success of forest management. Criteria and indicator sets are
mainly developed for the national level to describe and monitor status and trends in forest
management and fail to capture many criteria and indicator of critical importance to local
populations who experience forest management strategies first hand and who have their own
definitions of sustainability. The concept of criteria and indicator for sustainable forest
management requires further development at the local level. This research was conducted in Dinh
Hoa district, Thai Nguyen province. Using participatory and bottom-up approaches, the research
aims to set up and develop an appropriate set of economic criteria and indicators for sustainable
forest management at local level, which shows applicability for the sustainable forest management
of tropical forests locally. The final set of economic criteria and indicators consists of seven
criteria and twenty four indicators should be used as a suggestion for policy makers to build up the


criteria and idicators for sustainable forest management in Vietnam including the voice and the
choice of local people.


Keywords: Sustainability; forest management; economic criteria and indicators; participatory


approach; tropical forest.


INTRODUCTION *


Criteria and indicator (C&I) framworks have
grown as tools for improving the sustainable
forest management since the last two decades
[1]. The top-down approaches has been
mainly used to determine critical measures for
the success of forest management. C&I sets
are mainly developed for the national level to
describe and monitor status and trends in
forest management [2] and fail to capture
many C&I of critical importance to local
populations who experience forest
management strategies first hand and who
have their own definitions of sustainability
[1]. The concept of C&I for sustainable forest
management (SFM) requires further
development at the local level.


C&I, developed locally by the principal
stakeholders in a participatory and
collaborative way, can be a valuable tool for
mutual learning between the community and


partners, sharing local and scientific and other
external knowledge and guiding action
towards the sustainable management of
forests [3]. The resulting C&I can be used by
the community as a tool for setting goals for




*


Tel: 0915210812; Email: hanguyen@tnut.edu.vn



(5)

Nguyễn Thị Thanh Hà và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 195 - 200


196


managed in a sustainable way, C&I assing
SFM should be built up.


Applying an available generic set of C&I for
SFM of some international organizations
International Tropical Timber organization
(ITTO) applying for 150 countries tropical
forest countries, focusing on Africa and Latin
America [8], Center of International Forestry
Research (CIFOR), Forest Steward Council
(FSC) applying for 80 countries [9], or
Vietnam’s set in line with FSC (still not
announced formally) has some obstacles
because these don’t involve the specific local


context with various characteristics of forests
which are directly related to local people’s
lives, manners and customs, traditions and
cultures. Therefore, it is imperative to include
local forest conditions, local people’s voice
and choice while developing such
instruments. The task proposed in this
research is motivated by this challenge.
The objective of the study is to set up an
appropriate set of economic C&I to evaluate
SFM with the active involvement of local
stakeholders.


METHODOLOGY


The study was conducted in Dinh Hoa
district, Thai Nguyen province, Northern
Vietnam. Dinh Hoa has an area of 51,35
thousand ha with a population of about 88,43
thousand people in which 92,5% live in rural
areas [10]. Forest area is about 34,36
thousand ha representing 66,92% of the total
area, of which special use forest, protection
forest, and production forest comprise at 24%,
20%, and 56% respectively. The forest land is
allocated to households, village community,
and social organization of which household
allocation comprises at about 60% of the
total. Dinh Hoa district is characterized by
biophysical, social and cultural diversity as


well as its important role in the regional
economy’s development [11]. Dinh Hoa was
chosen due to the geographic representatives,
the presence of three forest functions, i.e.,
protection, production, and special-use
forests, the presence of natural and planted
forest and the willingness of local paper to
participate in the survey.


The research was carried out at 12 hamlets in
five communes Phu Tien, Quy Ky, Lam Vi,
Diem Mac, Phu Dinh. Additionally, Bao


Cuong commune was chosen to pretest. The
criteria to select participants were differences
in ages, ethnic groups, well-being, gender,
education levels, experience in farming and
forest use. Several participants are
representative of chief of hamlet, war veteran
union, farmer association, women association,
youth union and forest guard.


