Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Thuế đối với cá nhân kinh doanh theo pháp luật việt nam từ thực tiễn chi cục thuế huyện phúc thọ, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (925.01 KB, 104 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

MA THỊ HOA

THŨ §èI VớI Cá NHÂN KINH DOANH
THEO PHáP LUậT VIệT NAM Từ THùC TIƠN CHI CơC THŨ
HUN PHóC THä, THµNH PHè Hµ NéI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

MA THỊ HOA

THŨ §èI VớI Cá NHÂN KINH DOANH
THEO PHáP LUậT VIệT NAM Từ THùC TIƠN CHI CơC THŨ
HUN PHóC THä, THµNH PHè Hµ NéI
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8380101.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG THỊ KIM DUNG

HÀ NỘI - 2020



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của
riêng tơi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong
Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tơi đã
hồn thành tất cả các mơn học và đã thanh tốn tất cả các nghĩa vụ
tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để
tơi có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN

Ma Thị Hoa


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, sơ đồ
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH
VÀ PHÁP LUẬT THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH .......12
1.1.

Lý luận về thuế đối với cá nhân kinh doanh .................................. 12


1.1.1. Khái niệm và phân loại cá nhân kinh doanh ....................................... 12
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của thuế đối với cá nhân kinh doanh ............ 19
1.2.

Lý luận pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh ...................... 21

1.2.1. Khái niệm ............................................................................................ 21
1.2.2. Các nguyên tắc điều chỉnh pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh ... 23
1.2.3. Nội dung pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh ......................... 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 31
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THUẾ ĐỐI VỚI CÁ
NHÂN KINH DOANH VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI CHI
CỤC THUẾ HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............32
2.1.

Thực trạng pháp luật về thuế đối với cá nhân kinh doanh .............. 32

2.1.1. Về đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh ...................................... 32
2.1.2. Về kê khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế đối với cá nhân kinh doanh ........ 34
2.1.3. Về miễn thuế, giảm thuế đối với cá nhân kinh doanh ........................ 40
2.1.4. Về quản lý nợ thuế đối với cá nhân kinh doanh ................................. 42
2.1.5. Về công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với cá nhân kinh doanh .......... 44


2.1.6. Về xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân kinh doanh ............. 47
2.1.7. Về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối
với cá nhân kinh doanh ....................................................................... 48
2.2.

Thực tiễn thi hành pháp luật quản lý thuế đối với cá nhân kinh

doanh tại Chi cục thuế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội ........... 51

2.2.1. Khái quát về huyện Phúc Thọ và Chi cục thuế huyện Phúc Thọ,
thành phố Hà Nội ................................................................................ 51
2.2.2. Thực tiễn thi hành pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh tại
Chi cục thuế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội .............................. 53
2.2.3. Đánh giá về thực thi pháp luật trong công tác quản lý thuế đối với
cá nhân kinh doanh của Chi cục thuế huyện Phúc Thọ, thành phố
Hà Nội.................................................................................................. 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 68
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THUẾ ĐỐI
VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH Ở VIỆT NAM NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT .................... 69
3.1.

Mục tiêu cơ bản hoàn thiện pháp luật thuế đối với cá nhân
kinh doanh ......................................................................................... 69

3.2.

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật thuế đối với cá
nhân kinh doanh................................................................................ 74

3.2.1. Giải pháp sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật thuế đối với cá
nhân kinh doanh .................................................................................. 74
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật quản lý thuế đối
với cá nhân kinh doanh ....................................................................... 78
3.3.

Một số giải pháp đặt ra trong thực thi pháp luật quản lý thuế

đối với cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế huyện Phúc Thọ,
thành phố Hà Nội .............................................................................. 84


3.3.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ cá nhân kinh doanh ......... 84
3.3.2. Quản lý chặt chẽ việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế ... 86
3.3.3. Siết chặt quản lý thông tin cá nhân kinh doanh .................................. 87
3.3.4. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế; xử lý các
trường hợp vi phạm về thuế ................................................................ 87
3.3.5. Tăng cường công tác cưỡng chế và thu nợ thuế ................................. 89
3.3.6. Tích cực đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ thuế .............. 91
3.3.7. Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất .......................................................... 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 92
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 94


