Tải bản đầy đủ (.docx) (64 trang)

đồ án tốt nghiệp giải pháp thiết kế bao bì sản phẩm cà phê đất đỏ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.43 MB, 64 trang )

1

LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp đã được hoàn thành. Để có được bài khóa luận này, em
xin bày tỏ lòng biết ơn và chân thành sâu sắc nhất đến Ban giám hiệu,các thầy
cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ với những chỉ dẫn quý giá
trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô đã giảng dạy và truyền đạt
những kiến thức quý báu trong suốt 5 năm học vừa qua.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến hai thầy giáo hướng dẫn
tốt nghiệp là thầy Phạm Mai Châu và thầy Lê Trọng Nga đã hướng dẫn, giúp
đỡ, chỉ bảo tận tình em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp. Em xin gửi
lời tri ân đến hai thầy với lòng cảm ơn chân thành nhất.
Xin ghi nhận công sức và những công góp quý báu và nhiệt tình cảu các bạn
học viên lớp , nhóm Lịch đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ cùng em trong suốt
quá trình. Có thể khẳng định sự thành công của khóa luận này, trước hết phải
nói đến công lao của thầy hướng dẫn khóa luận Trần Quốc Bình , và thầy
hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường. Đặc
biệt là nguồn động viên khuyến khích, sự thông cảm sâu sắc của gia đình. Em
xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu đậm.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận một cách hoàn chỉnh nhất. Song
do buổi đầu mới làm quen với đề tài nghiên cứu, tiếp cận với thực tế sản xuất
cũng như hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức nên không tránh khỏi những
thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Em rất mong được sự góp ý
của các Quý Thầy, Cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn
chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH



2

MỤC LỤC

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


3

PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN 1: BAO BÌ
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Trong những năm qua, cà phê luôn giữ vai trò là một trong số ít những mặt
hàng trọng yếu của nền kinh tế quốc dân. Hàng năm, cà phê đóng góp tới 10%
vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Với tầm quan trọng của mình, cà
phê được xếp vào danh sách 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và
được chọn là một trong những mặt hàng trọng điểm cần phát huy trong giai
thời gian này.
- Và điều quan trọng hơn là cà phê ngày càng trở nên một thứ đồ uống rất cần
thiết cho đời sống của mỗi con người, mỗi gia đình. Uống cà phê dường như
được coi là thứ giải trí hàng đầu của hầu hết tất cả mọi người đặc biệt là thanh
thiếu niên.Chính vì thế đây cũng chính là lý do em chọn sản phẩm cà phê
làm đồ án tốt nghiệp.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.

- Sau quá trình nghiên cứu về các sản phẩm bao bì cà phê đã có mặt trên thị
trường em nhận thấy rằng thị trường cà phê rất phong phú. Ở Việt Nam có rất
nhiều loại bao bì cà phê và có tên tuổi với nhiều dòng phục vụ. Ví dụ như Cà
phê Trung Nguyên, Cà phê Nha Trang,…Tuy nhiên, qua nghiên cứu của mình
em nhận thấy rằng các sản phầm bao bì cà phê vẫn tồn tại một số vấn đề cần

khắc phục và giải quyết. Đó chính là việc thiết kế bao bì sản phẩm – một công
việc vô cùng quan trọng nhưng chưa được các nhà sản xuất chú trọng đến.
Trong khi kiểu dáng, hình thức, màu sắc…thì bao bì dùng để bao bọc nó –
yếu tố đầu tiên tiếp cận tới người tiêu dùng, lại chưa được chú trọng và đầu
tư. Chính vì vậy trong đồ án thiết kế bao bì cà phê này em sẽ đưa ra những

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


4

kiểu dáng bào bì cà phê có hình dáng mới hơn, mẫu mã mới hơn và màu sắc
cũng gắn liền với sản phẩm hơn.
3. MỤC ĐÍCH CỦA KHÓA LUẬN.

- Thiết kế kiểu dáng, đóng gói mới hơn.
- Mẫu mã mới hơn.
- Thay đổi bao bì trong một chiến dịch tiếp thị mới.
- Thay đổi vì bao bì hiện tại của dòng sản phẩm tỏ ra ít hấp dẫn so với sản
phẩm cùng loại.
- Tạo một hình ảnh mới về thương hiệu.
- Phát huy giá trị sản phẩm đã được “nâng cấp” về chất lượng bao bì cà phê.
- Sử dụng được nhiều nguyên liệu để làm bao bì tốt hơn so với bao bì cũ.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
4.1 Đối tượng nghiên cứu.