Figure 1. Map of Dinh Hoa district


The research applied C&I hierarchy
framework. This C&I hierarchy is des cribed
in the following manner: The overall purpose
of the hierarchical structure is to create strong
links between the upper-level ideals
(Principles) and the “signs” (Criteria and


Indicators) right down to the small pieces of
information (Verifiers) so that the picture
created is meaningful and coherent [12].
There is no difficulty with adapting this
framework, or any other C&I framework, to
meet local needs, as long as this basic
function and logic remains intact.



(6)

Nguyễn Thị Thanh Hà và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 195 - 200


197
To collect data, the research used the


Participatory Rural Appraisal (PRA) method.
This has been described as “a growing family
of approaches and methods to enable local
(rural or urban) people to express, enhance,
share and analyze their knowledge of life
conditions, to plan and to act” [13]. PRA has
also been called “an approach and method for
learning about rural life and conditions from,
with and by rural people” [13]. Using PRA
method, the survey conducted including two
steps: preliminary visits and group discussion.
Firstly, personal contacts with local staff
working in forestry organizations such as the
Department of Agriculture Development were
made. Those people were requested to advice
as in which communes and hamlets meeting
the above criteria were existed. Some basic


information, therefore, was highlighted.
Using this information, the team members sat
together and screened each site for further
consideration. A plan of preliminary visits to
the pre-selected sites was then designed.


Arrangements including contact with local
staff to confirm the date and the length of
visits were made.


Secondly, group discussion was taken place.
The approach of the study started from a
blank sheet of paper and draw up an
economic set of C&I from scratch with the
local stakeholders, by building a shared local
vision of sustainable management of the
forest focusing on the economical aspect and
drawing from local knowledge and insights.
A set C&I is built by local people through
group discussions. After 12 discussions in 12
hamlets, if the frequency of C&I presents
equal or larger than 50%, this C&I will be
kept in the final C&I.


RESULTS AND DISCUSSION


The final economic set of C&I built up by
local people in Dinh Hoa district is presented
in Table 1.



Table 1. Final Economic set of C&I


ECONOMIC BENEFITS ARE SUSTAINABLY MANAGED


C I


1.1 Economic benefits derived from forests are compatible with the sustainable


capacity of the resource


1.1.1 Annually allowable volume and value of timber extracted


1.1.2 Annually allowable volume and value of non-timber forest products (NTFPs), including


fuel wood for subsistence use


1.1.3 Value derived from forest recreation sites and tourism increases annually


1.2 The price of timber and NTFPs are effectively valued


1.2.1 The price system is clearly prescribed and appropriate with the forest products’ quality.


1.2.2 Forest products are sold in current price


1.2.3 The stable price of forest products is yearly maintained


1.2.4 The price forest products is enough to fulfil costs and keep their family


1.3 Life quality of forest dependent people are gradually improved



1.3.1 Income of local and forest dependent people steadily increases and matches the demand


of subsistence expense, education and health care service


1.3.2 Number of direct and indirect employments in the forestry and related sectors


1.3.3 There are opportunities for local & forest dependent people to receive technology training


1.4 Sharing of economic benefits is fair and equitable by the stakeholders involved


1.4.1 All stakeholders are able to participate in forest resources, independently of gender age


group, education and job characteristics


1.4.2 Mechanisms for the equitable sharing of the costs and benefits between local people and


forest managers.


1.4.3 Forest resource exploiting tax system is reasonable


1.5 Efficient investment in forest


1.5.1 Appropriate amount of money invested in diversity of plant species adapted to local


conditions (soil, climate, water, etc) to enhance productivity and economic value.


1.5.2 Suitable amount of money invested in logging equipments (saw, pulley, etc) to match



(7)

Nguyễn Thị Thanh Hà và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ 183(07): 195 - 200



198


ECONOMIC BENEFITS ARE SUSTAINABLY MANAGED


C I


1.5.3 Suitable amount of money invested in roads and log transportation means to cut down


transporting costs and time and reduce impacts to other forests


1.5.4 Proper amount of money to the cover cost of maintaining the land as forest.


1.5.5 Appropriate amount of money invested in replanting after harvesting


1.6 The harvesting plan and process are compatible with sustainable forest management


1.6.1 Harvesting system and equipment are prescribed to match forest conditions in order to


reduce impact


1.6.2 The harvesting plan must specify areas, species, tree sizes, limits and volumes, frequency


of extraction, spacing and location.


