Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

THỰC TRẠNG XẾP LOẠI TỐT NGHIỆP SINH VIÊN DIỆN CỬ TUYỂN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013-2017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 10 trang )

(1)

Tập 183, số 07, 2018



Tập 183



, Số 07




(2)

Tạp chí Khoa học và Công nghệ





CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ



Môc lôc

Trang



Hồng Thị Phương Nga - Mơ hình du lịch văn học “Làng Vũ Đại ngày ấy” 3


Phạm Thị Thu Hồi, Trần Thị Thanh - Tiếng lóng trong truyện về đề tài giáo dục của Văn Thành Lê 9


Ngô Thị Thanh Nga, Phạm Thị Hồng Vân - Vài nét về các phương thức thể hiện tình vợ chồng trong văn


học trung đại Việt Nam 15


Nguyễn Thị Thắm,Nguyễn Minh Sơn - Ý thức đối thoại của Nguyễn Ngọc Tư với văn học truyền thống thông


qua những nhân vật nữ trong tập truyện Không ai qua sông 21


Đặng Thị Thùy, Nguyễn Diệu Thương - Lơ gích của các hiện tượng “phi lơ gích” trong ca dao, tục ngữ


người Việt 27


Đinh Thị Giang - Những nhân tố ảnh hưởng đến lối sống của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ hiện nay 33



Nguyễn Diệu Thương, Nguyễn Thị Lan Hương - Phương thức tạo hàm ý trong tiểu phẩm trào phúng 39


Nguyễn Thu Quỳnh, Vì Thị Hiền - Từ ngữ chỉ đồ gia dụng trong tiếng Thái ở tỉnh Điện Biên 45


Nguyễn Thị Thu Oanh, Hoàng Thị Mỹ Hạnh - Vị thế, vai trò cầm quyền của Đảng Cộng Sản Việt Nam giai


đoạn 1945 - 1975 và một số bài học kinh nghiệm 51


Đỗ Hằng Nga, Phạm Quốc Tuấn - Việc thu thuế trong làng xã qua tư liệu hương ước cải lương tỉnh Thái Nguyên 57


Lê Văn Hiếu - Hiệu quả hoạt động của mô hình “ban tuyên vận” xã, phường, thị trấn và “tổ tuyên vận” thôn, bản, tổ


dân phố ở tỉnh Lào Cai trong giai đoạn hiện nay 63


Thái Hữu Linh, Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thanh Hà - Vai trò của hậu phương Bắc Thái trong cuộc


tổng tiến công Mậu Thân năm 1968 69


Phạm Anh Nguyên - Sức hấp dẫn trong Hài đàm của Phan Khôi 73


Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Thị Mão, Nguyễn Tuấn Anh - Nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động ngoại
khoá trong dạy học môn giáo dục công dân ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thái


Nguyên hiện nay 79


Nguyễn Văn Dũng, Đào Ngọc Anh - Thực trạng thể chất của sinh viên không chuyên thể dục thể thao Trường


Đại hoc Sư phạm – Đại học Thái Nguyên 85



Trần Bảo Ngọc, Lê Ngọc Uyển, Bùi Thanh Thủy và cs - Thực trạng xếp loại tốt nghiệp sinh viên diện cử


tuyển ở trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2013-2017 91


Nguyễn Thúc Cảnh - Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tế trong giảng dạy cơ học cho


học sinh trung học phổ thông 97


Hà Thị Kim Linh, Chu Thị Bích Huệ - Giáo dục kiến thức pháp luật cho phụ nữ vùng dân tộc thiểu số ở huyện


Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 105


Nguyễn Thị Thanh Hồng, Nguyễn Thị Khánh Ly, Vũ Kiều Hạnh - Tăng cường sự tham gia của sinh viên
vào các hoạt động học tiếng Anh trong lớp học đơng nhiều trình độ của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học


Y Dược – Đại học Thái Nguyên 111


Phạm Thị Huyền, Vũ Thị Thủy - Vận dụng phong cách nêu gương theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng


phong cách làm việc đối với cán bộ chủ chốt ở nước ta hiện nay 117


Đàm Quang Hưng - Thiết kế bài học khoa học lớp 4, lớp 5 theo hướng tìm tịi thực nghiệm 123