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BLDS

Bộ luật dân sự

2


CCT

Chi cục thuế

3

CNKD

Cá nhân kinh doanh

4

CNTT

Công nghệ thông tin

5

CSDL

Cơ sở dữ liệu

6

GTGT

Giá trị gia tăng

7


HĐĐT

Hóa đơn điện tử

8

KK-KTT

Kê khai – Kế toán thuế

9

MST

Mã số thuế

10



Nghị định

11

NNT

Người nộp thuế

12


NQ

Nghị quyết

13

NSNN

Ngân sách nhà nước

14

NV QLT

Nghiệp vụ quản lý thuế

15

PGS

Phó Giáo sư

16



Quyết định

17


TCT

Tổng cục Thuế

18

THNVDT

Tổng hợp Nghiệp vụ Dự toán

19

TMS

Ứng dụng quản lý thuế tập trung

20

TNCN

Thu nhập cá nhân

21

TT

Thông tư

22


TTHC

Thủ tục hành chính

23

UBND

Ủy ban nhân dân

24

UNTT

Ủy nhiệm thu thuế


DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Số hiệu

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Kết quả thực hiện tuyên truyền hỗ trợ năm 2018 và 2019

54


Bảng 2.2

Bảng thống kê cá nhân kinh doanh đăng ký thuế mới
năm 2017-2019

56

Bảng 2.3

Số lượt hồ sơ nộp đơn xin ngừng, nghỉ kinh doanh

59

Bảng 2.4

Báo cáo nợ đọng khu vực cá nhân kinh doanh tính đến
ngày 30/4/2020

60

Số vụ xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân
kinh doanh

62

Tên sơ đồ

Trang


Bảng 2.5

Số hiệu

Sơ đồ 2.1 Mơ hình cơ cấu tổ chức mới của Chi cục

52


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Với nền kinh tế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa
ở nước ta hiện nay, mọi thành phần kinh tế đều được Đảng và Nhà nước
khuyến khích phát triển. Trong những năm qua, khu vực kinh tế cá thể đã và
đang phát triển đa dạng, có nhiều tiềm năng và thể hiện vai trò quan trọng đối
với nền kinh tế đất nước, góp phần tạo cơng ăn việc làm cho người lao động,
thực hiện xóa đói giảm nghèo và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân kinh doanh tại Việt
Nam có rất nhiều thuận lợi từ thủ tục thành lập kinh doanh, đến việc các cá
nhân kinh doanh đăng ký thuế theo hình thức thuế khốn thì khơng cần tập
hợp hóa đơn cũng khơng cần thực hiện các ghi chép sổ sách, báo cáo tài chính
hay báo cáo thuế theo quy định như các loại hình doanh nghiệp khác. Mặt
khác, những điều kiện khách quan từ môi trường và truyền thống của nền văn
hóa Việt Nam cũng tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân kinh doanh phát triển
nhờ tận dụng các bí quyết sản xuất truyền thống và kinh nghiệm tích lũy qua
nhiều thế hệ, cho phép phát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra
những sản phẩm độc đáo phục vụ cho nhu cầu của xã hội. Chính vì vậy, số
lượng cá nhân kinh doanh ngày càng phát triển mạnh mẽ, liên tục tăng qua
các năm. Cho đến thời điểm này, cá nhân kinh doanh vẫn đang là chủ thể có
đóng góp lớn trong việc tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, chiếm

tỷ trọng khá cao trong cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
Tuy nhiên, số thu từ thuế của cá nhân kinh doanh lại chiếm tỷ trọng rất
nhỏ trong tổng thu ngân sách nhà nước, chưa thực sự tương xứng với tiềm
năng hiện có. Từ đó có thể thấy, cơng tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh
doanh vẫn cịn tồn tại nhiều hạn chế, nhiều bất cập, tình trạng trốn thuế, gian

