Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 11 trang )

(1)

Tập 183, số 07, 2018



Tập 183



, Số 07




(2)

Tạp chí Khoa học và Công nghệ





CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ



Môc lôc

Trang



Hồng Thị Phương Nga - Mơ hình du lịch văn học “Làng Vũ Đại ngày ấy” 3
Phạm Thị Thu Hồi, Trần Thị Thanh - Tiếng lóng trong truyện về đề tài giáo dục của Văn Thành Lê 9
Ngô Thị Thanh Nga, Phạm Thị Hồng Vân - Vài nét về các phương thức thể hiện tình vợ chồng trong văn


học trung đại Việt Nam 15


Nguyễn Thị Thắm,Nguyễn Minh Sơn - Ý thức đối thoại của Nguyễn Ngọc Tư với văn học truyền thống thông


qua những nhân vật nữ trong tập truyện Không ai qua sông 21
Đặng Thị Thùy, Nguyễn Diệu Thương - Lơ gích của các hiện tượng “phi lơ gích” trong ca dao, tục ngữ


người Việt 27


Đinh Thị Giang - Những nhân tố ảnh hưởng đến lối sống của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ hiện nay 33
Nguyễn Diệu Thương, Nguyễn Thị Lan Hương - Phương thức tạo hàm ý trong tiểu phẩm trào phúng 39
Nguyễn Thu Quỳnh, Vì Thị Hiền - Từ ngữ chỉ đồ gia dụng trong tiếng Thái ở tỉnh Điện Biên 45
Nguyễn Thị Thu Oanh, Hoàng Thị Mỹ Hạnh - Vị thế, vai trò cầm quyền của Đảng Cộng Sản Việt Nam giai



đoạn 1945 - 1975 và một số bài học kinh nghiệm 51
Đỗ Hằng Nga, Phạm Quốc Tuấn - Việc thu thuế trong làng xã qua tư liệu hương ước cải lương tỉnh Thái Nguyên 57
Lê Văn Hiếu - Hiệu quả hoạt động của mô hình “ban tuyên vận” xã, phường, thị trấn và “tổ tuyên vận” thôn, bản, tổ


dân phố ở tỉnh Lào Cai trong giai đoạn hiện nay 63
Thái Hữu Linh, Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thanh Hà - Vai trò của hậu phương Bắc Thái trong cuộc


tổng tiến công Mậu Thân năm 1968 69
Phạm Anh Nguyên - Sức hấp dẫn trong Hài đàm của Phan Khôi 73
Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Thị Mão, Nguyễn Tuấn Anh - Nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động ngoại


khoá trong dạy học môn giáo dục công dân ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thái


Nguyên hiện nay 79


Nguyễn Văn Dũng, Đào Ngọc Anh - Thực trạng thể chất của sinh viên không chuyên thể dục thể thao Trường


Đại hoc Sư phạm – Đại học Thái Nguyên 85
Trần Bảo Ngọc, Lê Ngọc Uyển, Bùi Thanh Thủy và cs - Thực trạng xếp loại tốt nghiệp sinh viên diện cử


tuyển ở trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2013-2017 91
Nguyễn Thúc Cảnh - Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tế trong giảng dạy cơ học cho


học sinh trung học phổ thông 97


Hà Thị Kim Linh, Chu Thị Bích Huệ - Giáo dục kiến thức pháp luật cho phụ nữ vùng dân tộc thiểu số ở huyện


Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 105



Nguyễn Thị Thanh Hồng, Nguyễn Thị Khánh Ly, Vũ Kiều Hạnh - Tăng cường sự tham gia của sinh viên
vào các hoạt động học tiếng Anh trong lớp học đơng nhiều trình độ của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học


Y Dược – Đại học Thái Nguyên 111


Phạm Thị Huyền, Vũ Thị Thủy - Vận dụng phong cách nêu gương theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng


phong cách làm việc đối với cán bộ chủ chốt ở nước ta hiện nay 117
Đàm Quang Hưng - Thiết kế bài học khoa học lớp 4, lớp 5 theo hướng tìm tịi thực nghiệm 123
Hồng Thị Thu Hồi - Những khó khăn trong việc dạy và học từ vựng tiếng Anh chuyên cho sinh viên chuyên


ngành điều dưỡng, trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên và một số giải pháp đề xuất 129


Journal of Science and Technology



183

(07)




(3)

Nguyễn Lan Hương, Văn Thị Quỳnh Hoa - Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng nói tiếng Anh của sinh


viên năm thứ nhất trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên 135
Vũ Kiều Hạnh - Những yếu tố quyết định đến mức độ đọc hiểu của sinh viên năm thứ hai tại trường Đại học


Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên 141
Nguyễn Thị Quế, Hoàng Thị Nhung - Hỏi đúng để tự học và học tập cộng tác thành công – hướng tới xây


dựng người học ngoại ngữ độc lập trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế 147
Ngô Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Hoài Thu - Ứng dụng các phương pháp giảng dạy tích cực nhằm nâng cao chất


lượng dạy – học tiếng Việt cho học viên quốc tế tại Học viện Kỹ thuật Quân sự 153
Dương Văn Tân - Đánh giá hiệu quả áp dụng trò chơi vận động trong phát triển thể lực chung cho sinh viên



trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên 159
Bùi Thị Hương Giang - Nâng cao năng lực giao tiếp giao văn hóa trong dạy và học ngoại ngữ 165
Trần Hồng Tinh, Nơng La Duy, Phạm Văn Tn - Xây dựng trung đội tự quản trong quản lý giáo dục tính


kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong giai đoạn hiện nay 171
Trần Thị Yến, Khổng Thị Thanh Huyền - Sử dụng hình thức đọc chuyên sâu để nâng cao khả năng viết học


thuật cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh 177
Đỗ Thị Hồng Hạnh, Hoàng Mai Phương - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới,


tỉnh Bắc Kạn 183


Trần Thùy Linh, Trần Lương Đức, Nguyễn Thị Thùy Trang - Cách tiếp cận của pháp luật cạnh tranh liên


minh châu Âu về hành vi lạm dụng mang tính trục lợi 189
Nguyễn Thị Thanh Hà, Phạm Việt Hương - Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số kinh tế phù hợp để đánh giá quản


lý rừng bền vững ở huyện Định Hóa 195
Đinh Thị Hồi - Truyền thơng marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Học liệu Đại


học Thái Nguyên 201


Nguyễn Thị Thanh Xuân - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ


khách sạn tại Thanh Hóa, Việt Nam 207
Dương Thị Tình - Đóng góp của xuất khẩu hàng hóa tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh Yên Bái 213
Lê Minh Hải, Trần Viết Khanh - Phân tích tổ chức khơng gian lãnh thổ du lịch tỉnh Thái Nguyên 219
Hà Văn Vương - Vận dụng lý thuyết Ecgônômi trong tổ chức mơi trường làm việc tại văn phịng chi nhánh may



Sông Công II - Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 227
Mai Anh Linh, Nguyễn Thị Minh Anh - Đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng: nghiên


cứu thực nghiệm tại siêu thị Lan Chi, Thái Nguyên 233
Đinh Hồng Linh, Nguyễn Thu Nga, Nguyễn Thu Hằng - Sử dụng hàm Loga siêu việt để đánh giá hiệu quả



(4)

Đỗ Thị Hồng Hạnh và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

183(07): 183 - 188



183



ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN


TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN



Đỗ Thị Hồng Hạnh

*

, Hoàng Mai Phương



Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên


T Ó M T Ắ T



Trong những năm vừa qua, đào tạo nghề cho lao động nông thôn được xác định là một trong những


nhiệm vụ quan trọng của huyện Chợ Mới, Bắc Kạn. Huyện đã thực hiện mở được nhiều lớp dạy nghề


cho lao động nông thôn, trang bị cho người lao động kiến thức, kỹ năng, năng lực sản xuất.... tạo tiền đề


cho người lao động trong tìm kiếm cơ hội việc làm, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, mở thêm các


ngành nghề tiểu thủ công nghiệp,… giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao thu


nhập giảm nghèo bền vững. Việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nơng thơn ở huyện


Chợ Mới nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh cơ cấu lại sản xuất


nông nghiệp, cơ cấu lại nền kinh tế của địa phương trong q trình hội nhập.



Từ khóa: Đào tạo nghề; lao động nông thôn; chất lượng đào tạo nghề; Chợ Mới; Bắc Kạn.




MỞ ĐẦU

*


Tỉnh Bắc Kạn là tỉnh miền núi thuộc vùng


Đông Bắc Việt Nam, kinh tế chủ yếu là sản


xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Sản


xuất công nghiệp và dịch vụ còn kém phát


triển. Lao động của tỉnh Bắc Kạn nói chung và


huyện Chợ Mới nói riêng chủ yếu là lao động


trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.


Nguồn lao động dồi dào về số lượng và thấp về


chất lượng, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm


tỷ trọng rất thấp. Vì vậy nguồn lao động nơng


thôn được đào tạo nghề được tỉnh Bắc Kạn xác


định là một trong những giải pháp chiến lược


trong quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã


hội và nông thơn của huyện Chợ Mới nói riêng


và tỉnh Bắc Kạn nói chung.



PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Phương pháp thu thập thông tin



Số liệu thứ cấp được thu thập từ các thơng tin


cơng bố chính thức của các cơ quan Nhà nước,


các nghiên cứu cá nhân, tổ chức về đào tạo


nghề lao động nông thôn và các thông tin được


công bố trên website, sách, tạp chí, các tài liệu


đã cơng bố tại tỉnh Bắc Kạn, UBND tỉnh, Sở


Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc


Kạn, phòng Lao động Thương binh và Xã hội



tỉnh Bắc Kạn, các trung tâm dạy nghề huyện


Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn, Phòng Thống kê


huyện Chợ Mới và UBND các huyện Chợ Mới


và các báo cáo liên quan khác.




