Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty đo đạc Ảnh địa hình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (216.22 KB, 16 trang )

(1)

i


MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI


Hệ thống kiểm soát nội bộ là một công cụ quản lý hữu hiệu giúp các
nhà quản lý kiểm soát và điều hành hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo đạt
được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất. Một hệ thống kiểm sốt nội bộ
hữu hiệu khơng những có thể đảm bảo các mục tiêu bảo vệ tài sản của doanh
nghiệp, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế
độ pháp lý, đảm bảo hiệu quả và năng lực quản lý mà qua đó nó cịn nâng cao
hiệu quả hoạt động.


Cơng ty Đo đạc ảnh địa hình là một doanh nghiệp hoạt động cơng ích với
địa bàn hoạt động rộng khắp nên công tác quản lý tương đối phức tạp và khó


khăn. Do vậy việc hình thành và phát triển HTKSNB để kiểm sốt và quản lý
Công ty ngày càng trở nên cần thiết. Vì vậy, đề tài “Hoàn thiện hệ thống
kiểm sốt nội bộ tại Cơng ty Đo đạc ảnh địa hình” được nghiên cứu nhằm


giải quyết những yêu cầu đặt ra.


Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ


Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Cơng ty Đo đạc ảnh
địa hình.



(2)

CHƯƠNG 1


NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG KIỂM


SOÁT NỘI BỘ


1.1. KIỂM SOÁT TRONG QUẢN LÝ


Quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các hướng đã
định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất.


Kiểm soát là xem xét để nắm bắt và điều hành hoạt động đồng thời phát
hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định, phạm vi của mình.


Kiểm tra, kiểm sốt gắn liền với hoạt động quản lý, nó được thực hiện ở
tất cả các giai đoạn của q trình này. Do vậy, kiểm tra, kiểm sốt được hiểu
là một chức năng của quản lý.


1.2. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ


1.2.1. Khái niệm, bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ


“HTKSNB là một hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm
đạt được bốn mục tiêu: Bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các
thơng tin kế tốn, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, bảo đảm hiệu
quả của hoạt động và năng lực quản lý.


Phạm vi của HTKSNB tương đối rộng, bao trùm toàn bộ các lĩnh vực
hoạt động của một đơn vị.


1.2.2. Các yếu tố cơ bản của HTKSNB


HTKSNB bao gồm bốn yếu tố chính: mơi trường kiểm sốt, hệ thống
thông tin, các thủ tục kiểm sốt và hệ thống kiểm tốn nội bộ.



1.2.2.1. Mơi trường kiểm sốt


Mơi trường kiểm sốt bao gồm tồn bộ nhân tố bên trong đơn vị và bên
ngoài đơn vị có tính mơi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý
dữ liệu của các loại hình KSNB.



(3)

iii


Một là, Đặc thù về quản lý


Các đặc thù về quản lý đề cập tới các quan điểm khác nhau trong điều
hành hoạt động doanh nghiệp của các nhà quản lý. Các quan điểm đó sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến chính sách, chế độ, các quy định và cách thức tổ chức
kiểm tra kiểm soát trong doanh nghiệp.


Hai là, Cơ cấu tổ chức


Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn
giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được các
mục tiêu.


Ba là, Chính sách nhân sự


Chính sách nhân sự là các chính sách tuân thủ của nhà quản lý về việc
tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật nhân
viên.


Bốn là, Công tác kế hoạch



Bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu chi quỹ, kế hoạch hay dự
toán đầu tư, sửa chữa TSCĐ, đặc biệt là kế hoạch tài chính là những nhân tố
quan trọng trong môi trường kiểm soát.


Năm là, Ủy ban kiểm soát


Trong một số cơng ty lớn thường có một ủy ban kiểm soát. Ủy ban kiểm
soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của đơn vị như
thành viên của Hội đồng quản trị nhưng không kiêm nhiệm các chức vụ quản
lý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm sốt.