1


lận thuế và nợ đọng thuế gây thất thu NSNN vẫn diễn ra thường xuyên, chưa
khuyến khích được ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế. Bên
cạnh đó là hạn chế từ cơng tác xác định mục tiêu, đối tượng quản lý thuế và
công tác tổ chức bộ máy thu thuế cho đến việc thực hiện các quy trình thanh
tra, kiểm tra quản lý thuế của cơ quan thuế dẫn tới số thu thuế chưa tương
xứng với tiềm lực phát triển của cá nhân kinh doanh. Khó khăn này một phần
là do các cá nhân kinh doanh chưa có kinh nghiệm hoạt động trong nền kinh
tế thị trường, chưa đủ năng động, sáng tạo trong kinh doanh. Mặt khác, cũng
cịn do chưa có một khung chính sách thật rõ ràng và ổn định từ phía Nhà
nước nhằm đưa ra các biện pháp hữu hiệu tạo điều kiện cho các cá nhân kinh
doanh phát huy hết khả năng của mình cho sự nghiệp phát triển kinh tế của
đất nước. Vấn đề đặt ra là tìm các giải pháp điều chỉnh pháp lý về tổ chức và
hoạt động của cá nhân kinh doanh để bảo đảm cho các cá nhân kinh doanh
phát huy được vai trị của mình trong cơ chế chủ động, tự chủ sản xuất kinh
doanh, bình đẳng trước pháp luật, góp phần quan trọng vào sự phát triển của
nền kinh tế đất nước, giải quyết tốt các vấn đề xã hội đặt ra.
Cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước nói chung và Hà Nội nói
riêng, Huyện Phúc Thọ - Thành phố Hà Nội đang dần chuyển mình mạnh mẽ
với sự phát triển của các cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất trên các lĩnh
vực: Sản xuất, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp… Chính sự phát triển trên
địi hỏi cơng tác quản lý càng phải được tăng cường hơn nữa. Để làm được

điều này, Chi cục thuế ln xác định rõ vai trị tiên phong của công tác quản
lý cá nhân kinh doanh.
Trong những năm qua, công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh
doanh tại Chi cục thuế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đã được chú
trọng, qua đó đã góp phần đảm bảo ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà
nước. Với xuất phát điểm đi lên của các cá nhân kinh doanh trên địa bàn

2


huyện Phúc Thọ từ nông nghiệp là chủ yếu do vậy ít nhiều cịn hạn chế về
mặt hiểu biết chính sách pháp luật thuế, ý thức chấp hành pháp luật về thuế
chưa cao, nên có hiện tượng kê khai sai số thuế phải nộp, trốn thuế, nợ thuế
dai dẳng của một bộ phận cá nhân kinh doanh. Chính vì vậy đã đặt ra yêu
cầu quản lý hết sức khó khăn cho cán bộ thuế tại địa bàn. Bên cạnh đó, hệ
thống pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh, các chính sách thuế đối với
cá nhân kinh doanh cịn nhiều bất cập nên chưa khai thác hết tiềm năng về
thuế đối với khu vực này.
Xuất phát từ thực tế đó, việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp hồn thiện
pháp luật quản lý thuế, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế đối với
các cá nhân kinh doanh, nhằm tăng thu ngân sách nhà nước, đảm bảo thu
đúng, thu đủ, và tạo ra sự công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế đối với cá nhân
kinh doanh, loại bỏ những bất cập trong công tác quản lý, giám sát cũng như
hạn chế tối đa tình trạng thất thu trong lĩnh vực này là vấn đề quan trọng và
hết sức cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
Với những nội dung phân tích trên đây, tơi chọn chủ đề “Thuế đối với
cá nhân kinh doanh theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn Chi cục thuế
huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của luận văn là phân tích, làm rõ cơ sở lý luận pháp
luật về thuế đối với cá nhân kinh doanh, các quy định của pháp luật thực định
về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh ở Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay, và đặc biệt, được minh chứng bởi một địa phương cụ thể là huyện Phúc
Thọ, thành phố Hà Nội. Luận văn tìm hiểu, đánh giá thực trạng của các quy
định pháp luật và quá trình thực hiện quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh
tại Chi cục thuế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Trên cơ sở đó, đề xuất
các giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh, các biện
3


pháp bảo đảm thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thuế
đối với cá nhân kinh doanh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của
luận văn là:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về pháp luật thuế đối với cá
nhân kinh doanh; pháp luật về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh.
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng pháp luật về thuế đối với cá nhân
kinh doanh để chỉ ra bất cập hạn chế về mặt pháp luật.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh
tại Chi cục thuế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội; chỉ ra được những hạn
chế trong tổ chức thực hiện pháp luật quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh
và nguyên nhân của hạn chế đó.
- Luận văn đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế
đối với cá nhân kinh doanh, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế với cá
nhân kinh doanh tại Chi cục thuế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
3. Tình hình nghiên cứu đề tài
Qua khảo sát tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài này,
trong thời gian qua lĩnh vực này đã được các tác giả quan tâm nghiên cứu

trong nhiều cơng trình nghiên cứu khoa học ở các cấp độ khác nhau, từ giáo
trình, sách chun khảo, báo, tạp chí chun ngành, luận văn thạc sĩ,…
Nhìn chung, nội dung được nghiên cứu trong các giáo trình như: Giáo
trình Luật thuế Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb. Công an
nhân dân (2010); Giáo trình Quản lý thuế của Học viện Tài chính (2016);
Giáo trình luật kinh tế - Tập 1: Luật doanh nghiệp, Tình huống-Phân tíchBình luận của PGS. TS. Phạm Duy Nghĩa, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội
(2006); Cuốn sách chuyên khảo Pháp luật thuế - Lý luận, lịch sử, thực trạng