Hồng Thị Thu Hồi - Những khó khăn trong việc dạy và học từ vựng tiếng Anh chuyên cho sinh viên chuyên


ngành điều dưỡng, trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên và một số giải pháp đề xuất 129


Journal of Science and Technology



183

(07)





(3)

Nguyễn Lan Hương, Văn Thị Quỳnh Hoa - Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng nói tiếng Anh của sinh


viên năm thứ nhất trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên 135


Vũ Kiều Hạnh - Những yếu tố quyết định đến mức độ đọc hiểu của sinh viên năm thứ hai tại trường Đại học


Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên 141


Nguyễn Thị Quế, Hoàng Thị Nhung - Hỏi đúng để tự học và học tập cộng tác thành công – hướng tới xây


dựng người học ngoại ngữ độc lập trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế 147


Ngô Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Hoài Thu - Ứng dụng các phương pháp giảng dạy tích cực nhằm nâng cao chất


lượng dạy – học tiếng Việt cho học viên quốc tế tại Học viện Kỹ thuật Quân sự 153


Dương Văn Tân - Đánh giá hiệu quả áp dụng trò chơi vận động trong phát triển thể lực chung cho sinh viên


trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên 159


Bùi Thị Hương Giang - Nâng cao năng lực giao tiếp giao văn hóa trong dạy và học ngoại ngữ 165


Trần Hồng Tinh, Nơng La Duy, Phạm Văn Tn - Xây dựng trung đội tự quản trong quản lý giáo dục tính


kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong giai đoạn hiện nay 171


Trần Thị Yến, Khổng Thị Thanh Huyền - Sử dụng hình thức đọc chuyên sâu để nâng cao khả năng viết học


thuật cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh 177



Đỗ Thị Hồng Hạnh, Hoàng Mai Phương - Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới,


tỉnh Bắc Kạn 183


Trần Thùy Linh, Trần Lương Đức, Nguyễn Thị Thùy Trang - Cách tiếp cận của pháp luật cạnh tranh liên


minh châu Âu về hành vi lạm dụng mang tính trục lợi 189


Nguyễn Thị Thanh Hà, Phạm Việt Hương - Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số kinh tế phù hợp để đánh giá quản


lý rừng bền vững ở huyện Định Hóa 195


Đinh Thị Hồi - Truyền thơng marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Học liệu Đại


học Thái Nguyên 201


Nguyễn Thị Thanh Xuân - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ


khách sạn tại Thanh Hóa, Việt Nam 207


Dương Thị Tình - Đóng góp của xuất khẩu hàng hóa tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh Yên Bái 213


Lê Minh Hải, Trần Viết Khanh - Phân tích tổ chức khơng gian lãnh thổ du lịch tỉnh Thái Nguyên 219


Hà Văn Vương - Vận dụng lý thuyết Ecgônômi trong tổ chức mơi trường làm việc tại văn phịng chi nhánh may


Sông Công II - Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 227


Mai Anh Linh, Nguyễn Thị Minh Anh - Đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng: nghiên



cứu thực nghiệm tại siêu thị Lan Chi, Thái Nguyên 233


Đinh Hồng Linh, Nguyễn Thu Nga, Nguyễn Thu Hằng - Sử dụng hàm Loga siêu việt để đánh giá hiệu quả



(4)

Trần Bảo Ngọc và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ

183(07): 91 - 95



91


THỰC TRẠNG XẾP LOẠI TỐT NGHIỆP SINH VIÊN DIỆN CỬ TUYỂN



Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013-2017



Trần Bảo Ngọc

*

, Lê Ngọc Uyển, Bùi Thanh Thủy và cs



Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên


TÓM TẮT



Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả thực trạng xếp loại tốt nghiệp các sinh viên diện cử tuyển


Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2013-2017. Sử dụng phương pháp mô tả


thiết kế cắt ngang từ hồ sơ thứ cấp quản lý văn bằng các sinh viên tốt nghiệp tại Phịng Cơng tác học


sinh sinh viên. Có tất cả 341 sinh viên cử tuyển giai đoạn 2013-2107 đã tốt nghiệp, gồm 20 dân tộc từ


22 tỉnh Bắc Trung bộ trở ra. Kết quả xếp loại tốt nghiệp: Khá 29,9%; Trung bình khá 25,8% và Trung


bình 44,3% (kém hơn rõ rệt khi so sánh với sinh viên diện ngân sách cùng năm tốt nghiệp). Phân tích