*


Tel:0989.537.468; Email:dohanhkt.sfl@tnu.edu.vn


Phương pháp xử lý thông tin



Các dữ liệu thu thập được tiến hành hệ thống


hóa, chọn lọc để tính tốn các chỉ tiêu phù


hợp cho việc phân tích đề tài bằng cách thiết


lập các bảng thống kê, sơ đồ, đồ thị thống kê,


phân tổ thống kê.



Phương pháp phân tích thơng tin



Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp


phân tích, phương pháp so sánh đã được dùng


để phân tích, đánh gia các thông tin trong


nghiên cứu.



KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN



Kết quả đào tạo nghề lao động nông thôn


huyện Chợ Mới, Bắc Kạn




Nhu cầu học nghề của lao động nông thôn



Hàng năm, UBND huyện đã chỉ đạo các cơ


quan trong huyện phối hợp mở các lớp tuyên


truyền, các buổi tư vấn cho người lao động về


đào tạo nghề. Thông qua các buổi nói chuyện


này, người dân cơ bản nhận thức được và tự ý


thức việc học nghề là cần thiết, tuy nhiên mới


dừng ở mức độ nhất định, nhu cầu học nghề


tại các nhóm nghề vẫn có chênh lệch đáng kể


do người lao động học nghề theo trào lưu,


theo cảm tính và sở thích (xem bảng 1).


Theo đó, lao động nơng thơn trên địa bàn


huyện có nhu cầu học tập chiếm chủ yếu ở


nhóm ngành nơng lâm nghiệp (chiếm 46,76%


năm 2016), tiếp đến là nhóm ngành cơng


nghiệp và xây dựng (chiếm 32,79%), nhóm


thương mại và dịch vụ chiếm 6,69%.




(5)

Đỗ Thị Hồng Hạnh và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ

183(07): 183 - 188



184



việc được tại địa phương, hay phần lớn để mở rộng quy mô sản xuất tại gia đình hoặc chuyển


hướng làm ăn.



Bảng 1. Nhu cầu học nghề của lao động nông thôn


theo từng ngành học của huyện Chợ Mới, giai đoạn 2014 - 2016



Đơn vị: người, %




Chỉ tiêu


Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh
Số


lượng %
Số
lượng %


Số
lượng %


2015/2014 2016/2015 BQ
%
 %  %


I. Công nghiệp 90 31,26 371 34,58 380 32,79 76 118,91 8 102,43 110,36
-Sửa chữa NN 30 6,71 63 5,87 89 7,68 -4 94,03 26 141,27 115,25
-Hàn 0 6,51 85 7,92 69 5,95 20 130,77 -16 81,18 103,03
-Điện dân dụng 0 5,81 75 6,99 80 6,90 17 129,31 5 106,67 117,44
-Sửa chữa xe máy 0 4,71 65 6,06 50 4,31 18 138,30 -15 76,92 103,14
-Chế biến bảo quản nông sản


sau thu hoạch 30 6,51 60 5,59 70 6,04 -5 92,31 10 116,67 103,77
-Sản xuất chế biến bún khô 0 3,01 32 2,98 41 3,54 2 106,67 9 128,13 116,90
-Mây tre đan 30 6,01 80 7,46 60 5,18 20 133,33 -20 75,00 100
-Khác 75 7,52 83 7,74 92 7,94 8 110,67 9 110,84 110,75
II.Nông lâm nghiệp 496 49,70 491 45,76 542 46,76 -5 98,99 51 110,39 104,53
-Kỹ thuật trồng rau 82 8,22 70 6,52 85 7,33 -12 85,37 15 121,43 101,81


-Chăn nuôi và phòng trị bệnh


cho gà 100 10,02 90 8,39 93 8,02 -10 90,00 3 103,33 96,43
-Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn 60 6,01 71 6,62 100 8,63 11 118,33 29 140,85 129,09
-Sử dụng thuốc thú y


trong chăn nuôi 34 3,41 36 3,36 32 2,76 2 105,88 -4 88,89 97,01
-Kỹ thuật trồng nấm 55 5,51 50 4,66 69 5,95 -5 90,91 19 138,00 112,00
-Trồng và khai thác rừng 82 8,22 85 7,92 76 6,56 3 103,66 -9 89,41 96,27
-Khác 83 8,32 89 8,29 87 7,51 6 107,23 -2 97,75 102,38
III.Thương mại và dịch vụ 35 3,51 39 3,63 66 5,69 4 111,43 27 169,23 137,32
TỔNG SỐ LAO ĐỘNG 998 100 1.109 100 1.159 100 75 111,12 86 104,51 107,76


Nguồn: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Chợ Mới


Bảng 2. Số lượng lớp dạy nghề đã được tổ chức qua các năm (2014-2016)



Đơn vị: lớp, %



Chỉ tiêu


Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh
Số


lượng %
Số
lượng %


Số
lượng %



2015/2014 2016/2015 BQ
%
 %  %


Công nghiệp-xây dựng 8 44,40 11 64,70 10 58,8 3 137,50 -1 90,91 111,80
Nông lâm thủy sản 16 55,56 6 35,30 6 35,29 -10 37,50 0 100,00 61,23
Dịch vụ 0 0 0 0 1 5,91 0 0 1 100,00 -