4


và so sánh của TS. Nguyễn Thị Lan Hương, Nxb. Chính trị Quốc gia – Sự
thật… chủ yếu về những vấn đề lý luận bao gồm: khái niệm, đặc điểm,
nguyên tắc, vai trị, ý nghĩa của pháp luật thuế nói chung và pháp luật về quản
lý thuế. Khái niệm pháp luật thuế được phân tích dựa trên cơ sở đánh thuế, ý
nghĩa pháp luật thuế, đặc điểm quan hệ pháp luật thuế để từ đó tổng hợp lên
được hệ thống pháp luật thuế. Bên cạnh đó, cũng làm rõ được nguyên tắc
đánh thuế, yêu cầu trong xây dựng pháp luật thuế, những vấn đề chung trong
các luật thuế. Tuy nhiên, pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh và việc
quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh mới chỉ là một phần nhỏ chưa được
đi sâu vào nghiên cứu chi tiết trong số những nội dung được đề cập trong
những giáo trình, sách chun khảo này.
Ngồi ra, cũng có một số cơng trình cấp độ luận văn thạc sĩ cũng
nghiên cứu về vấn đề này. Có thể chia thành hai nhóm như sau:
- Nhóm thứ nhất là những luận văn thạc sĩ đi sâu phân tích, làm rõ
những quy định của pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh từ năm 2015
trở về trước, đây là khoảng thời gian Bộ luật Dân sự 2015 chưa có hiệu lực thi
hành. Kể từ năm 2015 đến nay, cả pháp luật thực định và thực tiễn thi hành
công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh đã có nhiều điểm mới hơn
so với trước kia. Tuy nhiên, đây vẫn là những nguồn tài liệu hữu ích cung cấp

cơ sở lý luận nền tảng cho các cơng trình nghiên cứu tiếp theo về nội dung
pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh, đồng thời kiến nghị được nhiều
giải pháp hiệu quả áp dụng trong xây dựng pháp luật và cơng tác quản lý thuế.
Nhóm cơng trình này bao gồm: Hoàng Minh Sơn, Luận văn thạc sĩ Luật học
năm 2012, Pháp luật về hộ kinh doanh ở Việt Nam, Khoa Luật, Đại học Quốc
gia Hà Nội;…
Nhóm thứ hai là những luận văn thạc sĩ thu hẹp phạm vi nghiên cứu
bằng cách nghiên cứu quy định của pháp luật gắn liền với thực tiễn thi hành

5


công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại một địa phương cụ thể.
Tuy nhiên, vẫn chưa có cơng trình nào nghiên cứu thơng qua thực tiễn ở Chi
cục thuế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Cụ thể: Nguyễn Thị Lệ Trinh,
Luận văn thạc sĩ kinh tế năm 2013, Hồn thiện cơng tác quản lý thu thuế đối
với hộ cá thể trên địa bàn thành phố Trà Vinh, Đại học Đà Nẵng, Bộ Giáo
dục và Đào tạo; Đặng Thị Thùy Trang, Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế năm
2015 với đề tài: “Hoàn thiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”, Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Quốc Gia Hà Nội; Nguyễn Thị Tâm, Luận văn Thạc sĩ kinh tế năm 2015,
Quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Bắc
Ninh, Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên;
Nguyễn Thị Phương Nga, Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế chương trình định
hướng thực hành năm 2016, Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Quốc Gia Hà Nội; Đinh Văn Phúc, Luận văn thạc sĩ Kinh tế phát triển năm
2016, Hồn thiện cơng tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn
thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, Đại học Đà Nẵng, Bộ Giáo dục và Đào
tạo; Nguyễn Hữu Vũ, Luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng năm 2016, Nâng

cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế
huyện Ứng Hòa thành phố Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc
Gia Hà Nội; Nguyễn Thị Hồng Thảo, Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế năm
2017, Hồn thiện cơng tác quản lý thuế đối với hộ cá thể trên địa bàn huyện
Đăk Tơ tỉnh Kon Tum…
Ngồi ra, nhiều bài viết trên tạp chí khoa học chuyên ngành, báo điện
tử cũng đề cập đến nội dung về pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh,
công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh; song các bài viết này
không cịn mang tính cập nhật ở thời điểm hiện tại. Có thể kể ra một số bài