đơn biến thấy: nữ giới; năm tốt nghiệp 2016, 2017; vùng đồng bằng Sông Hồng và Đơng Bắc có tỷ lệ


tốt nghiệp loại Khá cao hơn có ý nghĩa. Nghiên cứu đã cho thấy xếp loại tốt nghiệp sinh viên cử tuyển


tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên không cao. Nhóm tác giả sẽ tiếp tục có các nghiên


cứu tiếp theo tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng này và đề xuất giải pháp khắc phục.



Từ khóa: xếp loại tốt nghiệp, sinh viên cử tuyển, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên.




ĐẶT VẤN ĐỀ

*


Cử tuyển là một chủ trương lớn của Đảng và


Nhà nước ta, thể hiện chính sách ưu tiên trong


đào tạo nguồn nhân lực tại vùng đồng bào dân


tộc thiểu số, vùng có hoàn cảnh kinh tế - xã


hội đặc biệt khó khăn. Chính sách này đã


được cụ thể hóa trong Luật Giáo dục. Đây là


chính sách đúng đắn, hợp lòng dân, có hiệu


quả; đã và đang tạo ra cơ hội học tập bình


đẳng cho con em đồng bào dân tộc thiểu số; là


điều kiện, cơ hội nâng cao trình độ dân trí,


chun mơn; bổ sung đội ngũ trí thức, cán bộ


có trình độ cho vùng dân tộc thiểu số, vùng


miền núi, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế


- xã hội đặc biệt khó khăn [1].



Trường Đại học Y Dược là một trong các cơ


sở đào tạo lớn của Đại học Thái Nguyên đã có


lịch sử 50 năm xây dựng và trưởng thành.


Trải qua quá trình phát triển đào tạo, nhà


trường đã cung cấp cho xã hội hàng ngàn


nhân viên y tế cung cấp nguồn nhân lực quan


trọng trong việc bảo vệ sức khỏe nhân dân.



Từ năm 1991, thực hiện Nghị định 134/2006


của Chính phủ, Nhà trường đã có thêm trách


nhiệm đào tạo nhân lực y tế (bác sĩ đa khoa)






*


Tel 0912232902; Email: ngoctranbao72@gmail.com


cung cấp nguồn nhân lực y tế cho khu vực miền


núi phía Bắc, đặc biệt cho đối tượng người dân


tộc thiểu số đã và đang làm việc tại các vùng


khó khăn trong khu vực. Đến nay, qua gần 30


năm thực hiện chính sách ưu tiên của Đảng và


Nhà nước, hàng ngàn bác sĩ (BS) tốt nghiệp từ


diện đào tạo cử tuyển đã tốt nghiệp, góp một


phần khơng nhỏ cho việc cung cấp nguồn nhân


lực y tế cho vùng khó khăn.




(5)

Trần Bảo Ngọc và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ

183(07): 91 - 95



92



khoa học, chính vì lý do này nhóm tác giả tiến


hành đề tài với mục đích mơ tả thực trạng xếp


loại tốt nghiệp của sinh viên diện cử tuyển tại


Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái


Nguyên giai đoạn 2013-2017.



ĐỐI

TƯỢNG

PHƯƠNG

PHÁP



NGHIÊN CỨU




Đối tượng nghiên cứu



Số liệu thứ cấp từ hồ sơ quản lý, theo dõi


cấp phát bằng của Phịng Cơng tác học sinh


sinh viên, Trường Đại học Y Dược – Đại


học Thái Nguyên.



Chọn chủ đích các sinh viên (SV) diện cử


tuyển và SV hệ ngân sách nhà nước đã tốt


nghiệp trong thời gian 5 năm qua (từ


2013-2017). Loại trừ các SV chậm tốt nghiệp do


các nguyên nhân khác nhau.



Phương pháp nghiên cứu



Mô tả thiết kế cắt ngang giai đoạn 2013-2017.


Cỡ mẫu: chọn toàn bộ SV diện cử tuyển và


SV hệ ngân sách đã tốt nghiệp giai đoạn trên.



