Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics ở Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (908.36 KB, 27 trang )

(1)

------



ĐẶNG THỊ THÚY HÀ




HỒN THIỆN HỆ THỐNG THƠNG TIN



KẾ TỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH


DỊCH VỤ LOGISTICS Ở VIỆT NAM



Chuyên ngành: Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích)
Mã số : 62 34 03 01


TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ




(2)

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



Người hướng dẫn khoa học:


GS.TS. ĐẶNG THỊ LOAN


Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Hữu Ánh



Phản biện 2: PGS.TS. Nghiêm Văn Lợi



Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Phú Giang



Luận án đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận án cấp Trƣờng
Họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân


Vào hồi: 16 giờ 00 ngày 27 tháng 02 năm 2017



Có thể tìm hiểu luận án tại:



- Thƣ viện Quốc Gia




(3)

PH N MỞ Đ U


1. Lý do lựa chọn đề tài


HTTT có vai trị và ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của mọi tổ chức và DN trong nền kinh tế thị trường. Kể từ những
năm sáu mươi của thế kỷ 20, khi sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng
gay gắt và quyết liệt thì hầu như tất cả các DN đều ứng dụng CNTT và
truyền thông để quản lý hiệu quả hoạt động của mình cũng như giúp đưa
ra các quyết định chính xác hơn và đạt được lợi thế cao hơn trong cạnh
tranh. HTTTKT, với tư cách là một thành phần thiết yếu và không thể
thiếu của HTTT quản lý trong DN và thông qua sự ứng dụng rộng rãi
các thành tựu của CNTT và truyền thông hiện đại, ngày càng mở rộng
phạm vi ảnh hưởng cũng như góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của DN


Tại Việt Nam, cùng với sự hội nhập ngày càng sâu rộng và toàn diện
vào nền kinh tế thế giới, nhu cầu logistics vì thế cũng ngày càng gia
tăng. Trong tương lai không xa, dịch vụ logistics sẽ trở thành một ngành
kinh tế quan trọng của Việt Nam, đóng góp tới 15% GDP cả nước [50].
Đặc biệt, trong 10 năm tới, khi kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam
có thể đạt mức 200 tỉ USD/năm thì nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics lại
càng lớn. Trong xu hướng đó, các DN logistics xuất hiện ngày càng
nhiều nh m đáp ứng nhu cầu phân phối và lưu thơng hàng hóa ngày
càng tăng ở trong nước và ngoài nước. Các DN cung cấp dịch vụ


logistics cũng đã lớn mạnh cả về lượng và chất. Tuy nhi n, chất lượng
dịch vụ còn rất hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà sử dụng
dịch vụ trong và ngoài nước, nhất là trong ối cảnh Việt Nam đã gia
nhập WTO 10 năm nay.


Vì vậy, nh m thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển thương mại,
dịch vụ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, HTTTKT tại các DN
kinh doanh dịch vụ logistics cần phải được tiếp tục hoàn thiện đồng bộ
trên các yếu tố như con người, hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ kế
tốn, các chu trình kế toán, cơ sở hạ tầng CNTT và cả hệ thống kiểm
soát nội bộ… Một nghiên cứu cơ ản, đồng bộ về HTTTKT tại các DN
kinh doanh dịch vụ logistics từ đó đề xuất các giải pháp nh m hồn thiện
HTTTKT là rất cần thiết. Vì vậy, đề tài “Hồn thiện hệ thống thơng tin


kế toán tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam” được lựa



(4)

2. Mục tiêu nghiên cứu


Mục tiêu nghiên tổng quát: Đánh giá được thực trạng và đề xuất các


khuyến nghị nh m hoàn thiện HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ
logistics ở Việt Nam. Để thực hiện được mục tiêu tổng quát này, mục tiêu
cụ thể được đặt ra là: i. Nghiên cứu tìm hiểu các đề tài trong và ngồi nước
có li n quan đến vấn đề nghiên cứu để tìm ra những khoảng trống còn bỏ
ngỏ; ii. Nghiên cứu cơ sở lý luận về HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch
vụ logistics; iii. Phân tích các nhân tố nội sinh và ngoại sinh ảnh hưởng đến
HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics ; iv. Phân tích thực trạng,
qua đó rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của
HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam trong thời
gian vừa qua; v. Đề xuất phương hướng và hệ thống các giải pháp/khuyến


nghị hoàn thiện HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt
Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.


3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu


* Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về


HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics.


* Phạm vi nghiên cứu


- Về phạm vi nghiên cứu: HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ
logistics của Việt Nam mà khơng phải là các tập đồn logistics đa quốc gia
đang hoạt động tại Việt Nam. Các DN dịch vụ logistics Việt Nam lựa chọn
phát triển hoạt động kinh doanh theo chiến lược 3PL là giải pháp tối ưu và
phù hợp với thực tế phát triển để nâng cao khả năng cạnh tranh và đưa DN
lên tầm cao mới. Từ những phân tích đó mà luận án tập trung vào nhóm các
DN kinh doanh dịch vụ logistics 3PL


- Về thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2015 và đề xuất các khuyến


nghị hồn thiện đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.


4. Đ ng g p mới của luận án


- Luận án đã tiếp cận nghiên cứu HTTTKT theo các yếu tố cấu thành
nên hệ thống – một cách tiếp cận hoàn chỉnh và đồng bộ.


- Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ ản về hệ thống,
HTTT và HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics.



- Luận án đã khái quát những vấn đề cơ ản về DN kinh doanh dịch
vụ logistics như khái niệm, đặc điểm và sử dụng cách tiếp cận mới về
DN kinh doanh dịch vụ logistics trong mối quan hệ liên kết, hợp tác giữa
các DN trong chuỗi cung ứng dịch vụ.



(5)

- Luận án đã phân tích và đánh giá tồn diện thực trạng HTTTKT tại
các DN kinh doanh dịch vụ logistics hiện nay ở Việt Nam dựa trên
những dữ liệu đã được công bố và kết quả khảo sát của tác giả


- Đề xuất các mục ti u, quan điểm, các khuyến nghị hoàn thiện
HTTTKT theo mục tiêu của luận án.