6


viết đăng trên tạp chí chuyên ngành và báo điện tử của cơ quan chuyên môn
trong lĩnh vực thuế đối với cá nhân kinh doanh và đưa ra hướng hoàn thiện
như: PGS. TS. Ngơ Huy Cương, Phân tích pháp luật về hộ kinh doanh để tìm
ra các bất cập, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Luật học 25
(2009) tr.234-245; Phạm Hữu Nghị, Pháp luật Việt Nam: 60 năm nhìn lại,
Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 9, năm 2005, tr 72; Trịnh Đức Triều - Viện
Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, Thực trạng hoạt động của hộ kinh
doanh ở Việt Nam, tapchitaichinh.vn, ngày 07/02/2019; Tạp chí Diễn đàn
Doanh nghiệp, https://enternews.vn/chinh-sach-thue-da-ho-tro-phat-trien-khuvuc-kinh-te-tu-nhan-the-nao-132364.html...
Nhìn chung, với nhiều mức độ và cách tiếp cận khác nhau, các cơng
trình nghiên cứu và bài báo nêu trên đã phần nào chỉ ra được những khía cạnh
pháp lý về việc quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh và làm rõ tầm quan
trọng của hệ thống pháp luật về thuế đối với cá nhân kinh doanh. Tuy nhiên,
hầu hết không cịn mang tính cập nhật, khơng phản ánh được những vấn đề
mới phát sinh từ thực tiễn hiện nay. Hệ thống pháp luật thuế nói chung và
quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nói riêng đã có những thay đổi để
phù hợp với tình hình đất nước, cho đến nay, chưa có luận văn nào nghiên

cứu hệ thống pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh trong bối cảnh Luật
Quản lý thuế năm 2019 bắt đầu có hiệu lực [22]. Hơn nữa, cũng chưa có luận
văn nào nghiên cứu về vấn đề này thông qua thực tiễn tại địa bàn huyện Phúc
Thọ, thành phố Hà Nội.
Chính vì thế, trên cơ sở kế thừa có chọn lọc và phát huy những đóng
góp của các cơng trình khoa học đã được cơng bố, tơi hi vọng sẽ góp phần
làm sáng tỏ hơn vấn đề pháp lý về cá nhân kinh doanh ở Việt Nam, qua đó
tìm ra những bất cập trong các quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời

7


đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh thông
qua thực tiễn thi hành pháp luật ở địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Với nội dung mà đề tài luận
văn đặt ra thì luận văn phải giải quyết vấn đề về thuế và pháp luật về thuế
đối với cá nhân kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Tên đề tài đặt ra với nội dung nghiên cứu khá
rộng, bao gồm pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh ở Việt Nam hiện
nay và pháp luật về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh. Đồng thời, việc
nghiên cứu nội dung đề tài đặt ra là gắn với hoạt động của một cơ quan
chuyên môn cụ thể trong hoạt động quản lý thuế, đó là chi cục thuế huyện
Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Theo đó, luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu
là đi sâu nghiên cứu và phân tích làm rõ pháp luật về quản lý thuế đối với cá
nhân kinh doanh gắn với thực tiễn thực hiện pháp luật quản lý thuế tại cơ
quan thuế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
+ Phạm vi thời gian: thực tiễn quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh
trên địa bàn huyện Phúc Thọ nghiên cứu giai đoạn 2016-2020.

5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình tiếp cận và giải quyết những vấn đề mà luận văn đặt ra,
Luận văn đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, dựa
trên đường lối quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chính sách kinh tế - xã
hội và các nội dung khác có liên quan. Bên cạnh đó, luận văn cũng sử dụng
phương pháp nghiên cứu khoa học khác như: phương pháp tổng hợp khái qt
hóa, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá,
phương pháp thống kê… Những phương pháp này sẽ được lồng ghép sử dụng
8