Tổng 18 100 17 100 17 100 -1 94.44 0 100,00 97,18


Nguồn: Phòng Lao động - thương binh xã hội huyện Chợ Mới [3],[4]



Số lớp dạy nghề được tổ chức



Bình quân mỗi năm huyện Chợ Mới tổ chức


được khoảng 17 lớp dạy nghề cho lao động


nông thôn. Nhu cầu đào tạo có sự biến động


đáng kể, nhóm nghề cơng nghiệp - xây dựng


trong 3 năm qua số lượng lớp dạy nghề tăng


bình quân 11,8%; nhóm nghề nơng lâm thủy


sản giảm 38,77%; nhóm nghề dịch vụ tăng


thêm 1 lớp.



Thông các các lớp học đào tạo nghề nông thôn,


nhiều chính sách hỗ trợ người nơng dân, hỗ trợ


các gia đình chính sách cũng như các gia đình



có hồn cảnh khó khăn ở vùng sâu vùng xa,


dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện đã được áp


dụng. Người lao động qua các lớp học này



được trang bị kiến thức, năng lực sản xuất, tạo


tiền đề trong việc tìm kiếm cơ hội việc làm,


phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp,…



Số lao động nông thôn được học nghề


qua các năm phân theo ngành nghề




(6)

Đỗ Thị Hồng Hạnh và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

183(07): 183 - 188



185


là ngành công nghiệp, và một phần nhỏ là khối ngành dịch vụ. Quy mô lao động nghề tham gia


đào tạo tốt nghiệp tăng qua các năm. Nhiều đối tượng sau khi học xong đã áp dụng các kiến thức


mình được học vào cuộc sống như: trong chăn nuôi, mở các xưởng mộc hoặc mở các quầy sửa


chữa nhỏ...



Bảng 3. Số lượng học viên tốt nghiệp theo các ngành nghề qua các năm (2014-2016)



Đơn vị: người, %



Chỉ tiêu


Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh
Số


lượng %
Số
lượng %


Số
lượng %



2015/2014 2016/2015 BQ
%
 %  %


I.Công nghiệp-xây dựng 100 18,53 90 17,64 90 16,98 -10 90,00 0 100,00 94,86
-Sửa chữa máy nông nghiệp 30 5,56 0 0 30 5,66 -30 0,00 30 0,00 -
-Hàn 0 0 30 5,88 0 0 30 0,00 -30 0,00 -
-Điện dân dụng 40 7,41 30 5,88 0 0 -10 75,00 -30 0,00 0
-Sửa chữa xe máy 0 0 0 0 0 0 0 0,00 0 0,00 -
-Chế biến bảo quản nông sản sau thu hoạch 30 5,56 0 0 30 5,66 -30 0,00 30 0,00 -
-Sản xuất chế biến bún khô 0 0 30 5,88 0 0 30 0,00 -30 0,00 -
-Mây tre đan 0 0 0 0 30 5,66 0 0,00 30 0,00 -
II.Nông lâm thủy sản 460 85,18 420 82,34 400 75,47 -40 91,30 -20 95,24 93,25
-Kỹ thuật trồng rau 120 22,22 160 31,37 90 16,98 40 133,33 -70 56,25 86,60
-Chăn ni và phịng trị bệnh cho gà 60 11,11 90 17,65 120 22,64 30 150,00 30 133,33 141,4
-Ni và phịng trị bệnh cho lợn 120 22,22 60 11,76 75 14,15 -60 50,00 15 125,00 79,05
-Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi 60 11,11 30 5,88 30 5,66 -30 50,00 0 100,00 70,71
-Kỹ thuật trồng nấm 30 5,56 50 9,8 30 5,66 20 166,67 -20 60,00 100
-Trồng và khai thác rừng 70 12,96 30 5,88 55 10,38 -40 42,86 25 183,33 88,64
III. Dịch vụ 0 0 0 0 40 7,55 0 0,00 40 100,00 -


Nguồn: Phòng Lao động - thương binh xã hội huyện Chợ Mới [3],[4]


Bảng 4. Thực trạng vay vốn của lao động nông thôn sau khi học nghề



Đơn vị: hộ, triệu đồng, %



Chỉ tiêu


Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh


Số


lượng %
Số
lượng %


Số
lượng %


2015/2014 2016/2015 BQ
%
 %  %


Số hộ có người qua đào tạo nghề 132 29,2 156 34,6 164 36,2 24 118,18 8 105,13 111,46
Hộ được vay vốn 94 40,6 104 31,6 131 39,8 10 110,64 27 125,96 118,05
Số tiền vay vốn 573 6,5 637 32,7 738 37,8 64 111,17 101 115,86 113,48


Nguồn: Phòng Lao động - thương binh xã hội huyện Chợ Mới [3],[4]