5. Cấu trúc của luận án


Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận án được kết cấu thành 4 chương:


Chương 1. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu và phương pháp


nghiên cứu của luận án


Chương 2. Cơ sở lý luận về HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ


logistics


Chương 3. Thực trạng HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ


logistics ở Việt Nam



Chương 4. Quan điểm và các khuyến nghị hoàn thiện HTTTKT tại



(6)

CHƢƠNG 1


T NG QU N C C CƠNG TRÌNH NGHI N CỨU VÀ
PHƢƠNG PH P NGHI N CỨU CỦ LUẬN N


1.1. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu


Trong phần này luận án đã tập trung nghiên cứu tổng quan các cơng
trình nghiên cứu trong và ngoài nước li n quan đến đề tài để từ đó xác
định khoảng trống cho nghiên cứu của luận án


Về các cơng trình nghiên cứu trong nước


Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về logistics, phát triển dịch vụ
logistics và cả các cơng trình li n quan đến HTTTKT trong các doanh
nghiệp theo từng góc độ khác nhau. Tiêu biểu phải kể đến một số
cơng trình nghiên cứu của Viện nghiên cứu kinh tế và phát triển -
Trường Đại học Kinh tế quốc dân như “Phát triển dịch vụ logistics ở


nước ta trong điều kiện hội nhập quốc tế” và “ ng v ph t triển
hệ thống ogistics th o hướng ền v ng - Kinh nghiệ c a Đức v
i h c đối với iệt Na ” do nhà nghiên cứu Đặng Đình Đào và các


cộng sự thực hiện (2010) [1], [3]


Năm 2012, nghi n cứu sinh Đinh L Hải Hà đã ảo vệ thành công luận án
tiến sĩ với đề tài "Phát triển logistics ở Việt Nam hiện nay" [6] hay luận án
“ h t triển ogistics ở ột số nước Đ ng Na - i h c inh nghiệ đối



với iệt Na ” của tác giả Vũ Thị Quế Anh (2014) [31]


Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Quý (2004) với đề tài “Xây


d ng HTTTKT phục vụ quản trị DN inh oanh ưu chính viễn
thơng” [15]. Theo tác giả, HTTTKT có vai trị rất quan trọng đối với


việc cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý và điều hành DN, là
cơ sở cho việc ra các quyết định kinh tế và điều hành của các nhà
quản lý DN cũng như đối với các đối tượng khác như đối tác làm ăn.


Năm 2010, tác giả Hoàng Văn Ninh đã ảo vệ thành công luận án
tiến sĩ với đề tài “Tổ chức HTTTKT phục vụ công tác quản lý trong các


tập đo n inh tế ở Việt Nam” [8]. Tác giả đã n u ra cách thức tổ chức


HTTTKT trong các TĐKT từ khâu thu nhận thơng tin kế tốn, tổ chức
xử lý và sử dụng thơng tin kế tốn đến khâu phân tích và cung cấp thơng
tin kế tốn cho các cấp quản lý.


Năm 2012, tác giả Nguyễn Hữu Đồng với đề tài "Hoàn thiện


HTTTKT trong c c trường đại h c công lập Việt Nam" [13] đã đề cập


đến những vấn đề mang tính lý luận về HTTTKT trong các DN nói
chung và HTTTKT trong các đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng



(7)

với đề tài “Tổ chức HTTTKT quản trị chi phí trong các DN may Việt



Nam” [9]. Luận án đã nghi n cứu đồng bộ cả ba mảng nội dung của


HTTTKT quản trị chi phí là HTTT dự tốn chi phí, HTTT chi phí thực
hiện và HTTT kiểm sốt chi phí nh m đưa ra một mối liên hệ mật thiết
về thơng tin trong kiểm sốt chi phí…


Năm 2014, tác giả Huỳnh Thị Hồng Hạnh với đề tài “Phân tích và


thiết kế hệ thống thơng tin kế tốn trong các bệnh viện cơng” [11]. Luận


án đã đưa ra phương pháp tiếp cận tổng thể và đa chiều về HTTTKT tại
các ệnh viện này để giúp hiểu rõ hơn ản chất của HTTTKT và đề xuất
các phương pháp tổ chức, tập hợp và theo dõi chi tiết chi phí trong điều
kiện ứng dụng CNTT cũng như phương pháp phân ổ chi phí hoạt động
khám chữa ệnh theo phương pháp top - down tại ệnh viện…


Về các công trình nghiên cứu nước ngồi:


Tác giả Su Yan, Trường Đại học Shlhezi, Trung Quốc, trong nghiên
cứu “The Analyze on Accounting Information System of Third - Party


Logistics Enterprise” (2008) [46] đã phân tích sự lạm dụng hệ thống kế


tốn thơng thường và sử dụng những ý tưởng tiến bộ về CNTT, truyền
thông và các lý thuyết hợp tác mới để thiết kế lại cấu trúc của HTTTK
cho các DN kinh doanh dịch vụ logistics 3PL và đồng thời, chỉ ra các ưu
điểm của hệ thống mới. Theo lý thuyết “chuỗi giá trị” của Michael
Porter thì các DN 3PL đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra
các giá trị về mặt thời gian và không gian cho toàn bộ chuỗi giá trị.



Các tác giả Lu’ay Mohammad A del - Rahman Wedyan, Adnan
Turki Said Gharaibeh, Ahmad Ibrahim Mohammad Abu - dawleh và
Hatem S. A u Hamatta, Jordan, đã thực hiện nghiên cứu “Th Aff ct of


Applying Accounting Information System on the Profitability of
Co rcia an s in Jor an” (2012) [41], với mục đích nhận dạng ảnh


hưởng của việc ứng dụng HTTTKT trong việc tăng lợi nhuận và giảm
chi phí của các ngân hàng ở Jordan. Ngồi ra, cịn nhiều ấn phẩm khác
như: Accounting Infor ation S st s” của các tác giả Ulric Gelinas và
Richard Dull (2009) [48] hay cơng trình nghiên cứu “The impact of law on


Accounting Information System: An Analysis of IFRS adoption in Italian
Companies” của các tác giả Katia Corsi và Daniela Mancini (2010) [39]


đã cơ ản phản ánh được mối quan hệ cũng như ảnh hưởng của IFRS tới
HTTTKT …



(8)

viện trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế
thị trường.


Như vậy, qua tổng quan các cơng trình khoa học từ trước tới nay ở trên
bình diện quốc gia và quốc tế, có thể thấy r ng số lượng các cơng trình nghiên
cứu chuyên sâu về HTTTKT rất phong phú cả về mặt lý luận và thực tiễn và
đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau dưới nhiều góc độ tiếp cận. Mặc dù
vậy, đến nay, v n chưa có cơng trình khoa học nào nghiên cứu sâu về
HTTTKT cũng như các giải pháp cần thiết nh m hoàn thiện hệ thống này ở
các DN logistics tại Việt Nam.


1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án



ề c ch tiếp cận vấn đề nghiên cứu: Tác giả luận án chủ yếu tiếp cận


vấn đề nghi n cứu dưới góc độ nghi n cứu tổng thể HTTTKT trong các
DN hoạt động trong lĩnh vực logistics trong nền kinh tế quốc dân.


ề phương ph p nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp định tính


kết hợp cả hai hình thức nghiên cứu tại bàn (thu thập và phân tích dữ
liệu thứ cấp) và tại hiện trường (thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp) để
giải quyết tốt các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra.



(9)

CHƢƠNG 2


CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TO N
TẠI CÁC DN KINH DO NH DỊCH VỤ LOGISTICS


2.1. Khái quát về DN kinh doanh dịch vụ logistics


Trong nội dung này luận án làm rõ cơ sở hình thành các DN logistics,
khái niệm và đặc điểm hoạt động.