sao cho phù hợp với những nội dung nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu đã
đề ra, cụ thể như sau:
- Phương pháp thống kê, thu thập thông tin được sử dụng trong chương
1 và chương 2 để thu thập dữ liệu từ các tài liệu, cơng trình nghiên cứu, dự án
khoa học, báo cáo tổng kết đã công bố nhằm đưa ra nhận định khách quan về
nội dung nghiên cứu. Những vấn đề đã được nghiên cứu trước đây được tác
giả tiếp tục kế thừa; còn với các nội dung mới, vẫn còn bị bỏ ngỏ hay chưa
được đào sâu sẽ được tác giả tiếp tục nghiên cứu thêm.
- Phương pháp so sánh được sử dụng chủ yếu ở chương 2 để đối chiếu
các quy định pháp luật trước đây và quy định pháp luật hiện hành của pháp
luật về thực trạng thực thi pháp luật thuế đối với cá nhân kinh doanh nhằm
tìm ra điểm bất cập, chưa thống nhất; sự tiến bộ trong hệ thống pháp luật về
quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh sau khi được sửa đổi, bổ sung; điểm
chưa phù hợp giữa quy định pháp luật với thực tiễn thi hành; những vướng
mắc khi đưa pháp luật áp dụng vào thực tế.
- Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp được sử dụng chủ yếu
trong chương 2 và chương 3. Phân tích nội dung các quy định pháp luật hiện
hành gắn với việc chỉ ra những vấn đề trong thực tiễn thi hành. Phương pháp

này giúp nghiên cứu thực trạng quy định pháp luật thuế đối với cá nhân kinh
doanh, thực trạng thực thi pháp luật thuế và thực tiễn thi hành công tác quản
lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố
Hà Nội từ những dữ liệu, thơng tin thu thập trước đó. Trên cơ sở đó, rút ra
những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong việc quản lý thuế đối
với cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
để hướng tới việc hoàn thiện các quy định của pháp luật thuế đối với cá nhân
kinh doanh ở Việt Nam nói chung, cũng như tăng cường công tác quản lý thu
thuế đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà
Nội nói riêng…

9


6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn là một cơng trình khoa học ở cấp thạc sĩ luật học đề cập đến
vấn đề lý luận, thực tiễn thi hành các quy định của pháp luật thuế đối với cá
nhân kinh doanh, pháp luật về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh. Trên
cơ sở tìm hiểu hệ thống pháp luật hiện hành về thuế đối với cá nhân kinh
doanh và thực tiễn thi hành pháp luật về quản lý thuế đối với cá nhân kinh
doanh, được minh chứng bởi công tác quản lý thuế thực tiễn ở một đơn vị cụ
thể là Chi cục thuế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, tác giả sẽ đề xuất
một số giải pháp để hoàn thiện pháp luật cũng như những giải pháp nâng cao
hiệu quả áp dụng chúng trong thực tiễn nhằm bảo đảm việc thực hiện nghĩa
vụ thuế của cá nhân kinh doanh, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Có
thể nói, luận văn đã góp phần đề xuất được những giải pháp giúp cho việc
xây dựng và hoàn thiện pháp luật quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh có
hiệu quả hơn.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận và thực trạng
quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh, những
nội dung cần được phát huy, và những nội dung chưa được, cần xem xét
và hồn thiện.
Qua phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật thuế và thực trạng quá
trình quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, luận
văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật thuế đối với cá nhân
kinh doanh, giải pháp thực thi công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh
doanh tại Chi cục thuế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là một trong những tài liệu tham
khảo có giá trị, đồng thời những sáng kiến được nêu ra góp phần nâng cao

10


hiệu quả công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện
Phúc Thọ, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
7. Bố cục luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh
mục các bảng, phụ lục và tài liệu tham khảo; kết quả luận văn bao gồm các
nội dung sau đây:
Chương 1: Lý luận về thuế đối với cá nhân kinh doanh và pháp luật về
thuế đối với cá nhân kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng pháp luật về thuế đối với cá nhân kinh doanh và
thực tiễn thi hành tại Chi cục thuế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế đối với cá nhân kinh
doanh ở Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật.

11



Chương 1
LÝ LUẬN VỀ THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH
VÀ PHÁP LUẬT THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH
1.1. Lý luận về thuế đối với cá nhân kinh doanh
1.1.1. Khái niệm và phân loại cá nhân kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm
Khu vực kinh tế tư nhân được chính thức cơng nhận tại Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 1986) với đường lối
đổi mới toàn diện đất nước và chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành
phần – “một đặc trưng của thời kỳ quá độ”. Cụ thể, tại Nghị quyết Hội nghị
Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (Khóa VI), Đảng ta đã khẳng định:
Kinh tế tư nhân được phát triển không hạn chế địa bàn, quy mô, ngành nghề
mà pháp luật không cấm.
Tại Đại hội lần thứ XII của Đảng năm 2016, Đảng ta một lần nữa xác
định kinh tế tư nhân giữ vai trò động lực quan trọng của nền kinh tế, đặc biệt
là đối với tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2016-2020. Tại Hội nghị Ban
chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 diễn ra vào tháng 5/2017, Đảng ta đã
ban hành Nghị quyết số 10/NQ-TW về “phát triển kinh tế tư nhân trở thành
một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa”. Đây là bước tiến quan trọng trong nhận thức của Đảng ta về vị thế của
kinh tế tư nhân trong thời kỳ mới [26].
Như vậy, có thể nói, phát triển khu vực kinh tế tư nhân là một xu thế tất
yếu không thể đảo ngược, là đường lối xuyên suốt, nhất quán của Đảng ta.
Kinh tế tư nhân hiểu theo cách đơn giản nhất, là thành phần kinh tế dựa trên
chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, là bộ phận cấu thành quan trọng
của nền kinh tế quốc dân [28]. Kinh tế tư nhân tồn tại dưới các hình thức như:

12



doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các
cá nhân kinh doanh.
Trong hoạt động thương mại, những cá nhân đều mong muốn tìm kiếm
lợi nhuận thông qua việc mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ. Cá nhân
tham gia hoạt động kinh doanh phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực
hành vi để thực hiện hoạt động thương mại, đồng thời tự mình gánh chịu
những trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình về hoạt động thương mại
đó. Điều đó có nghĩa là các cá nhân kinh doanh phải chịu trách nhiệm vô hạn
về mọi nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động thương mại. Cá nhân kinh doanh
thường được gọi là thương nhân đơn lẻ hay doanh nghiệp cá thể (doanh
nghiệp một chủ). Về mặt học thuật, người ta thường gọi đó là thương nhân thể
nhân để phân biệt với các công ty mà thường được gọi là thương nhân pháp
nhân. Khi nói về thương nhân theo pháp luật Pháp, người ta thường dẫn Điều
1, Bộ luật Thương mại Pháp 1807. Tại đó, thương nhân có thể là thể nhân
hoặc pháp nhân. Thương nhân thể nhân là một cá nhân chuyên thực hiện các
hành vi thương mại và lấy chúng làm nghề nghiệp thường xuyên của mình.
Theo hệ thống pháp luật này, cá nhân trở thành thương nhân là một vấn đề
thực tế được xác định bởi Tòa án. Nếu tên một cá nhân xuất hiện trong sổ
đăng ký thương mại tại tịa án thương mại, thì người đó được xem là thương
nhân, trừ khi có chứng cứ ngược lại [6, tr.128].
Pháp luật Anh quan niệm: Thương nhân đơn lẻ (sole trader) là một người
tiến hành kinh doanh với tài khoản của mình; tự lựa chọn nơi thích hợp để hoạt
động; có hoặc khơng có sự trợ giúp của người làm cơng trong kinh doanh; vốn
góp ban đầu là nguồn vốn cá nhân do tiết kiệm hoặc vay mượn cá nhân [30].
Pháp luật Hoa Kỳ quan niệm: doanh nghiệp cá thể (sole proprietorship) là một
doanh thương được vận hành bởi một người như một tài sản cá nhân của
người đó; và doanh nghiệp này là một sự mở rộng đơn thuần của chủ sở hữu

13



cá nhân [31]. Theo các quan niệm này, thương nhân đơn lẻ hay doanh nghiệp
cá thể là một hình thức kinh doanh có kết cấu khác với các hình thức kinh
doanh khác như hợp danh hay các công ty. Quan niệm này hoàn toàn trung
hợp với quan niệm của các luật gia Việt Nam ở các chế độ cũ. Họ xem thương
nhân thể nhân là cá nhân kinh doanh khác biệt hẳn với thương nhân pháp
nhân là các tổ chức hay đồn thể được tạo lập bởi sự góp vốn của các nhà đầu
tư mong muốn tìm kiếm lợi nhuận.
Ở Việt Nam, quan niệm hộ kinh doanh hay hộ kinh doanh cá thể là cá
nhân kinh doanh hay thương nhân đơn lẻ đã từng được đề cập đến [9, tr.38-39].
Còn trong các quy định hiện nay, hầu hết các văn bản quy phạm pháp luật vẫn
sử dụng khái niệm hộ kinh doanh. Luật Thương mại và Luật Doanh nghiệp
cũng không có định nghĩa cụ thể về hộ kinh doanh. Khái niệm hộ kinh doanh
được quy định tại khoản 1, điều 66 Nghị định 78/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của
Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp:
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá
nhân là cơng dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh
tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Định nghĩa trên về hộ kinh doanh, cho thấy hộ kinh doanh được chia
thành ba loại căn cứ vào chủ tạo lập ra nó, bao gồm: hộ kinh doanh do một cá
nhân làm chủ, hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân làm chủ và hộ kinh doanh
do một hộ gia đình làm chủ.
Hiện nay, Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 (Sau đây
gọi là Bộ luật Dân sự năm 2015) đã đưa ra quy định việc tham gia của hộ gia
đình, tổ hợp tác, tổ chức khơng có tư cách pháp nhân vào quan hệ dân sự là
thông qua cá nhân đại diện [21, Điều 101].