Số hộ được vay vốn qua các năm



Theo báo cáo của phòng Lao động Thương


binh và xã hội huyện Chợ Mới, số lao động


sau khi tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề cho


lao động nơng thôn được vay vốn để khuyến


khích và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo


nghề cho lao động nông thôn theo đề án 1956,


nhiều chính sách hỗ trợ sau đào tạo nghề như


liên kết giới thiệu lao động với doanh nghiệp


trên địa bàn, hỗ trợ lao động sau đào tạo vay



vốn để tự tạo việc làm (xem bảng 4). Tuy


nhiên, số hộ có lao động tham gia học nghề


được vay vốn để tự tạo việc làm, chuyển đổi cơ


cấu làm ăn, chuyển đổi cơ cấu sản xuất,… chưa


được cao. Tỷ lệ cho vay thấp này chủ yếu là các


hộ này không đáp ứng được tài sản đảm bảo



cho vay, ngoài ra nhiều hộ gia đình khơng dám


vay vì sợ khơng trả được nợ cho ngân hàng.



Tỷ lệ được học nghề so với nhu cầu đào tạo


nghề qua các năm



Nhìn chung số lao động được đào tạo nghề ở


các nhóm ngành đều thấp hơn so với nhu cầu


đào tạo nghề (xem biểu đồ 1). Đặc biệt nhóm


ngành dịch vụ hầu như không tổ chức được


các lớp dành cho lao động nông thôn. Đến


năm 2016, ngành dịch vụ đã bắt đầu được


Huyện quan tâm, lao động nông thôn được


tham gia học nghề.



Kinh phí dạy nghề cho lao động nơng thơn




(7)

Đỗ Thị Hồng Hạnh và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ

183(07): 183 - 188



186



cơng tác dạy nghề của huyện trong thời gian qua 100% từ ngân sách trung ương, vì vậy cơng tác


dạy nghề chưa thật sự đựơc chủ động, mặc dù kinh phí dạy nghề cho lao động nơng thơn huyện



Chợ Mới tăng qua các năm, xong không đáng kể (xem bảng 5).



0
100
200
300
400
500
600


I.Công
nghiệp-xây


dựng


II.Nông lâm
thủy sản


III. Dịch vụ


Nhu cầ u đào tạo năm 2014


Thực tế đà o tạo năm 2014


Nhu cầ u đào tạo năm 2015


Biểu đồ 1. So sánh số lao động được đào tạo so với nhu cầu đào tạo nghề huyện Chợ Mới



Bảng 5. Kinh phí cho đào tạo lao động nông thôn huyện Chợ Mới, giai đoạn 2014 - 2016


Đơn vị: triệu đồng, %




Chỉ tiêu


Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh
Số


lượng


Tỷ


trọng



Số
lượng


Tỷ


trọng



Số
lượng


Tỷ


trọng



2015/2014 2016/2015 BQ
2014-2016
 %  % %
Công nghiệp- XD 285,5 46,8 262,7 42,8 293 44,41 -22,8 92,01 30,30 111,53 101,30
Nông lâm thủy sản 324 53,2 352 57,2 317 48,05 28,0 108,64 (35,00) 90,06 98,91
Dịch vụ 0 0 0 0 49,7 7,53 0 0.00 49,70 0.00 -



Tổng 609,5 100 614,7 100 659,7 100 5,20 100,85 45,00 107,32 104,03


Nguồn: Báo cáo số 378/BC-BCĐ của UBND huyện Chợ Mới [3], [4].


Bảng 6. Việc làm của lao động nông thôn huyện Chợ Mới sau đào tạo nghề, GĐ 2014-2016



Đơn vị: người, %



Chỉ tiêu


Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh
Số


lượng


Tỷ


trọng



Số
lượng


Tỷ


trọng



Số
lượng


Tỷ


trọng



2015/2014 2016/2015

BQ




2014-2016



%

% %


Số LĐ NT thành lập


THT, HTX 3 0,55 10 1,96 15 2,83 7 333,33 5 150,00 223,60
Số LĐ tự tạo việc làm 455 84,26 389 76,28 382 72,08 -66 85,49 -7 98,20 91,62
Số LĐ được DN


tuyển dụng 82 15,19 111 21,76 133 25,09 29 135,37 22 119,82 127,35
Tổng số lao động


được học nghề qua
các năm


540 100 510 100 530 100 -30 94,44 20 103,92 99,06


Nguồn: Phòng Lao động - thương binh xã hội huyện Chợ Mới [3],[4]



Hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông


thôn huyện Chợ Mới



Công tác đào tạo nghề đã đem lại một số hiệu


quả nhất định, góp phần thay đổi đời sống


người dân trên địa bàn huyện, đóng góp vào


thị trường lao động có chất lượng cao.



Số lao động nông thơn có việc làm sau khi



học nghề




(8)

Đỗ Thị Hồng Hạnh và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ

183(07): 183 - 188



187


lao động đã qua đào tạo nghề được tuyển dụng vào các doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước


(xem bảng 6).