Từ khái niệm logistics của y an Kinh tế và xã hội ở Châu và Thái
Bình Dương của Li n Hiệp Quốc – UNESCAP, “Logistics là việc quản lý


dòng chu chuyển v ưu ho ngu ên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm
và xử ý c c th ng tin iên quan… từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng
theo yêu cầu c a khách hàng” [61], tác giả cho r ng “DN cung cấp dịch vụ


logistics là ất kỳ một tổ chức nào có khả năng thực hiện thay cho khách


hàng của mình một hoặc một chuỗi dịch vụ nh m tối ưu hóa quá trình lập kế
hoạch, thực hiện và giám sát hiệu quả q trình lưu chuyển hàng hóa, con
người và các thơng tin có li n quan từ điểm khởi đầu của quá trình sản
xuất đến điểm ti u thụ cuối cùng”


Là loại hình DN hoạt động trong lĩnh vực phân phối và lưu thông
hàng hóa, DN kinh doanh dịch vụ logistics có những đặc điểm quan
trọng ảnh hưởng đến HTTTKT như:


(a) Các DN kinh doanh dịch vụ logistics ngày càng có xu hướng
chun mơn hóa sâu trong những lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của mình.


(b) Ngày càng nhiều DN sử dụng dịch vụ logistics có xu hướng tham
gia trực tiếp các hoạt động của DN kinh doanh dịch vụ logistics thông
qua việc chi tiết hóa các nội dung trong hợp đồng hoặc các thông số kỹ
thuật.


(c) Hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics hiệu quả chỉ khi có sự
phát triển cao, hồn chỉnh của dịch vụ vận tải giao nhận và hệ thống cơ
sở hạ tầng logistics.


(d) Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương
thức MTO (Multimodal Transport Operator - Vận tải đa phương thức
hàng không, đường ộ, đường thuỷ và đường ống….)



(10)

được y u cầu phải tích hợp các hệ thống của mình với các DN sử dụng
dịch vụ logistics.


ề ph n oại DN inh oanh ịch vụ ogistics, hiện nay có nhiều cách



phân loại DN logistics tuy nhi n trong phạm vi nghi n cứu đề tài tác giả
phân loại theo hình thức logistics, gồm: DN logistics n thứ nhất (1PL -
First Party Logistics); DN logistics n thứ hai (2PL - Second Party
Logistics); DN logistics n thứ a (3PL hoặc TPL); DN logistics bên
thứ tư (4PL hay FPL); DN logistics n thứ năm (5PL - Fifth Party
Logistics).


Trong 05 (năm) loại hình DN kinh doanh dịch vụ logistics nói trên,
các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện nay đều lựa chọn
phát triển hoạt động kinh doanh logistics của DN mình theo chiến lược
DN 3PL là chiếm đa số và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế cả
nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.


2.2 Khái quát về HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics
2.2.1. Khái niệm và đặc điểm của HTTTKT


a. Khái niệm về HTTTKT: Luận án luận giải các vấn đề li n quan
đến hệ thống, cấu trúc của hệ thống và từ đó đi vào nghi n cứu các khái
niệm li n quan đến HTTT và HTTTKT. Từ các quan điểm khác nhau,
theo tác giả, HTTTKT có thể được định nghĩa là “một tập hợp các thành
phần có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tác động chi phối l n nhau bao
gồm: (1) Con người, (2) Hệ thống chứng từ - Tài khoản - Sổ và Báo cáo
kế tốn, (3) Các chu trình kế tốn, (4) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
và (5) Công cụ kiểm sốt nội ộ được tích hợp với nhau thành một thể
thống nhất, chặt chẽ và hài hòa để thực hiện việc thu thập, lưu trữ và xử
lý các dữ liệu tài chính thành các thơng tin tài chính hữu ích trong việc
ra quyết định cho nhiều người sử dụng n trong và ngoài DN”.



(11)

DN [11] như tiếp cận với tư cách là một HTTT; tiếp cận theo hướng tổ
chức cơng tác kế tốn và bộ máy kế toán; tiếp cận theo phần hành kế


tốn; tiếp cận theo chu trình kế tốn, tiếp cận theo các yếu tố cấu thành
HTTTKT


2.2.2. Vai trò và chức năng của HTTTKT tại các DN kinh doanh
dịch vụ logistics


a.Vai trò của HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics


Vai trò cơ ản của HTTTKT trong một DN là để tạo ra các thơng tin
kế tốn có chất lượng nh m mục đích sử dụng trong các q trình ra quyết
định. Song, chất lượng của thơng tin kế tốn phụ thuộc rất lớn bởi chất
lượng của HTTTKT, vì vậy, để thực hiện hiệu quả các hoạt động của
mình, các DN cần thiết lập được cho mình một HTTTKT có chất lượng:
Lập kế hoạch chiến lược; kiểm soát quản lý; kiểm soát hoạt động


b. Chức năng của HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics


- Thu thập và lưu trữ các dữ liệu và các giao dịch kinh tế diễn ra để
DN có thể giám sát được những sự việc đã xảy ra trong quá trình hoạt
động kinh doanh của mình


- Xử lý số liệu thành các thơng tin hữu ích cho việc quyết định nh m
hỗ trợ các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát
việc thực hiện các kế hoạch đã đặt ra.


- Cung cấp các cơng cụ kiểm sốt để bảo vệ tài sản của DN bao gồm
cả dữ liệu.


2.3. Các yếu tố cấu thành HTTTKT trong các DN kinh doanh
dịch vụ logistics




(12)

kinh doanh, (4) cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và (5) kiểm soát nội bộ.
Những thành phần này ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp l n nhau một
cách liên tục để duy trì hoạt động và sự tồn tại cũng như để đạt được các
mục tiêu chung của hệ thống. Trong luận án tác giả cũng đã luận giải hệ
thống các yếu tố cấu thành này của HTTTKT


2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến HTTTKT trong các DN kinh
doanh dịch vụ logistics


HTTTKT liên tục thay đổi cùng với sự thay đổi của môi trường xung
quanh, vì vậy nó được coi là một hệ thống động khi sự phát triển của nó
là nh m mục tiêu phản ứng lại với những thay đổi của môi trường. Các
nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT của các DN kinh doanh dịch vụ
logistics là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại của các DN trên thị
trường. Việc tạo dựng môi trường bên trong và thích ứng với mơi trường
bên ngồi tốt sẽ làm cơ sở vững chắc cho các DN cạnh tranh thành công
để tồn tại và phát triển. Các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT của các
DN kinh doanh dịch vụ logistics có thể được chia làm hai nhóm:


- Nhóm các nhân tố bên trong DN: nguồn lực tài chính; nguồn nhân
lực; nguồn lực cơ sở hạ tầng CNTT; văn hóa doanh nghiệp



(13)

CHƢƠNG 3


THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TO N TẠI
CÁC DN KINH DO NH DỊCH VỤ LOGISTICS Ở VIỆT N M


3.1. Thực trạng chung của các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở
Việt Nam trong những năm gần đây



Số liệu thống kê của Hiệp hội Logistics Việt Nam cho thấy, hiện
cả nước có khoảng 1.300 DN kinh doanh dịch vụ logistics đang hoạt động,
bao gồm cả DN có vốn đầu tư nước ngoài [61]. Song dù mạnh về số lượng,
chiếm đến 80% tổng số DN logistics đang hoạt động trên thị trường, các DN
logistics Việt Nam lại yếu về thị phần (chỉ chiếm 20%), còn lại 80% thị
phần đều rơi vào tay các DN nước ngoài. Điều này đặt ra yêu cầu với các
DN dịch vụ logistics Việt Nam phải phát triển các dịch vụ logistics tích hợp
3PL như là giải pháp để chấp nhận cạnh tranh và phát triển DN lên tầm cao
mới. Bởi phát triển các dịch vụ tích hợp, trọn gói 3PL sẽ là ưu ti n hàng đầu
của các DN logistics Việt Nam, nhất là khi định hướng này đã được đề cập
trong QĐ 1012/QĐ-TTg về việc Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm
logistics tr n địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 của
Thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 03/07/2015.