Địa điểm: Phòng Công tác học sinh sinh


viên, Trường Đại học Y Dược – Đại học


Thái Nguyên.



Thời gian: Tháng 3 năm 2018.



Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu này hoàn


toàn sử dụng số liệu thứ cấp từ sổ sách quản


lý nên các thông tin cá nhân hoàn toàn được


bảo mật.




Các chỉ tiêu nghiên cứu



Các thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:


dân tộc, giới tính, địa chỉ thường trú trước khi


nhập học.



Xếp loại bằng tốt nghiệp theo quy định của


Bộ Giáo dục - Đào tạo chia thành 4 mức độ:


Giỏi, Khá, Trung bình khá và Trung bình.



Xác định một số yếu tố liên quan tới xếp loại


tốt nghiệp.



Xử lý số liệu



Các số liệu được nhập và xử lý trong phần



mềm SPSS 22.0. Sử dụng test 

2

khi phân tích



các yếu tố liên quan.



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN


Trong 5 năm qua (2013-2017) đã có 341 sinh


viên (SV) hệ cử tuyển đã tốt nghiệp, với 219


nam, tỷ lệ nam/nữ là 1,8/1. Số SV tốt nghiệp


các năm 2013 đến 2017 lần lượt là 57, 79, 75,


94, 36 SV. Sở dĩ, số lượng SV tốt nghiệp năm


2017 ít nhất trong 5 năm qua do cịn khá nhiều


SV cịn nợ các tín chỉ chưa tốt nghiệp được. Ví


dụ như trong báo cáo số 638 ngày 15/8/2017



của Nhà trường, trong 229 SV chậm tốt nghiệp


có tới 48 SV diện cử tuyển [3].



Mặc dù số lượng đào tạo nguồn cử tuyển khá


đều đặn ở các năm gần đây, tuy nhiên do


nhiều nguyên nhân khác nhau, chỉ tiêu đào


tạo cử tuyển còn chưa đạt yêu cầu, như trong


báo cáo của Trần Quốc Kham (2014), tỷ lệ


chỉ tiêu cử tuyển bậc đại học của 34 tỉnh được


khảo sát mới đạt 91,3% [4].



Bảng 1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc



Dân tộc

Số lượng

Tỷ lệ %

Dân tộc

Số lượng

Tỷ lệ %



Tày

109

32,0

Khơ-Mú

2

0,6



Dao

50

14,6

Lào

2

0,6



Mông

50

14,6

Hoa

2

0,6



Thái

33

9,7

Phù Lá

1

0,3



Nùng

27

7,8

La Chí

1

0,3



Kinh

26

7,6

La Ha

1

0,3



Mường

19

5,6

Bố Y

1

0,3



Cao Lan

6

1,8

Pà Thẻn

1

0,3




Giáy

5

1,5

Cống

1

0,3



Sán Dìu

3

0,9

Pu Péo

1

0,3




(6)

Trần Bảo Ngọc và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

183(07): 91 - 95



93


Nùng) chiếm tỷ lệ cao nhất trong các SV cử tuyển theo học tại trường (269 SV, chiếm 78,7%),


điều này phản ánh đúng tính chất vùng miền khi Nhà trường đóng tại địa bàn trung du Đông Bắc


bộ; dân tộc Kinh chỉ chiếm 7,6% (thấp hơn quy định là 15%). Kết quả này cũng tương tự như báo


cáo của Vụ Đào tạo, Bộ Văn hóa thơng tin thể thao và du lịch năm 2017 [5]. Đặc biệt bảng 1 cho


thấy có 5 SV từ 5 dân tộc thiểu số rất ít người (trong 16 dân tộc) đã được các tỉnh giới thiệu đào


tạo và đã tốt nghiệp (La Ha, Bố Y, Pà Thẻn, Cống, Pu Péo) thể hiện sự quan tâm của UBND các


tỉnh cũng như sự nỗ lực học tập rất cao của các SV dân tộc rất ít người.