1.6.3 Minimize waste associated with harvesting and reduce damage to other forests


1.7 Existence of effective monitoring mechanisms


1.7.1 Illegal logging, hunting, grazing and clearing for farming are cut down and controlled



1.7.2 Silviculture prescriptions (pre-, during, and post-harvest) are being adhered to


1.7.3 Existence and implementation of conflict-resolution mechanisms for resolving economic


disputes among forest stakeholders.


The type of forest allocation leads to different
rights to exploit economic benefits from
forests. Households having allocated
production and protection forests are allowed
to harvest the timber and NTFPs for sale and
expenditure under the permission of the
commune and district committee while
households with allocated special use forests
are not allowed to derive anything from the
forests. They receive 100,000 VND/ha/year for
preserving the forest only [14], [15]. This
amount of money seems too low to meet their
subsistence expenses. The different rights to
exploit economic benefits from forests bring to
significantly different opinion during the
discussions.


Economics benefit derived from forests is the
most important benefit that the local people
care for. According to their opinions, the
volume and value of timber and NTFPs
should be allowably and reasonably extracted
to make sure that these benefits will be
retained for their future generations. People


who owning production and protection forests
emphasize these three indicators while people
own special use forests don’t mention about
indicator 1.1.1 and 1.1.2 because they are not
allowed to derive anything from the forests.
The aim of special use forest preservation is
for landscape protection, scientific research,
biodiversity conservation and historical
monument sites protection. Therefore, people
owning special use forest choose only
indicator 1.1.3 for these reasons.


In terms of pricing, local people complain that
the true value of forest was underestimated


because only parts of the use value were taken
into account. Some statements came out of
the PRA discussions stated that in the past
decades forests were considered as an infinite
"green gold" resource and exploited as much
as possible through a centrally planned
mechanism. Yearly cut was usually higher
than the annual increment. In the timber price
structure, there was no cost item associated
with the value of timber as raw material.
Instead, an item of resource tax, which is
much lower than the stumpage price, was
used. As a result of incorrect resource
valuation, most natural forests have been
rapidly used up. What are called "natural


forests" today, in fact, are only secondary
forests which are poor in both species
diversity and quality. Once more, the same
assessments of local people with indictors
1.2.1 to 1.2.4 are repeated again. Local people
in special use forest don’t mention about the
price while almost people in the others
consider these indicators as very important to
include in the C&I set.



(8)

Nguyễn Thị Thanh Hà và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 195 - 200


199
least matches the demand of subsistence


expense, education and health care service.
Only when they have enough money to feed
their family, they will stop illegal logging.
Local people in special use forest areas also
hope that they will be paid a reasonable
compensation as well as get stable jobs in the
future that encourage them to preserve the
natural forests.


While the local people in production and
protection forest focus on the indicator 1.4.2
and 1.4.3, the other ones in special use forest
emphasize indicator 1.4.1. This assessment is
entirely compatible with the currently
practical conditions. The local people in


production and protection forest have the
right to make use of the timber and NTFPs.
Therefore, they care for the mechanism of
sharing costs and benefits as well as for the
resource tax system. The local people criticize
that facing to high fees, high tax and low
price is an actual challenge to improve life
quality. They pointed out that these indicators
highly relate to the indicators belonging to
criteria 1.2 and 1.3. Nevertheless, the local
people in special use forests call attention to
the equitability in forest resource access.
Therefore, they mention indicator 1.4.3 only.
Criteria 1.5 “Efficient investment in forest” is
the second criteria where almost indicators
receive high consensus. More than half of the
participants were from poor households. They
could not invest themselves in seed planting,
harvesting tools and equipments, transportation
means, road construction, etc themselves.
Financial support from the government is
expected in the near future.


Criteria 1.6 is highly assessed by local people
in protection and production forest while
people in special use forest have no ideas
about this criterion. Two third of participants
imply that without a sustainable harvest plan
and process, the forest resource couldn’t avoid
the negative impacts from exploiting activities.