Sáu là, Mơi trường bên ngồi


Mơi trường bên ngồi bao gồm: Sự kiểm sốt của các cơ quan chức năng
của nhà nước, ảnh hưởng của các chủ nợ, môi trường pháp lý, đường lối phát



(4)

Như vậy, môi trường kiểm sốt bao gồm tồn bộ những nhân tố ảnh
hưởng đến quá trình thiết kế, vận hành và xử lý dữ liệu của HTKSNB doanh
nghiệp, trong đó nhân tố chủ yếu và quan trọng là nhận thức về hoạt động
kiểm tra kiểm soát và điều hành hoạt động của các nhà quản lý doanh nghiệp.


1.2.2.2. Hệ thống thông tin


Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của đơn vị bởi vì các
thơng tin kế tốn là các thơng tin tương đối chính xác, có cơ sở và tồn diện.


Hệ thống kế toán bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế
toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán.


Hệ thống kế tốn là một mắt xích, một bộ phận cấu thành quan trọng của


HTKSNB.


1.2.2.3. Các thủ tục kiểm soát


Thủ tục kiểm soát: Là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vị thiết


lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể.
Các thủ tục kiểm soát do các nhà quản lý xây dựng dựa trên ba nguyên
tắc cơ bản: nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ
ràng và chế độ ủy quyền.


Nguyên tắc phân công phân nhiệm


Theo nguyên tắc này, trách nhiệm và công việc cần được phân chia cụ
thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều người trong bộ phận, nhờ đó có tác dụng
tạo sự chun mơn hóa và giúp cho việc kiểm tra, thúc đẩy lẫn nhau trong
công việc.


Nguyên tắc bất kiêm nhiệm



(5)

v


Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn


Theo sự ủy quyền của các nhà quản lý, các cấp dưới được giao cho quyết
định và giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất định, tạo nên một
hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn khơng làm mất tính tập
trung của doanh nghiệp.


1.2.2.4. Kiểm toán nội bộ



Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiến
hành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị
nội bộ đơn vị.


Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp có được
những thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động trong doanh nghiệp,


chất lượng của hoạt động kiểm soát nhằm kịp thời điều chỉnh và bổ sung các
quy chế kiểm sốt thích hợp và hiệu quả.


1.2.3. Vai trị, vị trí của hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác
quản lý


Hệ thống KSNB có vai trị quan trọng trong công tác quản lý doanh
nghiệp. Để quản lý được doanh nghiệp, cần phải có HTKSNB. Ở đâu khơng
có HTKSNB, ở đó khơng có quản lý với đầy đủ ý nghĩa của khái niệm này.


Một HTKSNB vững mạnh sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm bớt rủi ro, bảo
đảm tính tin cậy của số liệu kế tốn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong tồn doanh nghiệp.


Chính vì vậy, HTKSNB tại doanh nghiệp chiếm một vị trí vơ cùng quan
trọng có ý nghĩa sống cịn đối với cơng tác quản lý doanh nghiệp.


1.2.4. Những hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ


Một là, yêu cầu của nhà quản lý là chi phí kiểm tra phải nhỏ nhất so với



(6)

Hai là, trong thực tế có nhiều dạng sai phạm mà hệ thống kiểm sốt



khơng dự kiến được.


Ba là, sai phạm do nhân viên thiếu thận trọng, sao lãng, sai lầm trong xét


đoán hoặc hiểu sai sự chỉ đạo của cấp trên.


Bốn là, do sự thông đồng của nhân viên trong đơn vị hoặc với người bên


ngoài đơn vị.


Năm là, các thủ tục kiểm sốt khơng phù hợp với điều kiện kinh tế thay


đổi.


KSNB là một cơng cụ pháp lý do chính người quản lý xây dựng để phục
vụ cho mục đích quản lý của đơn vị mình. Lý do để đơn vị xây dựng một hệ
thống kiểm soát là nhờ nó mà tồn bộ q trình hoạt động vừa được bảo vệ,


vừa được hoàn thiện, giúp đơn vị thỏa mãn các mục tiêu của mình.


1.3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG CÁC CƠNG TY NHÀ NƯỚC


1.3.1. Đặc điểm mơ hình cơng ty nhà nước
Cơng ty nhà nước có các đặc điểm cơ bản sau:


Thứ nhất: 100% vốn điều lệ của công ty nhà nước do Nhà nước đầu tư.