Bảng 2. Phân bố theo tỉnh



Tỉnh

Số lượng

Tỷ lệ %

Tỉnh

Số lượng

Tỷ lệ %



Bắc Kạn

53

15,5

Thanh Hóa

13

3,8



Cao Bằng

35

10,3

Hịa Bình

9

2,6



Hà Giang

32

9,4

Lạng Sơn

8

2,3



Tuyên Quang

30

8,8

Ninh Bình

7

2,1



Sơn La

27

7,9

Bắc Giang

7

2,1




Yên Bái

25

7,3

Nghệ An

3

0,9



Thái Nguyên

20

5,9

Hải Phòng

3

0,9



Lai Châu

19

5,6

Phú Thọ

2

0,6



Lào Cai

17

5,0

Vĩnh Phúc

2

0,6



Quảng Ninh

14

4,1

Hà Tĩnh

1

0,3



Điện Biên

13

3,8

Quảng Bình

1

0,3



Bảng 2 cho thấy đã có cơng dân thường trú từ 22 tỉnh từ Bắc Trung bộ trở ra học tập, rèn luyện


và tốt nghiệp trở thành bác sĩ đa khoa. Tác giả nhận thấy số lượng SV cử tuyển không đồng đều ở


các tỉnh,nguyên nhân bước đầu do một số tỉnh đã giới thiệu tới các Trường Y Dược phía Bắc


khác đào tạo nguồn nhân lực y tế, ví dụ như khu vực đồng bằng sông Hồng hay Bắc Trung bộ.


Mặc dù vậy, Nhà trường luôn là đơn vị dẫn đầu trong Đại học Thái Nguyên về đào tạo cử tuyển,


như trong báo cáo số 1497/ĐHTN-ĐT ngày 10/10/2014, trong 4 năm (2010-2013), Nhà trường


đã đào tạo 343 học sinh cử tuyển (chiếm 54,01% trong toàn Đại học Thái Nguyên), số liệu này


vừa là thể hiện uy tín của nhà trường, cũng như sự thiếu hụt nguồn nhân lực y tế nói chung trong


khu vực [6].



Bảng 3. Xếp loại bằng tốt nghiệp



Xếp loại bằng


tốt nghiệp



Đối tượng tuyển sinh



p




Cử tuyển

Ngân sách nhà nước



Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %



Giỏi

0

0,0

135

15,7



< 0,05



Khá

102

29,9

527

61,4



Trung bình khá

88

25,8

110

12,8



Trung bình

151

44,3

86

10,0



Tổng số

341

100,0

858

100,0




(7)

Trần Bảo Ngọc và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

183(07): 91 - 95



94



Bảng 4. Các yếu tố liên quan xếp loại bằng tốt nghiệp



Yếu tố

Xếp loại bằng tốt nghiệp

Tổng số

p



Khá

Trung bình/Khá



Giới

Nữ

87 (39,7)

132 (60,3)

219

< 0,001



Nam

15 (12,3)

107 (87,7)

122




Nhóm dân tộc

Chính

91 (30,8)

204 (69,2)

295

> 0,050



Còn lại

11 (23,9)

35 (76,1)

46



Năm tốt nghiệp



2013

12 (21,1)

45 (78,9)

57



< 0,001



2014

21 (26,6)

58 (73,4)

79



2015

14 (18,7)

61 (81,3)

75



2016

36 (38,3)

58 (61,7)

94



2017

19 (52,8)

17 (47,2)

36



Vùng địa lý



Tây Bắc

24 (21,6)

87 (78,4)

111



< 0,050



Đông Bắc

70 (34,8)

131 (65,2)

201



Bắc Trung bộ

3 (17,6)

14 (82,4)

17



Đồng bằng Sông Hồng

5 (41,7)

7 (58,3)

12




* Ghi chú: Nhóm dân tộc “chính” quy ước là Kinh, Tày, Nùng, Mông, Dao, Thái.



Tây Bắc bộ (Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hịa Bình, Lào Cai, Yên Bái); Đông Bắc bộ (Phú Thọ, Hà Giang,


Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh); Bắc Trung bộ (Thanh


Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình); Đồng bằng Sơng Hồng (Hải Phịng, Vĩnh Phúc, Ninh Bình).



Bảng 4 cho thấy, các SV cử tuyển là nữ có kết


quả học tập cao hơn rõ rệt so với SV nam.


Điều đó cho thấycác SV nữ giới thể hiện sự


siêng năng, cần cù, ít bị cuốn hút những hoạt


động khơng có ích như các SV nam. Kết quả


học tập ở SV nữ cao hơn SV nam cũng tương


tự như nghiên cứu của Nguyễn Thùy Dung


(2017) tại Trường Đại học Lâm nghiệp [7],


của Nguyễn Thị Thu An (2016) tại Trường


Đại học Kỹ thuật –Công nghệ Cần Thơ [8].