The monitoring mechanism is considered as a
week point of forest management in Dinh
Hoa because of the lack of local participation
in decision-making. The lack of local
participation in decision-making means that
local interests and insights are not taken into
account. Local dwellers have been removed
from forest areas even though they depend


heavily on the forests for subsistence. Past
policy-makers perceived forest management
as a process to protect forests from local
dwellers, and to regard forests as a core of
management. This has resulted in conflicts in
resource use among local stakeholders.
Consequently, forests have been destroyed by
illegal logging, hunting and grazing
regardless of big efforts made by the state in
terms of administrative punishment, law
enforcement and propaganda. Many scholars
relate these problems to the lack of adequate
participation of local people in
decision-making and badly structured institutional
arrangements.


CONCLUSION



(9)

Nguyễn Thị Thanh Hà và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 183(07): 195 - 200


200



differently from each other and from experts,
requiring an unique set of progress measures.
Increased relevance may lead to increased
interest and motivation of local people to
become involved in research, management, and
monitoring. The study also demonstrates that a
C&I strategy can be applied in aboriginal
communities to give expression to local
knowledge, practices and beliefs, and to assess
forest management as it relates to culture, land
use and community development.


REFERENCES


1. Erin sherry, Regine Halseth, Gail Fondahl, Malanie
Karjaila and Beverly Leon (2006), “Local-level Criteria
and Indicators: an Aboriginal Perspective on Sustainable
Forest Management”, An International Journal of Forest


Research, Volume 78, Issue 5, pp. 513–539.


2. Ewald Rametsteiner, Markku Simula (2003), “Forest
certification—an instrument to promote sustainable
forest management?”, Journal of Environmental


Management, 67, pp. 87–98.


3. Bill Ritchie Cynthia McDougall Mandy Haggith
Nicolette Burford de Oliveira (2000), Criteria and



Indicators of Sustainability in Community Managed
Forest Landscapes: An Introductory Guide; Center for


International Forestry Research Bogor, Indonesia.
4. Ministry of Agriculture and Rural
Development (2017), Vietnam’s forest coverage ratio


reaches over 41%, http://english.vietnamnet.vn/fms/



environment/198510/vietnam-s-forest-coverage-ratio-reaches-over-41-.html.


5. General statistics office of Viet Nam (2018), Social


and economic situation in 2017, Ha Noi.


6. General statistics office of Viet Nam (2017),


Preliminary results of the rural, agricultural and fishery
census in 2016, Ha Noi.


7. Nguyen Thi Dieu (2014), “Several assessment on the
role of forestry in the national economy”, Journal of


Forestry Science and Technology, 1, tr. 97-102.


8. Larocque Guy R. (2016), Ecological forest


management handbook, Taylor and Francis Group.



9. Forest Stewardship Council, FSC Forest Stewardship


Council - Facts & Figures, truy cập tại https://ic.fsc.org/


file-download.facts-figures-july-2017.a-2020.pdf, truy
cập ngày 18/5/2018.


10. Statistics Office of Thai Nguyen (2017), Statistical


Yearbook of Thái Nguyên province 2016, Thai Nguyen.


11. Prime Minister (2007), Decission No. 1134/QD-TTg
of August 21, 2008, Appoving the Scheme on Forest


Protection and Development in Dinh Hoa Safety Zone,
Thai Nguyen province, in the 2008-2020 period.


12. Mendoza, G.A., Macoun, P., Prabhu, R., Sukadri,
D., Purnomo, H., Hartanto (1999), Guidelines for


applying multi-criteria analysis to the assessment of
criteria and indicators, Criteria and Indicators Toolbox


Series No.9. Bogor, Indonesia, CIFOR.


13. RobertChambers (1994), “Participatory rural
appraisal (PRA): Analysis of experience”, World


Development, Volume 22, Issue 9, pp.1253-1268,



14. Prime Minister (2007), Decision No.
100/2007/QD-TTg on revision and amendment of some articles of


Decision 661/QD-TTg dated 29 July 1998 on objectives,
tasks, policies, and implementation arrangements of the 5
Million Hectare Reforestation Programme, on 6 July 2007.