Thứ hai: Công ty nhà nước là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, chịu



trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ.


1.3.2. Đặc điểm hệ thống kiểm sốt nội bộ trong các cơng ty nhà nước
Về mơi trường kiểm sốt:


Đặc thù về quản lý: Thủ trưởng các đơn vị đã quan tâm và có thái độ
ủng hộ tích cực đối với HTKSNB.


Cơ cấu tổ chức: Cơng ty nhà nước khơng có hội đồng quản trị có cơ cấu



(7)

vii


Chính sách nhân sự: Các quy chế đào tạo, thi đua khen thưởng được ban


hành hàng năm. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn tồn tại một số bất cập đáng kể về
công tác tuyển dụng, công tác khen thưởng, kỷ luật.


Công tác kế hoạch: Công ty nhà nước xây dựng các định mức kinh tế kỹ


thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương áp dụng trong nội bộ công ty
theo quy định của Nhà nước.


Mơi trường kiểm sốt bên ngồi:


Các cơng ty nhà nước cịn chịu sự kiểm tra, kiểm sốt của các đơn vị bên
ngoài như Bộ chủ quản; Kiểm tốn Nhà nước; Thanh tra Bộ Tài chính.


Về hệ thống thơng tin kế tốn



Hệ thống kế tốn của các cơng ty Nhà nước đều tuân thủ theo các quy


định của Nhà nước về hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ
thống tài khoản kế toán và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán.


Về thủ tục kiểm soát


Trong các công ty nhà nước, việc tuân thủ ba nguyên tắc phân công, phân
nhiệm; nguyên tắc bất kiêm nhiệm; nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn được
thực hiện một cách chặt chẽ.


Về Kiểm toán nội bộ


Hệ thống kiểm toán nội bộ của các công ty nhà nước chưa thực sự phát
huy được vai trị của nó.



(8)

CHƯƠNG 2


THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘ TẠI CƠNG TY
ĐO ĐẠC ẢNH ĐỊA HÌNH


2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠNG TY ĐO ĐẠC ẢNH ĐỊA
HÌNH


2.1.1. Q trình hình thành và phát triển


Cơng ty Đo đạc ảnh địa hình tiền thân là Liên đồn Trắc địa địa hình I,
Cơng ty được thành lập vào năm 1987 theo Quyết định số: 37a/QĐ ngày
01/8/1987 của Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước. Trụ sở chính của Cơng ty đặt
tại 51 Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.



2.1.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của Công ty


Công ty Đo đạc ảnh địa hình hoạt động trong các lĩnh vực: Bay chụp ảnh hàng
không; các lĩnh vực đo đạc bản đồ; tài nguyên và môi trường.


Sản phẩm của Công ty phần lớn là sản phẩm cơng ích.
2.1.3. Tổ chức hoạt động


Cơng ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và các qui định của
pháp luật đối với doanh nghiệp hoạt động cơng ích.


2.2. HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘ TẠI CƠNG TY ĐO ĐẠC
ẢNH ĐỊA HÌNH


2.2.1. Mơi trường kiểm sốt
2.2.1.1. Đặc thù về quản lý


Cơng ty Đo đạc ảnh địa hình là doanh nghiệp nhà nước, chịu sự điều
chỉnh của Luật Doanh nghiệp nhà nước Số 14/2003/QH11, Luật Doanh nghiệp
2005.


Lãnh đạo Công ty luôn coi trọng nhân tố con người, quan tâm đến việc
"cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi thành viên



(9)

ix


Đội ngũ cán bộ lãnh đạo của Công ty có đầy đủ năng lực và dày dạn kinh
nghiệm quản lý, bộ máy quản lý gọn nhẹ, các bộ phận phòng ban được tinh
lọc, có sự phân cấp quản lý phù hợp.