Khi so sánh cặp đơi với nhóm dân tộc, chúng


tôi chưa phát hiện sự khác biệt về học tập ở


những SV dân tộc thiểu số có dân số đơng


(Tày, Nùng, Dao…) khi so sánh với các dân


tộc ít người khác. Có điều đáng mừng, từ kết


quả xếp loại tốt nghiệp 5 năm gần đây, thấy tỷ


lệ SV cử tuyển tốt nghiệp loại Khá có xu


hướng tăng dần trong hai năm gần đây, phải


chăng do chất lượng nguồn tuyển cao hơn,


các em tích cực học tập hơn, sự hỗ trợ từ


giảng viên cũng như các bạn đồng khóa tốt


hơn, những nhận định này chúng tơi sẽ tiếp


tục phân tích, tìm kiếm trong các nghiên cứu



tương lai.



Từ những số liệu thứ cấp tại Phịng Cơng tác


học sinh sinh viên, chúng tôi đã cố gắng đưa



ra bức tranh thực trạng xếp loại tốt nghiệp của


các SV cử tuyển trong 5 năm gần đây và đã


rút ra một số yếu tố liên quan. Tuy nhiên hạn


chế lớn nhất của nghiên cứu này là tìm hiểu


ngun nhân, từ đó đề xuất các giải pháp khắc


phục bằng các nghiên cứu định tính, theo dõi


dọc dài hơn qua các can thiệp cần thiết, đây


cũng là chủ đề trong các công bố tương lai


của nhóm tác giả.



KẾT LUẬN



341 SV diện cử tuyển tốt nghiệp trong 5 năm


(2013-2017) với 20 dân tộc anh em từ 22 tỉnh


đã được đào tạo từ Trường Đại học Y


Dược-Đại học Thái Nguyên.



Kết quả tốt nghiệp nhóm SV này chưa cao,


không có bằng Giỏi, tỷ lệ bằng Khá chỉ


chiếm 29,9%, gần một nửa xếp loại Trung


bình (44,3%).



Một số yếu tố liên quan kết quả Khá là: SV


nữ, năm tuyển sinh và SV khu vực Đông Bắc


và đồng bằng Sông Hồng.




KHUYẾN NGHỊ




(8)

Trần Bảo Ngọc và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ

183(07): 91 - 95



95


LỜI CẢM ƠN



Nhóm tác giả gửi lời cảm ơn tới chủ nhiệm đề


tài cấp Bộ, mã số B2017-TNA-46 của Đại


học Thái Nguyên, các phòng chức năng


Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái


Nguyên đã cung cấp số liệu cho báo cáo này.



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Hội đồng dân tộc (Cổng thông tin điện tử Hội


đồng dân tộc ngày 11/11/2011), Báo cáo số 79 về



Kết quả giám sát việc thực hiện chính sách tuyển


sinh, đào tạo và sử dụng cán bộ theo hình thức cử


tuyển tại Kỳ họp Quốc hội khóa XIII.



2. Bộ Y tế (Cổng thông tin điện tử, ngày


10/10/2014), Hội nghị Hội đồng Hiệu trưởng các



trường Y Dược Việt Nam lần thứ XIII tại Trường


Đại học Y Hà Nội.



3. Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên



(2017), Báo cáo số 638/BC-ĐHYD ngày



15/8/2017 về thực trạng sinh viên vượt quá thời


gian đào tạo.



4. Trần Quốc Kham, Đinh Hồng Dương (2014),


“Đánh giá kết quả đà tạo cử tuyển nhân lực y tế tại



34 tỉnh (2007-2011)”, Tạp chí Y Dược học quân



sự, số 9, tr. 39-45.



5. Vụ Đào tạo, Bộ Văn hóa thơng tin thể thao và du


lịch (Cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể


thao và Du lịch - Vụ Đào tạo ngày 16/11/2017),



Hiệu quả đào tạo hệ cử tuyển đối với nguồn nhân


lực ở vùng đồng bằng dân tộc thiểu số.