Do vậy, việc luận án đi vào khảo sát, nghiên cứu thực trạng
HTTTKT tại 104 DN kinh doanh dịch vụ logistics (chiếm 85% là các DN
lựa chọn phát triển hoạt động kinh doanh theo chiến lược 3PL) để từ đó đề
xuất các giải pháp hoàn thiện HTTTKT nh m góp phần vào sự phát triển
thành công của các DN này là hoàn tồn phù hợp với tình hình thực tiễn
cũng như xu hướng phát triển chung của khu vực và trên thế giới.


Các DN cung cấp dịch vụ logistics của Việt Nam có các đặc điểm như sau:
- Số liệu của Tổng cục Thống k trong 5 năm gần đây cho thấy, số
lượng các DN hoạt động trong lĩnh vực vận tải, kho bãi ở Việt Nam mặc dù
giảm dần về số lượng nhưng lại tăng dần về giá trị nguồn vốn cũng như tài sản
cố định. Những thay đổi này hoàn toàn phù hợp với xu hướng phát triển tất
yếu của khu vực và thế giới



(14)

mô, DN vừa và nhỏ chiếm đa số với tỷ trọng tr n 80 . Điều này cho thấy, quy


mô hoạt động của các DN kinh doanh trong lĩnh vực này là khá nhỏ l .


- Đa số các DN kinh doanh dịch vụ logistics của Việt Nam là các DN vừa


và nhỏ với số lượng nhân vi n chưa đến 50 người. Số lượng DN có dưới 10
người và từ 10 đến 50 người lần lượt là 3 và 34 DN, chiếm tỉ lệ 35,6%; số
lượng DN có từ 50-100 người chiếm 42,3%. Cịn tỉ lệ các DN có số lượng
trên 100 nhân viên thì chỉ chiếm khoảng 22,1% (Biểu đồ 3.1).


Biểu đồ 3.1. Cơ cấu theo quy mô của DN kinh doanh dịch vụ
logistics dựa trên số lƣợng nhân viên


Nguồn: Kết quả điều tra c a t c giả


- Để cung cấp dịch vụ logistics toàn cầu, các DN kinh doanh dịch vụ
logistics Việt Nam phải có hệ thống chi nhánh và mạng lưới đại lý toàn
cầu. Đến nay, việc thiết lập đại lý, chi nhánh của các công ty cung cấp
dịch vụ logistics của Việt Nam còn quá nhiều bất cập và hầu như chưa
có cơng ty nào có văn phịng chi nhánh của mình trên thế giới.


Về đặc điểm tổ chức quản lý, các DN kinh doanh dịch vụ logistics


thuộc loại hình công ty TNHH, công ty tư nhân, công ty CP có quy mơ
nhỏ, phần lớn đều tổ chức bộ máy quản lý theo mơ hình trực tuyến


Mơ hình tổ chức cơng tác kế toán tại các DN kinh doanh dịch vụ
logistics thường được bố trí thành các bộ phận tương ứng với từng
phần hành kế toán (CTCP vận tải và dịch vụ hàng hóa Hà Nội, CTCP
Vận tải Biển Bắc, CTCP Thương mại và vận tải Hoàng Long...).



Tùy thuộc vào khối lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một
khoảng thời gian ở DN mà bộ máy kế toán của các DN kinh doanh dịch
vụ logistics được tổ chức một cách phù hợp.


3.2. Thực trạng HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ
logistics ở Việt Nam



(15)

Biển Bắc, Công ty CP KLM Logistics, Công ty CP Vinalines Logistics
Việt Nam...), luận án đã đánh giá toàn diện thực trạng HTTTKT tại các
DN kinh doanh dịch vụ logistics theo cách tiếp cận các yếu tố cấu thành


3.2.1. Con người


Con người là một trong các yếu tố quan trọng quyết định sự thành
công của mọi DN trên thị trường. Số lượng và trình độ nhân viên kế
toán ở các DN tương đối khác nhau, tùy theo quy mô, phạm vi hoạt
động và đặc điểm hoạt động kinh doanh của từng DN. Về cơ ản,
nhân sự phòng kế toán được tinh giản và bố trí một cách tối thiểu
nhất nh m mục đích tiết kiệm chi phí hoạt động mà v n thực hiện
được tốt chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi quyền hạn và trách
nhiệm của phòng kế tốn. Thực tế cơng tác đào tạo nh m bồi dưỡng
trình độ chun mơn nghiệp vụ và nâng cao kỹ năng làm việc cho
nhân viên kế toán tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics v n chưa
được quan tâm đúng mức, có đến 15.4 DN được khảo sát cho biết
rất ít khi tổ chức các khóa đào tạo và thậm chí v n cịn đến 1.9% DN
(Cơng ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh và Công ty TNHH vận
tải Hồng Nhung) chưa ao giờ tổ chức đào tạo cho nhân viên của
mình (điểm ình quân theo thang đo Likert 5 mức độ đạt 3.03)


3.2.2. Hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ và báo cáo kế toán



Nh m đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế trong giai đoạn mới và tạo mơi
trường kinh doanh thơng thống, thúc đẩy đầu tư kinh doanh và hội nhập
quốc tế, ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài Chính đã ký an hành chế độ
kế toán DN mới theo Thông tư 200/2014/TT - BTC và áp dụng cho năm tài
chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2015. Nhìn một cách tổng thể, Thông tư
này phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hiện đại, phù hợp
với thực tiễn tại Việt Nam, mang tính khả thi và tính hội nhập cao. Đây là
Chế độ kế tốn hồn tồn mở cho các DN. Tuy nhiên, các DN nói chung và
các DN kinh doanh dịch vụ logistics nói riêng cịn q bỡ ngỡ với nội dung
mới của Thông tư 200 này, do vậy qua thực tế khảo sát tại 104 DN kinh
doanh dịch vụ logistics thì các DN này về cơ ản hiện nay v n vận dụng các
biểu m u hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC, cụ thể:


(a) Hệ thống chứng từ kế toán


Luận án cũng đã trình ày trình tự luân chuyển chứng từ tại các DN
cung cấp dịch vụ logistics.