2.2.1.3. Về chính sách nhân sự


Ban lãnh đạo Cơng ty đánh giá rất cao vai trị của chính sách nhân sự
thơng qua các chính sách tuyển dụng; chính sách đào tạo; chính sách lương,
thưởng đãi ngộ; chính sách điều động, luân chuyển cán bộ; chính sách bố trí,
đề bạt cán bộ


2.2.1.4. Về công tác kế hoạch, dự tốn, định mức


Cơng ty đề ra các kế hoạch, định mức cụ thể như kế hoạch sản xuất, kế
hoạch lao động tiền lương, kế hoạch mua sắm TSCĐ, hệ thống định mức, Dự


toán kinh tế kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, đơn giá tiền lương, quy chế quản lý
cơng tác phí khoa học giúp cho cơng tác kiểm sốt được nhanh chóng và hữu
hiệu hơn.


2.2.1.5. Các nhân tố bên ngồi


Mơi trường kiểm sốt chung của Cơng ty cịn phụ thuộc vào các nhân tố
bên ngoài: Luật Doanh nghiệp nhà nước (trước đây, và bây giờ là Luật doanh
nghiệp 2005); Luật Ngân sách nhà nước; Luật Kế toán; Luật Thống kê; Bộ
Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra chính phủ; Ngân hàng
công thương Việt Nam (đơn vị cho vay vốn).


2.2.2. Hệ thống thông tin kế toán


Các yếu tố cấu thành của hệ thống kế toán như chứng từ kế toán, hệ
thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán của
Công ty áp dụng theo quy định hiện hành của nhà nước.



2.2.3. Thủ tục kiểm soát



(10)

Ngồi ra, cơng tác kiểm sốt của Cơng ty còn được thể hiện trong từng
lĩnh vực cụ thể như: Với cơng tác kiểm sốt vốn; Với cơng tác kiểm sốt chi
phí; Với cơng tác kiểm sốt doanh thu; Kiểm sốt quy trình thu tiền bán hàng;
Kiểm soát tài sản cố định; Kiểm soát chất lượng sản phẩm; Kiểm soát các đơn
vị thành viên.


2.2.4. Kiểm tốn nội bộ


Hiện tại, Cơng ty chưa có bộ phận kiểm tốn nội bộ riêng biệt. Cơng tác
kiểm toán nội bộ chủ yếu vẫn do phịng Tài chính Kế toán đảm nhân. Bên
cạnh đó, hàng năm, sau khi hồn thành báo cáo tài chính, Cơng ty tiến hành
th 1 Cơng ty kiểm tốn độc lập bên ngồi.


2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TẠI CƠNG TY ĐO ĐẠC ẢNH ĐỊA HÌNH


Những thành tựu đó đạt được chứng tỏ phần nào hiệu quả mà HTKSNB
đang áp dụng tại Công ty mang lại, cụ thể như:


Thứ nhất: Việc văn bản hóa các quy định, quy chế chính sách đã góp


phần đưa hoạt động của Cơng ty vào nền nếp, quy củ.


Thứ hai: Việc đề cao nhân tố con người tạo một môi trường làm việc


trong sạch, lành mạnh.



Bên cạnh đó, vẫn cịn bộc lộ một số mặt hạn chế, yếu kém như:


Thứ nhất là: Nhận thức về kiểm sốt của lãnh đạo các cấp cịn hạn chế.


Thứ hai là: Chính sách nhân sự của Cơng ty cịn chưa hợp lý.


Thứ ba là: Hệ thống kế hoạch lập ra còn chưa đầy đủ và phù hợp.


Thứ tư là: Hệ thống kế tốn cịn tồn tại một số vấn đề.


Thứ năm là: Thủ tục kiểm sốt cịn chưa thực sự hiệu quả.



(11)

xi


CHƯƠNG 3


PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HỆ
THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘ TẠI CƠNG TY ĐO ĐẠC ẢNH ĐỊA


HÌNH


3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HỒN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM
SỐT NỘI BỘ TẠI CƠNG TY ĐO ĐẠC ẢNH ĐỊA HÌNH


Hệ thống kiểm sốt có vai trị ngày càng quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của các doanh nghiệp.


Thứ nhất, góp phần điều khiển và quản lý kinh doanh có hiệu quả.


Thứ hai, mang lại sự đảm bảo chắc chắn là các quyết định và chế độ quản



lý được thực hiện đúng


Thứ ba, phát hiện kịp thời những rắc rối trong kinh doanh


Thứ tư, ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong kinh doanh.