14


Từ những nghiên cứu trên, với việc kế thừa một cách có chọn lọc, có
thể định nghĩa về cá nhân kinh doanh như sau: cá nhân kinh doanh là cá nhân
cư trú có thực hiện thường xuyên các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo
quy định của pháp luật, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử
dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình
đối với hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi nhuận.
1.1.1.2. Đặc điểm và phân loại cá nhân kinh doanh
- Đặc điểm của cá nhân kinh doanh:
+ Thứ nhất, cá nhân kinh doanh khơng có tư cách pháp nhân. Theo
khoản 1, điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015, một tổ chức được công nhận là
pháp nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện: được thành lập hợp pháp; có cơ cấu
tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một
cách độc lập. Trên cơ sở này có thể thấy, cá nhân kinh doanh khơng đáp ứng
đủ các điều kiện trên. Cá nhân kinh doanh không phải là một thực thể tách
biệt với cá nhân thành lập nên nó. Mọi tài sản của cá nhân kinh doanh chính
là tài sản của cá nhân tạo lập nên nó. Cá nhân kinh doanh hưởng tồn bộ lợi
nhuận (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính và thanh toán theo quy
định của pháp luật) và gánh chịu mọi nghĩa vụ.
+ Thứ hai, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm vơ hạn đối với các
khoản nợ của chính mình. Có nghĩa là cá nhân kinh doanh phải chịu trách
nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình kể cả tài sản không đưa vào kinh doanh
để trả nợ. Nhược điểm của chế độ trách nhiệm “vô hạn” là không có giới hạn
về trách nhiệm tài sản và sự khơng tách bạch giữa cơ sở kinh doanh với
chính cá nhân tạo lập (hoạt động kinh doanh không bền vững và dễ bị chấm
dứt nếu cá nhân đó chết, tai nạn, bệnh tật...), đây là điểm hạn chế làm cho


15


các chủ thể khác quan ngại trong việc thiết lập quan hệ giao dịch dân sự với
cá nhân kinh doanh.
+ Thứ ba, cá nhân kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh
nghiệp tư nhân.
+ Thứ tư, cá nhân kinh doanh là hình thức kinh doanh có quy mơ rất
nhỏ. Đặc điểm này xuất phát từ các quy định của pháp luật Việt Nam căn cứ
vào số lượng lao động được sử dụng. Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP
ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định về hộ kinh
doanh như sau:
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá
nhân là cơng dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh
tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm
bằng tồn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
2. Hộ gia đình sản xuất nơng, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những
người bán hàng rong, quà vặt, bn chuyến, kinh doanh lưu động,
làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp
kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp
dụng trên phạm vi địa phương.
3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký
thành lập doanh nghiệp theo quy định.
Khoản 1, điều 41 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của
Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư đã quy định việc xử phạt vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh
của hộ kinh doanh như sau:


16


1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau:
a) Đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh;
b) Khơng báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện;
c) Thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên;
d) Hộ kinh doanh buôn chuyến, hộ kinh doanh lưu động kinh doanh
ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện nhưng không thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị
trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh;
đ) Thành lập hộ kinh doanh do những người không được quyền
thành lập;
e) Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp
phải đăng ký theo quy định.
Điểm b, khoản 3 Điều 41 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016
của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư đã quy định biện pháp khắc phục hậu quả như sau: “Buộc đăng ký
thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm tại Điểm c Khoản 1 Điều này”.
Như vậy, cá nhân kinh doanh là hình thức kinh doanh có quy mơ nhỏ,
chỉ được sử dụng dưới 10 lao động. Trường hợp cá nhân kinh doanh sử dụng
từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp. Nếu thường
xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên mà không thành lập doanh nghiệp thì
bị phạt tiền và bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thành lập
doanh nghiệp.
- Phân loại cá nhân kinh doanh:
Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh, tại Luật

Quản lý thuế năm 2019, Bộ Tài chính đã phân loại cá nhân kinh doanh dựa

17


×