15. Prime Minister (2006), Decision No.


210/2006/QD-TTg of September 12, 2006, promulgating principles,
criteria and norms for allocation of development
investment funds from state budget capital sources in
the 2007-2010 period.


TÓM TẮT


XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ VÀ CHỈ SỐ KINH TẾ PHÙ HỢP


ĐỂ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA


Nguyễn Thị Thanh Hà*, Phạm Việt Hương


Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp – ĐH Thái Nguyên


Trong hai thập kỷ qua, các bộ tiêu chí và chỉ tiêu được xây dựng đã trở thành những công cụ để nâng
cao công tác quản lý rừng bền vững. Các phương pháp tiếp cận từ trên xuống được sử dụng chủ yếu để
đo lường sự thành công của quản lý rừng. Các bộ tiêu chí và chỉ số chủ yếu được xây dựng ở cấp quốc
gia để mơ tả và giám sát tình trạng và xu thế quản lý rừng nên không nắm bắt được nhiều tiêu chí và chỉ
số quan trọng đối với người dân địa phương, những người có kinh nghiệm trong quản lý rừng đầu tiên


và có những định nghĩa về sự bền vững theo cách của riêng họ. Khái niệm tiêu chí và chỉ số về quản lý
rừng bền vững đòi hỏi phải phù hợp với các cấp địa phương. Nghiên cứu này được thực hiện tại huyện
Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên. Sử dụng phương pháp tiếp cận từ dưới lên có sự tham gia của người dân
địa phương, nghiên cứu này nhằm mục đích xây dựng một bộ các tiêu chí và chỉ số kinh tế phù hợp để
quản lý rừng bền vững ở cấp địa phương áp dụng cho việc quản lý bền vững rừng nhiệt đới. Bộ tiêu chí
và chỉ số kinh tế xây dựng được bao gồm bảy tiêu chí và 24 chỉ số, được sử dụng như là một gợi ý cho
các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng các tiêu chí và chỉ số cho quản lý rừng bền vững ở
Việt Nam có tính đến tiếng nói và sự lựa chọn của người dân địa phương.


Từ khố: Tính bền vững; quản lý rừng; tiêu chí và chỉ số kinh tế; cách tiếp cận tham dự; rừng nhiệt đới.


Ngày nhận bài: 12/4/2018; Ngày phản biện: 15/5/2018; Ngày duyệt đăng: 29/6/2018




*



(10)

soT

Tạp chí Khoa học và Công nghÖ





SOCIAL SCIENCE – HUMANITIES – ECONOMICS



Content

Page


Hoang Thi Phuong Nga - Literature tourism model “the old Vu Dai village” 3


Pham Thi Thu Hoai, Tran Thi Thanh - Slang in Van Thanh Le's stories about education problems 9


Ngo Thi Thanh Nga, Pham Thi Hong Van - A brief description of the modes of expressing conjugal



sentiments in the Vietnam medieval literature 15


Nguyen Thi Tham, Nguyen Minh Son - The opposite view of Nguyen Ngoc Tu to Vietnamese traditional


literature via the main female characters in Khong ai qua song 21


Dang Thi Thuy, Nguyen Dieu Thuong - The logic of “non logic” phenomenon in Vietnamese folk verses, proverbs 27


Dinh Thi Giang - Factors affecting current lifestyle of Vietnamese people in the northern delta 33


Nguyen Dieu Thuong, Nguyen Thi Lan Huong - Mechanisms creating implication in satirical jokes 39


Nguyen Thu Quynh, Vi Thi Hien - Household vocabulary of Thai language in Dien Bien province 45


Nguyen Thi Thu Oanh, Hoang Thi My Hanh - Position, role of the communist party of Vietnam in the period


1954 – 1975 and some lessons learned 51


Do Hang Nga, Pham Quoc Tuan - Collection of taxes in the villages through material of reformist village


convention in Thai Nguyen province 57


Le Van Hieu - The efficiency of the model "propaganda department" in communes, wards, township and