(b) Hệ thống TKKT: Hệ thống TKKT của hầu hết các DN Việt Nam nói



(16)

15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-15/2006/QĐ-BTC. Tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt
động kinh doanh cũng như y u cầu quản lý riêng mà các DN còn xây dựng
thêm các tài khoản chi tiết cấp 2, 3, 4... cho phù hợp.


(c). Hệ thống sổ kế toán: Hệ thống sổ kế toán áp dụng tại các DN


Hệ thống sổ kế toán áp dụng tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics hiện
nay có hai hình thức được lựa chọn sử dụng phổ biến là Nhật ký chung với tỷ lệ


75%, Chứng từ ghi sổ 21.2% và Hình thức Kế tốn trên máy vi tính 3.8%. Cịn
hai hình thức cịn lại là hình thức Nhật ký – Sổ cái và hình thức Nhật ký chứng từ
không DN nào áp dụng (Biểu đồ 3.5).


Biểu đồ 3.5. Ý kiến DN về hình thức ghi sổ kế toán trong các DN
kinh doanh dịch vụ logistics


Nguồn: Khảo sát c a tác giả luận án
(d). Hệ thống báo cáo kế toán: Các DN đang hoạt động trên thị


trường hiện nay nói chung và các DN kinh doanh dịch vụ logistics
nói ri ng đều nắm rõ danh mục các loại báo cáo cần phải thiết lập để
phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ cũng như phục vụ cho
cơng tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước như cơ
quan thuế, cơ quan thống k …


3.2.3. Các chu trình kế tốn


Qua khảo sát 104 DN cung cấp dịch vụ logistics cho thấy, một số
các DN đã tổ chức HTTTKT theo các phần hành, tuy nhi n, do hình
thức này v n còn nhiều hạn chế n n nhiều DN đã dần chuyển sang áp
dụng hình thức tổ chức HTTTKT theo các chu trình. Các nhà quản lý
DN cho iết, cách tiếp cận này hướng đến phục vụ các đối tượng sử
dụng thơng tin kế tốn tr n cơ sở xác định rõ mỗi loại thơng tin kế tốn
cần thiết cho ai, cho ộ phận chức năng nào trong một chu trình cơng
tác, từ đó tổ chức ghi nhận, theo dõi áo cáo hoặc phân quyền truy cập
để khai thác dữ liệu thơng tin đó một cách nhanh chóng và chính xác.



(17)

tiền đã thu hoặc sẽ thu được phát sinh từ việc bán hàng hóa hoặc cung
ứng dịch vụ trong kỳ của DN, bao gồm các các khoản phụ thu và phí


thu thêm. Vì thế, chu trình doanh thu đóng vai trò rất quan trọng quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của DN kinh doanh dịch vụ logistics.
Chu trình doanh thu của DN cung cấp dịch vụ logistics thường xử lý
nghiệp vụ b ng máy tính tại phịng kế tốn.


b. Chu trình chi phí: Tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics, chu trình
chi phí gồm các hoạt động cơ ản được thực hiện theo tuần tự của quá
trình mua hàng, dịch vụ và thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, gồm:
(i) hoạt động đặt hàng, hoạt động nhận hàng, (ii) hoạt động nhận hóa
đơn/ghi nhận cơng nợ phải trả, (iii) hoạt động thanh tốn cơng nợ phải trả
và kết thúc chu trình là kết xuất các báo cáo phục vụ nhà quản lý (báo cáo
tổng hợp hàng mua/ hàng nhập kho, báo cáo tổng hợp hàng tồn kho, báo
cáo tổng hợp công nợ phải trả theo từng nhà cung cấp/ mặt hàng…).


Ngoài ra, luận án cịn tập trung cả chu trình nhân sự, chu trình tài chính…


3.2.4. Cơ sở hạ tầng cơng nghệ thông tin


Hạ tầng CNTT được xây dựng phù hợp, đồng bộ và hiện đại sẽ đóng
vai trò hết sức quan trọng trong việc giảm chi phí hoạt động, gia tăng
hiệu quả và thúc đẩy sự phát triển của DN. Vì thế, trong những năm gần
đây, việc cải thiện cơ sở hạ tầng CNTT đã được Nhà nước, các ngành
cũng như các DN hoạt động trong lĩnh vực logistics ở Việt Nam hết sức
quan tâm và chú trọng đẩy mạnh phát triển.


3.2.5. Kiểm soát nội bộ


Tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics, việc xây dựng hệ thống
kiểm soát nội bộ thường chỉ tập trung vào các chỉ số kinh tế - tài chính
và kết quả cuối cùng với thói quen tìm lỗi, đổ trách nhiệm chứ ít chú


trọng kiểm tra, kiểm sốt tồn bộ hoạt động của tổ chức, lấy ngăn chặn,
phịng ngừa là chính. Đây chính là một trong các điểm yếu mà các DN
cần khắc phục để nâng cao sức cạnh tranh khi hội nhập quốc tế.


3.3. Đánh giá chung về thực trạng HTTTKT tại các DN kinh
doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam


3.3.1. Những kết quả đạt được về HTTTKT tại các DN kinh doanh
dịch vụ logistics


- Các DN kinh doanh dịch vụ logistics đã nhận thức rõ tầm quan trọng của bộ
máy kế toán với tác dụng huy động, khai thác nguồn tài chính nh m đảm bảo yêu
cầu kinh doanh, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cho DN.



(18)

- Cùng với sự phát triển của tin học hóa, phần mềm tin học, các DN
đã tích hợp các chu trình kế tốn với các chương trình phần mềm ứng
dụng để tạo thuận lợi trong công tác thu thập, xử lý, lưu trữ dữ liệu tài
chính kế tốn hiệu quả, nhanh chóng và kịp thời.


- Hiện các nhân viên của các DN với ưu thế là đội ngũ lao động tr ,
năng động đều sử dụng thành thạo, phổ biến HTTT giữa các DN để trao
đổi thông tin với khách hàng và phát hành các loại chứng từ, cập nhật,
lưu trữ các thơng tin hàng hóa, phân tích và tổng hợp các số liệu để lập
các báo cáo thống kê một cách kịp thời


- Hệ thống kiểm soát nội bộ được các DN thiết lập tr n cơ sở các
biện pháp, chính sách, thủ tục, tinh thần, giá trị, chức năng, thẩm quyền
của những người liên quan và trở thành phương tiện sống còn trong hoạt
động của mọi DN, giúp DN nâng cao năng lực cạnh tranh



3.3.2. Những hạn chế về HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics


- Khơng ít DN v n cịn xem nhẹ phát triển trình độ đội ngũ kế toán. Các
DN thừa nhận chỉ tập trung vào đào tạo phát triển đội ngũ cán ộ kỹ thuật,
cơng nghệ, kinh doanh. Vì vậy, khi quy mơ kinh doanh ngày càng phát triển
và chiến lược đẩy mạnh hoạt động kinh doanh vươn ra thị trường quốc tế,
cơng tác quản lý tài chính, quản lý luồng tiền bộc lộ nhiều bất cập.


- Chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên của nhiều DN
cịn q tr và chưa có nhiều kinh nghiệm đào tạo nên việc sử dụng các
chương trình kế tốn cũng như cơng tác tổ chức hạch tốn kế tốn cịn
gặp khá nhiều khó khăn trong q trình khai thác, sử dụng các tính năng
chương trình của nó.


- Hệ thống TKKT DN hiện nay được ban hành theo Thông tư
200/2014 v n cịn một số tồn tại cần được hồn thiện như : (1) về tên gọi
TKKT hiện nay còn chưa phù hợp với nội dung kinh tế mà nó phản ánh,
đặc biệt là một số tài khoản phản ánh tình hình thanh tốn thuộc loại 1
và loại 3, như tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng, tài khoản 331 -
phải trả cho người án… cần thiết phải sửa lại t n cho đúng với bản chất
kinh tế mà nó phản ánh; (2) về số hiệu và nội dung phản ánh của TKKT
thiếu thống nhất nội dung phản ánh.


- Các DN, báo cáo kế toán phục vụ quản lý chưa đầy đủ, nội dung
còn đơn giản, cịn rời rạc, chưa có sự thống nhất và phân tích sâu sắc về
tình hình kinh doanh cho các DN



(19)

- Về các chu trình kế tốn, nhiều DN chưa xây dựng các quy trình
luân chuyển chứng từ trong các chu trình một cách đầy đủ và hồn chỉnh
b ng văn ản. Hầu hết các quy trình luân chuyển chứng từ của các chu


trình do các kế tốn viên tự thực hiện mà chưa thơng qua sự phê duyệt
của cấp có thẩm quyền hoặc có quy trình luân chuyển chứng từ nhưng
quy trình được thiết kế chưa hợp lý.


- Về cơ sở hạ tầng CNTT, cơ sở dữ liệu HTTT của ngành logistics còn
nhiều hạn chế. Trang web của các cơ quan chuy n ngành logistics chưa thực
sự mạnh, chưa thực sự hỗ trợ nhiều cho DN, dữ liệu thơng tin cịn chưa
phong phú, chưa thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.


- Về kiểm soát nội bộ, một số DN chưa nhận thức đầy đủ về phương
pháp tiến hành xây dựng hệ thống kiểm sốt nội bộ, khơng hiểu rõ sự
tương quan của hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống phòng ban chức
năng và quy trình hoạt động của tổ chức…


3.3.3. Về nguyên nhân của các hạn chế


- Do thiếu hệ thống đào tạo bài bản về HTTTKT và logistics ở Việt
Nam, tiếp đó là do phía các DN logistics Việt Nam. Các DN này thiếu
chủ động trong việc tiếp cận thị trường lao động


- Kiến thức về HTTTKT cũng như về hoạt động logistics của DN còn
nhiều hạn chế do vậy ảnh hưởng đến việc định hướng và tổ chức thực thi
cơng tác kế tốn tại các DN


Biểu đồ 3.12. Ý kiến DN về mức độ hiểu biết về HTTTKT trong
các DN kinh doanh dịch vụ logistics


Chú thích: Thang đo Li rt: 1 – khơng am hiểu 5 – am hiểu rất rõ


Nguồn: Khảo s t c a t c giả uận n



- Hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT v n chưa được đầu tư một cách có trọng điểm
và đồng bộ, nguyên nhân là do thiếu kinh phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng CNTT



(20)

CHƢƠNG 4


QU N ĐIỂM VÀ C C KHUYẾN NGHỊ HỒN THIỆN HỆ
THỐNG THƠNG TIN KẾ TO N TẠI C C DO NH NGHIỆP


KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS
Ở VIỆT N M


4.1. Mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển các DN kinh doanh dịch vụ
logistics ở nƣớc ta đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030


4.1.1. Mục tiêu phát triển các DN logistics


- Phấn đấu giảm chi phí logistics ở mức 20% GDP đến năm 2020 và


15% - 17 /năm vào năm 2030.


- Tốc độ tăng trưởng trung bình thị trường dịch vụ logistics là 24% -


25%/năm đến năm 2020, đến năm 2030 là 34 - 35 /năm, tỷ trọng đóng góp
vào GDP tồn nền kinh tế dự đốn chiếm 10 GDP vào năm 2020.


- Tỉ lệ dịch vụ logistics thuê ngoài đến năm 2020 khoảng 40%/năm


và đến năm 2030 là 65 /năm.



- Cơ cấu lại lực lượng DN logistics: giảm số lượng, tăng chất lượng
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tương đương các nước trong
khu vực hiện nay (Thái Lan, Singapore).


- Đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 chỉ số LPI - Chỉ số hoạt
động logistics (Logistics Performance Index) của Việt Nam do WB -
Ngân hàng thế giới báo cáo, n m trong top 35 hoặc 40 trong các nền
kinh tế trên thế giới.


4.1.2. Phương hướng phát triển DN logistics


- Phát triển các DN logistics theo hướng tăng cường khả năng hợp tác, liên
kết các hoạt động Logistics giữa các DN nh m nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh trong bối cảnh mở cửa thị trường dịch vụ logistics.


- Phát triển các DN logistics theo hướng tạo lợi thế cạnh tranh riêng
biệt về dịch vụ logistics cung ứng.


- Xây dựng và phát triển các loại hình DN logistics có khả năng cạnh
tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.


- Phát triển các trung tâm logistics hạng I cấp quốc gia và quốc tế, có
vị trí và vai trò là trung tâm gốc.



(21)

4.2. Quan điểm hoàn thiện HTTTKT trong các DN kinh doanh
dịch vụ logistics ở Việt Nam


- Quan điểm phù hợp, tương xứng. Hoàn thiện HTTTKT phải đảm bảo phù


hợp với quy mơ, tính đa dạng, phức tạp của thơng tin mà nó cung cấp, phù hợp


với nhu cầu sử dụng của nhà quản trị trong từng DN logistics cụ thể:


- Quan điểm kế thừa, chọn lọc và phát huy. Khi hoàn thiện HTTTKT
phải kế thừa có chọn lọc kinh nghiệm của các nước tiên tiến, đồng thời
phát huy tính chủ động sáng tạo để phù hợp với điều kiện cụ thể của DN,
phù hợp với đặc điểm kinh tế của đất nước.


- Quan điểm khả thi, tiết kiệm và hiệu quả.


- Quan điểm tập trung dân chủ. Hồn thiện HTTTKT phải đảm bảo
cung cấp thơng tin cho các thành viên trong bộ máy quản lý và những
người lao động trong DN ở mức độ phù hợp.


- Quan điểm hoàn thiện HTTTKT kết hợp giữa hệ thống kế tốn quản
trị với hệ thống kế tốn tài chính.


4.3. Yêu cầu hoàn thiện HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch
vụ logistics ở Việt Nam


Thứ nhất, HTTTKT phải lưu trữ được các dữ liệu kế toán của DN và


ngược lại, các dữ liệu kế tốn đó lại là nguồn thơng tin đầu vào quan trọng mà
HTTTKT sử dụng để tạo ra các báo cáo tài chính cho DN.