Bảng 7. Số lao động sau khi học nghề làm đúng nghề được đào tạo phân theo nhóm ngành



Chỉ tiêu


Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Số lao


động được
đào tạo


nghề


Số lao động được
làm đúng ngành


nghề đào tạo


Số lao động
được đào


tạo nghề



Số lao động được
làm đúng ngành


nghề đào tạo


Số lao
động được


đào tạo
nghề


Số lao động
được làm đúng
ngành nghề đào


tạo
Công nghiệp-XD 54 48 77 68 69 60


-Nghề công nghiệp 43 38 62 53 37 32


-Tiểu thủ công


nghiệp - làng nghề 11 10 15 15 32 28


Nông lâm thủy sản 301 289 330 310 295 276


Dịch vụ 0 0 0 0 40 20


Tổng 355 337 407 378 392 356



Nguồn: Phòng Lao động - thương binh xã hội huyện Chợ Mới

[3],[4]


Số lao động nông thôn sau học nghề làm đúng



với nghề được đào tạo



Qua bảng 7 ta thấy, số lao động nông thôn sau


khi đào tạo được làm đúng nghề được đào tạo


chủ yếu là nghề nông lâm nghiệp (năm 2014


chiếm 84,79%, năm 2016: 75,26%), nhóm


ngành cơng nghiệp sau khi được đào tạo đang


có xu hướng được tuyển dụng đúng ngành


nghề, từ 15,21% năm 2014 lên 17,06% năm


2016, trong đó, nghề tiểu thủ công nghiệp và


làng nghề cũng có xu hướng phát triển trong


những năm gần đây, số lượng lao động nông


thôn sau khi tham gia học các lớp về tiểu thủ


công nghiệp (làng nghề) đã tự tạo việc làm


tăng lên đáng kể.



Đánh giá chung về công tác đào tạo nghề


cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện


Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn



Kết quả đạt được



Với các lỗ lực mà các cấp chính quyền kết


hợp với các trung tâm đào tạo việc làm lao


động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới


đã đạt được những thành cơng nhất định. Góp


phần thay đổi diện mạo kinh tế của huyện



trong những năm gần đây [1], [3], [4]:



Thứ nhất: các chương trình đào tạo gắn liền


với mục tiêu phát triển của địa phương: bằng



việc xây dựng kế hoạch, đặt ra các mục tiêu


cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu lao động chất


lượng cao phục vụ cho quá trình phát triển


của địa phương, nên nhiều lao động qua đào


tạo tìm được việc làm mới, nâng cao thu nhập


cho bản thân và gia đình.



Thứ hai: số lượng lao động qua đào tạo ngày


càng tăng: tư tưởng và quan điểm sống của



người dân thay đổi, người học cũng tìm được


việc làm mới với thu nhập cao hơn, ngoài ra


người học có thể lựa chọn các chương trình


học phù hợp với bản thân minh nên nhiều


người đăng ký học với mong muốn tím kiếm


cơ hội cho bản thân mình.



Thứ ba: nội dung đào tạo ngày càng phù hợp


với tình hình thực tế: việc lựa chọn được thỏa



mái, ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu


của thị trường, kiến thức được học sát với nhu


cầu của các nhà tuyển dụng. Nhiều nhà tuyển


dụng đã có nhu cầu tuyển dụng các lao động


qua đào tạo, đây là cơ hội tốt cho những học



viên sau tốt nghiệp tìm kiếm được việc làm.



Thứ tư: hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao


động nông thôn ngày càng cao:



Hàng năm số lao động đã qua đào tạo nghề


đều có việc làm (chiếm khoảng 97%), một số


ít lao động mạnh dạn thành lập THT, HTX


(chiếm khoảng 3%); Hầu hết số lao động đã


qua đào tạo nghề đều làm đúng với ngành


nghề đào tạo. Nhiều lao động chuyển đổi


nghề nghiệp của mình từ nơng nghiệp sang


công nghiệp và dịch vụ. Với các lao động


trong nông nghiệp đã tạo ra những sản phẩm


có chất lượng cao hơn, tăng sức cạnh tranh


trên thị trường. Điều này góp phần tích cực


vào công cuộc chuyển dịch cơ cấu lao động


trên địa bàn huyện Chợ Mới.



Những mặt hạn chế




(9)

Đỗ Thị Hồng Hạnh và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

183(07): 183 - 188



188



Thứ nhất: trình độ lao động cịn thấp nên tiếp


nhận kiến thức còn nhiều hạn chế: là huyện



miền núi, đa phần người dân là dân tộc ít


người nên trình độ không cao. Nhiều người



qua các lớp học là lần đầu tiếp xúc với công


nghệ mới nên trong quá trình học, tiếp thu


kiến thức gặp khó khăn.



Thứ hai: hạn chế trong công tác xác định nhu


cầu đào tạo: trong quá trình khảo sát lượng



nhu cầu học nghề của những lao động nông


thôn chưa thực sự khoa học, thiếu chính xác,


dẫn đến công tác xây dựng mục tiêu và xây


dựng kế hoạch chưa sát với tình hình thực tế


của người dân trên địa bàn.