Thứ năm, lập các báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ


Thứ sáu, bảo vệ tài sản và thông tin


Bên cạnh đó, Cơng ty Đo đạc ảnh địa hình là doanh nghiệp nhà nước, có
quy mơ tương đối lớn và địa bàn hoạt động rộng khắp. Do vậy khó có thể
quản lý và kiểm soát được một cách hữu hiệu nếu khơng có một HTKSNB
hiệu quả.


Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng việc xây dựng và hoàn thiện
HTKSNB là yêu cầu cấp bách để Công ty thực hiện thành công chiến lược
phát triển của mình.


3.2. NGUN TẮC HỒN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI
BỘ TẠI CƠNG TY ĐO ĐẠC ẢNH ĐỊA HÌNH



(12)

Nguyên tắc 2: Phải nhằm mục đích thực hiện tốt những chức năng, nhiệm
vụ của Công ty.


Nguyên tắc 3: Hoàn thiện HTKSNB phải có định hướng và được tiến
hành đồng bộ trong tất cả các hoạt động tại Công ty.


Nguyên tắc 4: HTKSNB phải được xây dựng phù hợp với hoàn cảnh và


đặc điểm của đơn vị.


Nguyên tắc 5: HTKSNB phải đảm báo tính khả thi và tính hiệu quả.


3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HỒN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SỐT
NỘI BỘ TẠI CƠNG TY ĐO ĐẠC ẢNH ĐỊA HÌNH


3.3.1. Hồn thiện mơi trường kiểm sốt
Về cơng tác quản lý


Nâng cao nhận thức về KSNB cho đội ngũ cán bộ quản lý.
Quan tâm hơn nữa đến việc tạo dựng văn hóa Công ty.
Xây dựng những quy định về đạo đức nghề nghiệp
Về chính sách nhân sự


Đề ra những chính sách, thủ tục để thu hút, phát triển đội ngũ nhân viên
trung thực và có khả năng chuyên môn nhằm đáp ứng cho HTKSNB hiệu quả.


Về công tác kế hoạch


Xây dựng một hệ thống công tác kế hoạch khoa học, hợp lý và sát thực.
Thứ nhất là Kế hoạch tài chính


Thứ hai là Kế hoạch sửa chữa tài sản cố định


Thứ ba là Xây dựng quy chế về quản lý cơng tác phí mới


3.3.2. Hồn thiện hệ thống kế tốn


Thứ nhất là hồn thiện hệ thống báo cáo tại các đơn vị thành viên



Thứ hai là hệ thống báo cáo kế toán



(13)

xiii


* Đề xuất một số mẫu báo cáo quản trị áp đụng đối với Công ty Đo đạc
ảnh địa hình:


- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Báo cáo sử dụng lao động:


- Báo cáo nợ phải trả.
- Báo cáo nợ phải thu


3.3.3. Hoàn thiện thủ tục KSNB


Về cơng tác kiểm sốt chi phí: Cơng ty đưa ra các quy định cụ thể để


quản lý các khoản chi phát sinh ngoài thực địa, ngồi ra cũng có thể áp dụng
hình thức khốn chi cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình.


- Về q trình kiểm sốt cơng nợ: Bố trí bộ phận theo dõi thanh tốn;


theo dõi các khoản nợ phải thu theo từng nhóm tuổi; gửi thông báo nợ cho
khách hàng.


- Về q trình kiểm sốt các đơn vị thành viên: Cần tăng cường công
tác kiểm sốt tại các đơn vị thành viên thơng qua hệ thống báo cáo kết hợp với
thường xuyên tổ chức những cuộc kiểm tra đột xuất hoặc báo trước.



3.3.4. Xây dựng bộ phận kiểm toán nội bộ


Thành lập một bộ phận kiểm toán nội bộ là yêu cầu chính đáng và cần
thiết đối với Cơng ty Đo đạc ảnh địa hình trong điều kiện hiện nay.


Để xây dựng bộ phận kiểm toán nội bộ trong trong Công ty, cần phải
được thực hiện qua nhiều bước.


Trước nhất, Công ty phải xác định được nhu cầu cụ thể và mục đích cụ


thể của bộ phận này.