Thứ hai, mọi dữ liệu và thơng tin kế tốn trong DN cần phải được


sắp xếp khoa học và quản lý chặt chẽ b ng hệ thống máy tính và phần
mềm có chức năng quản lý được các tập tin của thơng tin kế tốn.


Thứ ba, khi xây dựng HTTTKT, DN cần tìm hiểu xem HTTTKT có chức



năng cho ph p người sử dụng nâng cấp khi cần thiết hay không


Thứ tư, tất cả các báo cáo kế toán của HTTTKT của DN cần phải


được chia s bởi tất cả các cấp quản lý kế toán.


Thứ nă , HTTTKT cung cấp thông tin tài chính cho tất cả các nhà


quản lý trong một tổ chức bao gồm các giám đốc tài chính, giám đốc
điều hành và các nhà đầu tư...


4.4. Phƣơng hƣớng hoàn thiện HTTTKT trong các DN kinh
doanh dịch vụ logistics trong thời gian tới



(22)

quy mô và phạm vi hoạt động của đơn vị.


- Hoàn thiện HTTTKT phải tạo cơ sở cho việc thanh tra, kiểm tra,
kiểm sốt thơng tin kế tốn nh m góp phần cơng khai, minh bạch thơng
tin kinh tế, tài chính của đơn vị…


- Hoàn thiện HTTTKT theo hưởng phải đảm bảo yêu cầu ứng dụng
CNTT


4.5. Các khuyến nghị về hoàn thiện HTTTKT trong các DN kinh
doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam


Qua nghiên cứu thực trạng HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ
logistics, cụ thể tại 104 DN kinh doanh dịch vụ logistics, luận án đã chỉ
rõ những tồn tại, hạn chế của HTTTKT theo cách tiếp cận các yếu tố cấu


thành HTTTKT (được thể hiện trong nội dung chương 3). Tr n cơ sở đó,
tác giả luận án đề xuất các khuyến nghị nh m hoàn thiện HTTTKT trong
các DN kinh doanh dịch vụ logistics


Bảng 4.2. Các khuyến nghị về hoàn thiện HTTTKT tại
các DN kinh doanh dịch vụ logistics


Đơn vị tính: %


Stt Khía cạnh Khơng


có ý kiến
Khơng
cần
thiết
Bình
thƣờng
Cần
thiết
Rât
cần
thiết
Điểm
bình
quân


1. Về con người 0 1 2.9 64.4 31.7 4.27


2.



Hoàn thiện hệ thống chứng
từ- tài khoản- sổ và báo cáo
kế toán


0 1 7.7 55.8 35.6 4.26


3. Hoàn thiện các chu trình kế


tốn 0 0 4.8 55.8 39.4 4.35


4. Đẩy mạnh áp dụng PMKT và


CNTT 1.0 6.7 4.8 66.3 21.2 4.00


5. Hoàn thiện hệ thống kiểm


soát nội bộ 0.0 1.0 16.5 59.2 23.3 4.05


Chú thích: Thang đo Li rt: 1 – khơng có ý kiến 5 – rất cần thiết


Nguồn: Khảo sát c a tác giả luận án


4.5.1. Con người


Đối với nhóm khuyến nghị vĩ về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân



(23)

logistics cung ứng bậc cử nhân, một số trường đủ điều kiện, cần sớm mở
sau đại học, nghiên cứu sinh của ngành này nh m đào tạo một lớp cán bộ
nghiên cứu về logistics và chuỗi cung ứng của Việt Nam.



Đối với nhóm khuyến nghị vi mơ: Các DN phải tổ chức, cơ cấu tổ chức


bộ máy kế toán sao cho gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện
quan trọng để cung cấp thông tin kế tốn một cách kịp thời, chính xác và
đầy đủ, hữu ích cho các đối tượng sử dụng thơng tin, đồng thời phát huy
và nâng cao trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế tốn.


Hồn thiện kiểm toán nội bộ tập trung vào các khuyến nghị: Các DN
phải tổ chức, triển khai xây dựng bộ phận kiểm toán nội bộ trong DN.
Các DN cần xác định rõ vai trị quan trọng của việc hồn thiện mơ hình
tổ chức kiểm tốn nội bộ.


4.5.2. Hồn thiện hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ và báo cáo kế tốn


Thứ nhất, cần có sự thống nhất về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế


toán để cùng cung cấp các thông tin cho kế tốn tài chính và kế toán
quản trị nh m làm giảm các chi phí khơng đáng có phát sinh và đảm bảo
sự thuận lợi cho việc thu thập cũng như cung cấp thơng tin kế tốn cho
các đối tượng sử dụng.


Thứ hai, đối với hệ thống TKKT: Về mặt số lượng TKKT, cần bổ sung tài


khoản cấp II và cấp III… để hệ thống TKKT là công cụ hỗ trợ tích cực cho
việc phân loại chi phí theo định phí và biến phí ngay khi bắt đầu hạch toán,
nh m tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định điểm hòa vốn, sản lượng,
doanh thu hòa vốn và giá bán của sản phẩm.


Về thống nhất tên gọi của các TKKT trong hệ thống TKKT, đảm bảo
tính thống nhất, tránh sự nhầm l n giữa tên gọi với nội dung kinh tế mà


tài khoản phản ánh.


Về nội dung và phương pháp phản ánh của một số TKKT, nhất thiết
phải thống nhất về nội dung và cách thức phản ánh. Có như vậy mới thuận
tiện cho người làm công tác kế toán cũng như cho các cơ quan hữu quan
trong việc kiểm tra, thanh tra tài chính và chỉ đạo nghiệp vụ kế toán.



(24)

logic, thuận tiện cho quá trình sử dụng.


Thứ ba, về hệ thống sổ và báo cáo kế toán các DN phải: Duy trì sổ


“lành mạnh”, đảm bảo hệ thống sổ, báo cáo kế tốn của DN được hồn
thiện, tn thủ đúng các chuẩn mực kế toán, kiểm toán, chế độ kế tốn,
luật Kế tốn…


4.5.3. Hồn thiện các chu trình kế tốn


Thứ nhất, DN cần hồn thiện quy trình ln chuyển chứng từ trong


các chu trình một cách bài bản nh m mục đích phục vụ kiểm sốt nghiệp
vụ trong chu trình. Ví dụ trong chu trình doanh thu, tác giả đề xuất các giải
pháp: Với hoạt động tiếp nhận đơn đặt hàng và xét duyệt bán chịu cần: (1)
Xét duyệt kỹ càng đối tượng mua hàng trước khi đi đến quyết định cung
cấp hàng hóa, để xác định khách hàng có đủ điều kiện mua chịu tiếp đơn
hàng này hay không (nếu nghiệp vụ mua chịu); (2) Đối chiếu, so sánh chi
tiết giữa thông tin nhận được và thông tin cung cấp lại cho khách hàng để
đảm bảo hàng hóa của khách hàng đúng theo y u cầu; (3) Lưu trữ đơn
hàng cũ và đơn hàng mới của khách hàng đầy đủ để đảm bảo theo dõi
công nợ của khách hàng được cập nhật. Với hoạt động xuất kho, giao hàng
cần: (1) rà soát kỹ đối tượng nhận hàng hóa đảm bảo hàng giao đúng


khách hàng, đúng số lượng, đúng thời điểm đảm bảo uy tín cho DN; (2)
quản lý hàng tồn kho để có được các thơng tin nhập, xuất, tồn tại mọi thời
điểm; (3) Đối chiếu, kiểm tra số lượng hàng xuất kho tránh sự thất thoát…