Thứ ba: Mục tiêu đào tạo còn khá xa với tình


hình thực tại: trong điều kiện và hoàn cảnh



của địa phương cịn nhiều khó khăn, ý thức và


tư tưởng lạc hậu nhưng các cấp chính quyền


và các trung tâm đào tạo đã đặt ra mục tiêu


quá xa, số lượng nhiều hơn so với nhu cầu


thực tế người dân.



Thứ tư: Xây dựng kế hoạch đào tạo chưa phù


hợp: việc xây dựng kế hoạch đào tạo dự trên



nhu cầu học tập người dân, mà nhu cầu


thường được đánh giá dựa trên số lượng hồ sơ


đăng ký nên trong quá trình đào tạo khác khá


xa so với thực hiện đào tạo lao động nông


thôn trên địa bàn.




Thứ năm: quá trình tổ chức đào tạo nghề lao


động nơng thơn cịn thể hiện nhiều yếu kém



như trang thiết bị phục vụ cho đào tạo chưa


thực sự hiện đại, nhiều trang thiết bị đã mua


từ lâu khơng cịn phù hợp. Giáo viên đứng lớp



vẫn mang tính lý thuyết chưa hướng dẫn thực


hành cụ thể, địa điểm học không đạt yêu cầu


như mong muốn, nhiều học viên xa nhà


khơng có ký túc xá mà phải trọ ngoài.



KẾT LUẬN



Để các hoạt động đào tạo nghề cho lao động


nông thôn thực sự hiệu quả, tạo được sự đồng


thuận cao của người dân, cần phải có sự “vào


cuộc” mạnh mẽ của cả hệ thống chính trị ở


địa phương. Nhận thức đúng về đào tạo nghề


cho nông dân và lao động nông thôn là cơ hội


để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho


địa phương, nâng cao chất lượng, năng


suất lao động; góp phần nâng cao sức cạnh


tranh của sản phẩm nông nghiệp của Huyện


Chợ Mới trên thị trường.



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Ban chỉ đạo thực hiện Đề án 1956 - Tỉnh Bắc Kạn


từ năm 2011 đến 2016, Báo cáo kết quả thực hiện Đề án


1956 từ năm 2011 đến 2016.


2. Chính phủ (2009), Quyết định số 1956/QĐ-TTg
ngày 27/11/2009 về phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho


lao động nông thôn đến năm 2020”.


3. UBND huyện Chợ Mới (2015), Báo cáo số 1245/BC
- BCĐ ngày 8 tháng 11 năm 2015 về Đánh giá tình hình
thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TU của Ban Thường vụ
tỉnh ủy về công tác đào tạo nghề cho lao động nông


thôn giai đoạn 2011 - 2015 và việc tổ chức thực hiện
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện Chợ Mới năm 2015.


4. UBND huyện Chợ Mới (2015), Báo cáo số 1765/BC
- BCĐ ngày 5 tháng 11 năm 2016 về Đánh giá tình


hình thực hiện cơng tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới năm 2016.


SUMMARY



VOCATIONAL TRAINING FOR RURAL WORKERS IN CHO MOI DISTRICT,


BAC KAN PROVINCE



Do Thi Hong Hanh*

,

Hoang Mai Phuong


TNU - University of Economics and Business Administration


In recent years, vocational training for rural workers has been identified as one of the important tasks of Cho
Moi district, Bac Kan province. The district has opened many vocational training courses for rural laborers,
equipping laborers with knowledge, skills and production capacities... creating premise for laborers in looking
for job opportunities, to serve the agricultural production, to open more industries and cottage industries, etc.,
thus contributing to the economic restructuring in rural areas, raising sustainable poverty reduction incomes.
Improving the quality of vocational training for rural workers in Cho Moi district in particular and Bac Kan
province is generally important in the context of restructuring agricultural production and restructure the local
economy. in the integration process.


Keywords: Vocational training; rural workers; vocational training quality; Cho Moi; Bac Kan.


Ngày nhận bài: 13/4/2018; Ngày phản biện: 03/5/2018; Ngày duyệt đăng: 29/6/2018




*



(10)

soT

Tạp chí Khoa học và Công nghệ





SOCIAL SCIENCE – HUMANITIES – ECONOMICS



Content

Page



Hoang Thi Phuong Nga - Literature tourism model “the old Vu Dai village” 3
Pham Thi Thu Hoai, Tran Thi Thanh - Slang in Van Thanh Le's stories about education problems 9
Ngo Thi Thanh Nga, Pham Thi Hong Van - A brief description of the modes of expressing conjugal



sentiments in the Vietnam medieval literature 15
Nguyen Thi Tham, Nguyen Minh Son - The opposite view of Nguyen Ngoc Tu to Vietnamese traditional
literature via the main female characters in Khong ai qua song 21
Dang Thi Thuy, Nguyen Dieu Thuong - The logic of “non logic” phenomenon in Vietnamese folk verses, proverbs 27
Dinh Thi Giang - Factors affecting current lifestyle of Vietnamese people in the northern delta 33
Nguyen Dieu Thuong, Nguyen Thi Lan Huong - Mechanisms creating implication in satirical jokes 39
Nguyen Thu Quynh, Vi Thi Hien - Household vocabulary of Thai language in Dien Bien province 45
Nguyen Thi Thu Oanh, Hoang Thi My Hanh - Position, role of the communist party of Vietnam in the period