6. Đại học Thái Nguyên (2014), Báo cáo số



1497/ĐHTN-ĐT ngày 10/10/2014 về việc báo cáo


đào tạo trình độ đại học, cao đẳng theo chính


sách cử tuyển, địa chỉ sử dụng, đối tượng 30a.



7. Nguyễn Thùy Dung, Hoàng Thị Kim Oanh, Lê


Đình Hải (2017), “Thực trạng và các nhân tố ảnh


hưởng kết quả học tập của sinh viên Khoa Kinh tế


và Quản trị kinh doanh, Trường Đạo học Lâm


nghiệp”, Tạp chí Khoa học và Cơng nghệ Lâm




nghiệp, tháng 10/2017, tr. 134-141.



8. Nguyễn Thị Thu An, Nguyễn Thị Ngọc Thứ,


Đinh Thị Kiều Oanh và cs (2016), “Những nhân


tố ảnh hưởng kết quả học tập sinh viên năm I-II


Trường Đại học Kỹ thuật-Cơng nghệ Cần Thơ”,



Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, số 46, tr.



82-89.



SUMMARY



THE REALITY OF DEGREE CLASSIFICATION IN NON-EXAMINATION


STUDENTS ATUNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY –



THAI NGUYEN UNIVERSITY IN THE PERIOD FROM 2013 TO 2017



Tran Bao Ngoc

*

, Le Ngoc Uyen, Bui Thanh Thuy et al



TNU- University of Medicine and Pharmacy


This research was conducted to describe the reality of degree classification in non-examination


students at University of Medicine and Pharmacy - Thai Nguyen University in the period from


2013 to 2017. The descriptive cross-sectional study was performed from the graduated students’


diploma management secondary documents at the office of student affairs from 2013 to 2017. 341


non-examination students in the period from 2013 to 2017 graduated, including 20 ethnic groups


in 22 provinces from north central coast to the north. The results of degree classification were that


29.9% good; 25.8% average good and 44.3% ordinary (It was clearly lower than the examination



students in the same year of graduation). Single variable data analysis showed that the gender was


female; the graduation year were 2016 and 2017; the Red river delta and the Northeast region had


a had significantly more good graduation ratio. Degree classification in non-examination students


at University of Medicine and Pharmacy - Thai Nguyen University was not high. The further


research need performing to find the causes of this reality and to propose solutions.



Key words: degree classification, non-examination students, University of Medicine and



Pharmacy, Thai Nguyen University.



Ngày nhận bài: 23/4/2018; Ngày phản biện: 04/5/2018; Ngày duyệt đăng: 29/6/2018




*



(9)

soT

T¹p chÝ Khoa học và Công nghệ





SOCIAL SCIENCE – HUMANITIES – ECONOMICS



Content

Page



Hoang Thi Phuong Nga - Literature tourism model “the old Vu Dai village” 3


Pham Thi Thu Hoai, Tran Thi Thanh - Slang in Van Thanh Le's stories about education problems 9


Ngo Thi Thanh Nga, Pham Thi Hong Van - A brief description of the modes of expressing conjugal


sentiments in the Vietnam medieval literature 15



Nguyen Thi Tham, Nguyen Minh Son - The opposite view of Nguyen Ngoc Tu to Vietnamese traditional
literature via the main female characters in Khong ai qua song 21


Dang Thi Thuy, Nguyen Dieu Thuong - The logic of “non logic” phenomenon in Vietnamese folk verses, proverbs 27


Dinh Thi Giang - Factors affecting current lifestyle of Vietnamese people in the northern delta 33


Nguyen Dieu Thuong, Nguyen Thi Lan Huong - Mechanisms creating implication in satirical jokes 39


Nguyen Thu Quynh, Vi Thi Hien - Household vocabulary of Thai language in Dien Bien province 45


Nguyen Thi Thu Oanh, Hoang Thi My Hanh - Position, role of the communist party of Vietnam in the period


1954 – 1975 and some lessons learned 51


Do Hang Nga, Pham Quoc Tuan - Collection of taxes in the villages through material of reformist village


convention in Thai Nguyen province 57


Le Van Hieu - The efficiency of the model "propaganda department" in communes, wards, township and