Thứ hai, để các chu trình kế tốn được vận hành một cách đồng bộ


đòi hỏi các DN cần áp dụng phần mềm kế toán và cơ sở hạ tầng CNTT
phù hợp


4.5.4. Đẩy mạnh áp dụng phần mềm kế toán và cơ sở hạ tầng cơng
nghệ thơng tin


- Áp dụng mơ hình quản lý “cơ sở dữ liệu tập trung”. Đây là mô hình
mang lại hiệu quả trong việc quản lý tập trung, có hệ thống và cung cấp
số liệu mang tính kịp thời và n n được áp dụng tại các DN có quy mơ
lớn hoặc có nhiều đơn vị thành viên, chi nhánh.


- Triển khai ứng dụng giải pháp ERP (Enterprise resource planning) -
Hệ thống hoạch định nguồn lực DN cần được thực hiện một cách đồng
bộ tại các DN.



(25)

4.5.5. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ


- Ban lãnh đạo DN phải quán triệt đến từng cán bộ nhân viên về tầm


quan trọng của cơng tác kiểm sốt nội bộ.


- Lãnh đạo DN có trách nhiệm thành lập, điều hành và kiểm soát hệ


thống kiểm soát nội bộ phù hợp với mục tiêu của tổ chức.



- Để tránh bị thiệt hại do các tác động ngồi tầm kiểm sốt. Ban lãnh


đạo DN cần thường xuy n xác định rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn. Đồng
thời phân tích ảnh hưởng của chúng kể cả tần suất xuất hiện và xác định
các biện pháp để quản lý và giảm thiểu tác hại của chúng.


- HTTT truyền thông cần được tổ chức để đảm bảo tính chính xác,


kịp thời, đầy đủ, tin cậy về thơng tin tài chính DN và đúng người có
thẩm quyền


- Phải thiết lập hệ thống giám sát và thẩm định nh m theo dõi và


đánh giá chất lượng thực hiện việc kiểm soát nội bộ để đảm bảo hệ
thống kiểm soát nội bộ được triển khai, được điều chỉnh khi môi trường
thay đổi và được cải thiện khi có khiếm khuyết.


4.6. Điều kiện cần thiết để thực hiện các giải pháp hoàn thiện
HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam


4.6.1. Về phía Nhà nước và các Bộ, ban ngành


- Cần hoàn thiện cơ chế và hệ thống pháp luật kinh tế tài chính.
- Xây dựng và phát triển hệ thống logistics ở Việt Nam theo hướng
bền vững.


- Hoàn thiện về mặt lý luận và sự thống nhất chương trình, nội dung,
phương pháp giảng dạy đào tạo đội ngũ những người hành nghề kế tốn,
kiểm tốn nói chung và HTTTKT nói ri ng trong các trường đại học, cao


đẳng và trung học thuộc khối kinh tế.


- Hội Kế toán Việt Nam tạo điều kiện hỗ trợ các DN trong việc tổ
chức thực hiện HTTTKT tại đơn vị.


- Xây dựng sàn giao dịch thông tin logistics, phát triển hệ thống
CNTT nh m nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN kinh doanh dịch vụ
logistics, phục vụ hoạt động logistics bền vững.


- Các cơ quan chức năng cần tổ chức nghiên cứu, xây dựng và hồn
thiện HTTTKT DN.


4.6.2. Về phía các DN logistics



(26)

- Tổ chức sắp xếp lại bộ máy kế toán trong DN b ng việc kết hợp hệ
thống kế tốn tài chính và hệ thống kế toán quản trị trong cùng một bộ
máy kế toán.


- Xây dựng được hệ thống chỉ tiêu thông tin trong nội bộ DN.
HTTTKT chỉ có thể vận hành có hiệu quả khi an lãnh đạo DN đặt ra
những nhu cầu về thông tin quản trị nội bộ.


- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về HTTTKT nói riêng và
kiến thức về quản trị tài chính nói chung cho các cán bộ quản lý, nhân
viên kế toán của DN.


- Tăng cường ứng dụng CNTT hiện đại vào công tác quản trị DN.
- Xây dựng được một hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến,
hiện đại để vận dụng trong DN nh m cung cấp một nguồn dữ liệu đáng
tin cậy trong việc dự báo và kiểm sốt chi phí của đơn vị.




(27)

DANH MỤC C C CƠNG TRÌNH KHO HỌC
CĨ LI N QU N ĐÃ CƠNG BỐ CỦ T C GIẢ


1. Đặng Thị Thúy Hà (2011), “Bàn về Kế tốn chi phí đi vay khi áp
dụng chuẩn mực kế toán số 16 tại các DN hoạt động trong lĩnh
vực tài chính hiện nay, Tạp chí Thơng tin và d báo Kinh tế - Xã


hội, Số 65 Tháng 5/2011, Trang 40-43


2. Đặng Thị Thúy Hà, Nguyễn Đức Dũng (2011), “Đào tạo kế toán
trong các DN logistics ở Việt Nam, thực trạng và một số giải
pháp”, Kỷ yếu hội thảo khoa h c quốc gia – Đại h c Kinh tế


quốc dân – Đổi mới đ o tạo kế toán – kiểm toán trong các
trường đại h c khối kinh tế ở Việt Nam, tháng 11/2011, Trang


195-203


3. Đặng Thị Thúy Hà, (2013), “Một số ý kiến về phát triển hệ thống
logistics ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa h c quốc tế – Đại


h c Kinh tế quốc dân – Nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương
về khoa h c công nghệ, Quý 3/2013, Trang 159-163


4. Đặng Thị Thúy Hà, Dương Thị Tình (2013), “Phát triển hệ thống các
DN logistics tr n địa bàn thành phố Hà Nội”, Kỷ yếu hội thảo khoa h c


quốc tế – Đại h c Kinh tế quốc dân – Nhiệm vụ hợp tác quốc tế song
phương về khoa h c công nghệ, Quý 3/2013, Trang 209-216



5. Đặng Thị Loan, Đặng Thị Thúy Hà, (2015), “Cần có một hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá hoạt động của các DN logistics từ đó
hình thành các chỉ tiêu phát triển ngành logistics ở Việt Nam”, Kỷ yếu


hội thảo khoa h c quốc tế – Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kế hoạch
phát triển kinh tế- xã hội, tháng 6/2015, Trang 337-345


6. Đặng Thị Thúy Hà, Hà Hồng Hạnh (2016), “Xây dựng hệ thống chỉ
tiêu kinh tế - Kỹ thuật thống nhất cho ngành logistics Việt Nam”.
Sách chuyên khảo “Một số vấn đề về thương ại và logistics ở Việt





×