1954 – 1975 and some lessons learned 51
Do Hang Nga, Pham Quoc Tuan - Collection of taxes in the villages through material of reformist village


convention in Thai Nguyen province 57
Le Van Hieu - The efficiency of the model "propaganda department" in communes, wards, township and


"commander" in villages, cities at the current period in Lao Cai province 63
Thai Huu Linh, Nguyen Thi Thu Hien, Nguyen Thi Thanh Ha - The role of the rear Bac Thai in the 1968


general offensive 69


Pham Anh Nguyen - The attraction in “Hai dam” of Phan Khoi 73
Nguyen Thi Huong, Nguyen Thi Mao, Nguyen Tuan Anh - Enhancing the efficiency of extracurrucular


activities in teaching civic education at high schools in thai nguyen city these days 79
Nguyen Van Dung, Dao Ngoc Anh - Physical status of non-sports students at Thai Nguyen University of Education 85
Tran Bao Ngoc, Le Ngoc Uyen, Bui Thanh Thuy et al - The reality of degree classification in


non-examination students at University of Medicine and Pharmacy – Thai Nguyen University in the period from



2013 to 2017 91


Nguyen Thuc Canh - The need for buiding an exercise system with practical content to teach mechanics


to high school 97


Ha Thi Kim Linh, Chu Thi Bich Hue - Educate legal knowledge for ethnic minority women in Vo Nhai


district, Thai Nguyen province 105
Nguyen Thi Thanh Hong, Nguyen Thi Khanh Ly, Vu Kieu Hanh - Improve students’ participation in


English learning activities in large mixed ability classes of the freshman students at Thai Nguyen University of


Medicine and Pharmacy 111
Pham Thi Huyen, Vu Thi Thuy - Manipulate exemplary style according to the President Ho Chi Minh’s


thought in building work style for key caders at present period 117
Dam Quang Hung - Science lesson planning for grade 4, 5 according to experimental research 123
Hoang Thi Thu Hoai - Difficulties in teaching and learning ESP vocabulary for nursing students at Thai


Nguyen Medical College and some solutions 129
Nguyen Lan Huong, Van Thi Quynh Hoa - Determinants affecting English speaking performance of the


first-year students at Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry 135


Journal of Science and Technology



183

(07)




(11)

Vu Kieu Hanh - Determinants to the reading comprehension performance level of the second- year students at



Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry 141
Nguyen Thi Que, Hoang Thi Nhung - Asking the right question for successful self-studying and cooperative


learning - towards independent language learners in the context of ASEAN community and global integration 147
Ngo Thi Thu Ha, Nguyen Thi Hoai Thu - Apply interactive teaching methods to improve the quality of


teaching and learning Vietnamese to international students at Military Technical Academy 153
Duong Van Tan - An assessment of the effectiveness in application of games in general physical development


for students at Thai Nguyen University of Technology 159
Bui Thi Huong Giang - Improving intercultural communicative competence in foreign language teaching


and learning 165
Tran Hoang Tinh, Nong La Duy, Pham Van Tuan - Building self-managed platoon in disciplinary education


for students at the center for defense and security education in the current phase 171
Tran Thi Yen, Khong Thi Thanh Huyen - Improving academic writing performance for english majors


through intensive reading 177


Do Thi Hong Hanh, Hoang Mai Phuong - Vocational training for rural workers in Cho Moi district, Bac


Kan province 183


Tran Thuy Linh, Tran Luong Duc, Nguyen Thi Thuy Trang - European union competition law approach on


exploitative abuses 189


Nguyen Thi Thanh Ha, Pham Viet Huong - Setting up an appropriate set of economic criteria and indicators



for evaluating sustainable forest management in Dinh Hoa district 195
Dinh Thi Hoai - Marketing promotion for information - library product and service at the Learning Resource


Center of Thai Nguyen University 201
Nguyen Thi Thanh Xuan - Factors affecting customer satisfaction in hotels at Thanh Hoa province, Vietnam 207
Duong Thi Tinh - Contributions of goods export to the economic growth of Yen Bai province 213
Le Minh Hai, Tran Viet Khanh - Tourism space organization of Thai Nguyen province 219
Ha Van Vuong - Apply the ergonomics theory in working environment organization at the office of Song Cong


grarment branch II – TNG Investment and Trading Joint Stock Company 227
Mai Anh Linh, Nguyen Thi Minh Anh - Assessing service quality and customer satisfaction: an empirical


study at Lan Chi supermarket, Thai Nguyen city 233
Dinh Hong Linh, Nguyen Thu Nga, Nguyen Thu Hang - Applying logarithmic function to evaluate the


business efficiency of Vietnam banks 239





×