Thứ hai, là phải xác định rõ ràng cơ cấu tổ chức, vai trò, chức năng và


quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ.


Thứ ba, Tuyển dụng và đào tạo kiểm toán viên trưởng, kiểm toán viên



(14)

KẾT LUẬN


Kiểm tra, kiểm soát là một chức năng của quản lý, nhất là trong giai đoạn
hiện nay. Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, để theo kịp quá trình
phát triển, các cơng ty phải tự xây dựng và hồn thiện HTKSNB của đơn vị
mình. HTKSNB tại Cơng ty Đo đạc ảnh địa hình đã được quan tâm xây dựng
trong thời gian hiện nay. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển, HTKSNB tại
Công ty bộc lộ nhiều hạn chế. Vì vậy, hồn thiện HTKSNB là yêu cầu thường
xuyên và cấp thiết đối với Công ty Đo đạc ảnh địa hình trong giai đoạn hiện
nay.


Qua q trình nghiên cứu về HTKSNB tại Cơng ty Đo đạc ảnh địa hình,


luận văn đã đạt được một số kết quả nghiên cứu cụ thể sau:


- Luận văn đã đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng
HTKSNB tại Công ty Đo đạc ảnh địa hình; rút ra những nhận xét đánh giá và
những nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trong HTKSNB; nêu nên sự
cần thiết phải hoàn thiện và phương hướng hoàn thiện HTKSNB nhằm tăng
cường quản lý có hiệu quả các nguồn lực tại Công ty.


Luận văn đã đề ra một số giải pháp nhằm hồn thiện hơn HTKSNB tại
Cơng ty Đo đạc ảnh địa hình.


Mong rằng những giải pháp đề xuất trong luận văn là những đóng góp
nhất định trong việc nâng cao chất lượng HTKSNB tại Công ty Đo đạc ảnh
địa hình.


Kính mong có được sự chỉ bảo và đóng góp của các thầy cơ để hồn
thiện hơn nghiên cứu của mình.



(15)

xv


MỤC LỤC



MỞ ĐẦU ... i


CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội
bộ...ii


1.1. Kiểm soát trong quản lý ...ii


1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ ...ii



1.2.1. Khái niệm, bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ ...ii


1.2.2. Các yếu tố cơ bản của HTKSNB ...ii


1.2.3. Vai trị, vị trí của hệ thống kiểm sốt nội bộ trong cơng tác quản lý ....v


1.2.4. Những hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ ...v


1.3. Đặc điểm chung của hệ thống kiểm sốt nội bộ trong cơng ty Nhà
nước ... vi


1.3.1. Đặc điểm mơ hình cơng ty nhà nước ...vi


1.3.2. Đặc điểm hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty nhà nước...vi


CHƯƠNG 2 : Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Cơng ty Đo
đạc ảnh địa hình ...viii


2.1. Khái quát chung về Công ty Đo đạc ảnh địa hình ...viii


2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...viii


2.1.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của Công ty ...viii


2.1.3. Tổ chức hoạt động...viii


2.2. Hệ thống kiểm sốt nội bộ tại Cơng ty Đo đạc ảnh địa hình ...viii


2.2.1. Mơi trường kiểm sốt ...viii



2.2.2. Hệ thống thơng tin kế tốn ...ix


2.2.3. Thủ tục kiểm soát...ix


2.2.4. Kiểm toán nội bộ...x



(16)

CHƯƠNG 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện hệ thống


kiểm sốt nội bộ tại Cơng ty Đo đạc ảnh địa hình ... xi


3.1. Sự cần thiết phải hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ tại Cơng ty
Đo đạc ảnh địa hình ... xi


3.2. Nguyên tắc hoàn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ tại Cơng ty Đo đạc
ảnh địa hình ... xi


3.3. Các giải pháp để hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ tại Cơng ty
Đo đạc ảnh địa hình ...xii


3.3.1. Hồn thiện mơi trường kiểm sốt ...xii


3.3.2. Hồn thiện hệ thống kế tốn...xii


3.3.3. Hồn thiện thủ tục kiểm sốt nội bộ ...xiii


3.3.4. Xây dựng bộ phận kiểm toán nội bộ...xiii






×