"commander" in villages, cities at the current period in Lao Cai province 63


Thai Huu Linh, Nguyen Thi Thu Hien, Nguyen Thi Thanh Ha - The role of the rear Bac Thai in the 1968


general offensive 69



Pham Anh Nguyen - The attraction in “Hai dam” of Phan Khoi 73


Nguyen Thi Huong, Nguyen Thi Mao, Nguyen Tuan Anh - Enhancing the efficiency of extracurrucular


activities in teaching civic education at high schools in thai nguyen city these days 79


Nguyen Van Dung, Dao Ngoc Anh - Physical status of non-sports students at Thai Nguyen University of Education 85


Tran Bao Ngoc, Le Ngoc Uyen, Bui Thanh Thuy et al - The reality of degree classification in
non-examination students at University of Medicine and Pharmacy – Thai Nguyen University in the period from


2013 to 2017 91


Nguyen Thuc Canh - The need for buiding an exercise system with practical content to teach mechanics


to high school 97


Ha Thi Kim Linh, Chu Thi Bich Hue - Educate legal knowledge for ethnic minority women in Vo Nhai


district, Thai Nguyen province 105


Nguyen Thi Thanh Hong, Nguyen Thi Khanh Ly, Vu Kieu Hanh - Improve students’ participation in
English learning activities in large mixed ability classes of the freshman students at Thai Nguyen University of


Medicine and Pharmacy 111


Pham Thi Huyen, Vu Thi Thuy - Manipulate exemplary style according to the President Ho Chi Minh’s


thought in building work style for key caders at present period 117



Dam Quang Hung - Science lesson planning for grade 4, 5 according to experimental research 123


Hoang Thi Thu Hoai - Difficulties in teaching and learning ESP vocabulary for nursing students at Thai


Nguyen Medical College and some solutions 129


Nguyen Lan Huong, Van Thi Quynh Hoa - Determinants affecting English speaking performance of the


first-year students at Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry 135


Journal of Science and Technology



183

(07)




(11)

Vu Kieu Hanh - Determinants to the reading comprehension performance level of the second- year students at


Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry 141


Nguyen Thi Que, Hoang Thi Nhung - Asking the right question for successful self-studying and cooperative


learning - towards independent language learners in the context of ASEAN community and global integration 147


Ngo Thi Thu Ha, Nguyen Thi Hoai Thu - Apply interactive teaching methods to improve the quality of


teaching and learning Vietnamese to international students at Military Technical Academy 153


Duong Van Tan - An assessment of the effectiveness in application of games in general physical development


for students at Thai Nguyen University of Technology 159



Bui Thi Huong Giang - Improving intercultural communicative competence in foreign language teaching


and learning 165


Tran Hoang Tinh, Nong La Duy, Pham Van Tuan - Building self-managed platoon in disciplinary education


for students at the center for defense and security education in the current phase 171


Tran Thi Yen, Khong Thi Thanh Huyen - Improving academic writing performance for english majors


through intensive reading 177


Do Thi Hong Hanh, Hoang Mai Phuong - Vocational training for rural workers in Cho Moi district, Bac


Kan province 183


Tran Thuy Linh, Tran Luong Duc, Nguyen Thi Thuy Trang - European union competition law approach on


exploitative abuses 189


Nguyen Thi Thanh Ha, Pham Viet Huong - Setting up an appropriate set of economic criteria and indicators


for evaluating sustainable forest management in Dinh Hoa district 195


Dinh Thi Hoai - Marketing promotion for information - library product and service at the Learning Resource


Center of Thai Nguyen University 201


Nguyen Thi Thanh Xuan - Factors affecting customer satisfaction in hotels at Thanh Hoa province, Vietnam 207



Duong Thi Tinh - Contributions of goods export to the economic growth of Yen Bai province 213


Le Minh Hai, Tran Viet Khanh - Tourism space organization of Thai Nguyen province 219


Ha Van Vuong - Apply the ergonomics theory in working environment organization at the office of Song Cong


grarment branch II – TNG Investment and Trading Joint Stock Company 227


Mai Anh Linh, Nguyen Thi Minh Anh - Assessing service quality and customer satisfaction: an empirical


study at Lan Chi supermarket, Thai Nguyen city 233


Dinh Hong Linh, Nguyen Thu Nga, Nguyen Thu Hang - Applying logarithmic function to evaluate the


business efficiency of Vietnam banks 239





×