"commander" in villages, cities at the current period in Lao Cai province 63


Thai Huu Linh, Nguyen Thi Thu Hien, Nguyen Thi Thanh Ha - The role of the rear Bac Thai in the 1968


general offensive 69


Pham Anh Nguyen - The attraction in “Hai dam” of Phan Khoi 73



Nguyen Thi Huong, Nguyen Thi Mao, Nguyen Tuan Anh - Enhancing the efficiency of extracurrucular


activities in teaching civic education at high schools in thai nguyen city these days 79


Nguyen Van Dung, Dao Ngoc Anh - Physical status of non-sports students at Thai Nguyen University of Education 85


Tran Bao Ngoc, Le Ngoc Uyen, Bui Thanh Thuy et al - The reality of degree classification in
non-examination students at University of Medicine and Pharmacy – Thai Nguyen University in the period from


2013 to 2017 91


Nguyen Thuc Canh - The need for buiding an exercise system with practical content to teach mechanics


to high school 97


Ha Thi Kim Linh, Chu Thi Bich Hue - Educate legal knowledge for ethnic minority women in Vo Nhai


district, Thai Nguyen province 105


Nguyen Thi Thanh Hong, Nguyen Thi Khanh Ly, Vu Kieu Hanh - Improve students’ participation in
English learning activities in large mixed ability classes of the freshman students at Thai Nguyen University of


Medicine and Pharmacy 111


Pham Thi Huyen, Vu Thi Thuy - Manipulate exemplary style according to the President Ho Chi Minh’s


thought in building work style for key caders at present period 117


Dam Quang Hung - Science lesson planning for grade 4, 5 according to experimental research 123



Hoang Thi Thu Hoai - Difficulties in teaching and learning ESP vocabulary for nursing students at Thai


Nguyen Medical College and some solutions 129


Nguyen Lan Huong, Van Thi Quynh Hoa - Determinants affecting English speaking performance of the


first-year students at Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry 135


Journal of Science and Technology



183

(07)




(10)

Vu Kieu Hanh - Determinants to the reading comprehension performance level of the second- year students at


Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry 141


Nguyen Thi Que, Hoang Thi Nhung - Asking the right question for successful self-studying and cooperative


learning - towards independent language learners in the context of ASEAN community and global integration 147


Ngo Thi Thu Ha, Nguyen Thi Hoai Thu - Apply interactive teaching methods to improve the quality of


teaching and learning Vietnamese to international students at Military Technical Academy 153


Duong Van Tan - An assessment of the effectiveness in application of games in general physical development


for students at Thai Nguyen University of Technology 159


Bui Thi Huong Giang - Improving intercultural communicative competence in foreign language teaching



and learning 165


Tran Hoang Tinh, Nong La Duy, Pham Van Tuan - Building self-managed platoon in disciplinary education


for students at the center for defense and security education in the current phase 171


Tran Thi Yen, Khong Thi Thanh Huyen - Improving academic writing performance for english majors


through intensive reading 177


Do Thi Hong Hanh, Hoang Mai Phuong - Vocational training for rural workers in Cho Moi district, Bac


Kan province 183


Tran Thuy Linh, Tran Luong Duc, Nguyen Thi Thuy Trang - European union competition law approach on


exploitative abuses 189


Nguyen Thi Thanh Ha, Pham Viet Huong - Setting up an appropriate set of economic criteria and indicators


for evaluating sustainable forest management in Dinh Hoa district 195


Dinh Thi Hoai - Marketing promotion for information - library product and service at the Learning Resource


Center of Thai Nguyen University 201


Nguyen Thi Thanh Xuan - Factors affecting customer satisfaction in hotels at Thanh Hoa province, Vietnam 207


Duong Thi Tinh - Contributions of goods export to the economic growth of Yen Bai province 213



Le Minh Hai, Tran Viet Khanh - Tourism space organization of Thai Nguyen province 219


Ha Van Vuong - Apply the ergonomics theory in working environment organization at the office of Song Cong


grarment branch II – TNG Investment and Trading Joint Stock Company 227


Mai Anh Linh, Nguyen Thi Minh Anh - Assessing service quality and customer satisfaction: an empirical


study at Lan Chi supermarket, Thai Nguyen city 233


Dinh Hong Linh, Nguyen Thu Nga, Nguyen Thu Hang - Applying logarithmic function to evaluate the


business efficiency of Vietnam banks 239





×