- Bao bì cà phê Đất Đỏ.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn Tây Nguyên ( Là nơi đất đỏ bazan thích hợp nhất với việc trồng cà
phê).


5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
5.1 Phương pháp tổng hợp, phân tích , thống kê.
- Với tầm quan trọng của mình, cà phê được xếp vào danh sách 10 mặt hàng
xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và được chọn là một trong những mặt hàng
trọng điểm cần phát huy trong giai đoạn hiện nay.

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


5

- . Ở Đắk Lắk gần như huyện nào cũng có trồng cà phê, nhưng cà phê Buôn
Ma Thuột vẫn luôn được đánh giá là có chất lượng cao nhất và có hương vị
đặc trưng nhất được giới hâm mộ và các nhà rang xay cà phê đánh giá cao.
- Cây cà phê trước kia có thể được coi là cây xóa đói giảm nghèo ở Buôn Ma
Thuột.
5.2 Tìm hiểu và tham khảo trên mạng, sách, đài, báo.
- Tham khảo trên các trang mạng về tình hình sản xuất cà phê hiện nay ở Việt
Nam.
- Mặt khác, trên thị trường quốc tế.

6. ĐÓNG GÓP CỦA KHÓA LUẬN.
- Đóng góp cho nhà sản xuất bao bì thêm phong phú hơn.
- Để lại cho khóa sau có thêm tư liệu.

7. KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN.
*** Kết cấu cả khóa luận bao gồm 3 chương:
7.1 Phần mở đầu.
7.2 Phần nội dung: - Chương 1: Khái quát chung về đề tài.

- Chương 2: Cơ sở lý luận thiết kế.
- Chương 3: Giải pháp thiết kế bao bì sản phẩm cà phê
Đất Đỏ.
7.3 Kết luận.

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


6

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


7

PHẦN 1: THIẾT KẾ BAO BÌ
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bao bì.
- Ngày nay, ngành sản xuất Bao bì như chúng ta biết là kết quả của một quá
trình phát triển lâu dài. Nó là sản phẩm ra đời từ thành quả của nghiên cứu
liên tục nhằm tìm kiếm các phương pháp tốt hơn cho việc sản xuất bao bì
hàng hoá khác nhau mục đích bảo vệ tốt nhất cho hàng hóa .
- Trở lại trong chiều sâu của thời tiền sử , những người dân đầu tiên trên trái
đất đã tìm cách bảo tồn những thức ăn dư thừa của họ thu thập được trong
quá trình săn bắn, câu cá trong thời gian lâu nhất có thể và cũng để được
chuẩn bị tốt cho bất kỳ sự thiếu lương thực trong tương lai. Họ đã sử dụng lá
cây, giỏ vải dệt thoi và da động vật để lưu trữ thực phẩm của họ. Đất nung
được sử dụng để chứa chất lỏng.
- Những bao bì cổ xưa như chậu bằng đất nung và túi da ngày nay vẫn còn
trong các viện bảo tàng khảo cổ học và cổ sinh học. Điều đó đã chứng minh

sự ra đời rất sớm của và tầm quan trọng của bao bì đối với đời sống cổ xưa
của tổ tiên chúng ta. Mặc dù hình thức ban đầu của bao bì rất thô sơ, nhưng
cũng khẳng định tính hữu dụng của nó.
- Các hạt giống đã được gieo giữa 11.000 và 12.000 năm trước đây, bao bì ra
đời là sự cần thiết và là một phương tiện hiệu quả để bảo vệ hạt giống và sản
phẩm thu hoạch. Thủy tinh, nổi lên ở vùng Viễn Đông một số 5.000 năm
trước khi Chúa Kitô ra đời, là một trong những sáng chế tạo ra cuộc cách
mạng hóa khả năng của con người để bảo tồn và vận chuyển hàng hoá. Vào
thời điểm đó, thủy tinh đã được chỉ được sử dụng để làm đồ trang sức, nhưng

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


8

1.000 năm sau, người Ai Cập được sử dụng tài liệu này để tạo ra các loại vật
dụng có ích khác.
- Hơn nữa trải qua nhiều thế kỷ, các nền văn minh cổ xưa để lại cho chúng ta
những chủng loại bao bì khá giống như tác phẩm nghệ thuật hơn so với vật
dụng thông thường. Thực tế, chúng là những sản phẩm tiền nhiệm cho sản
phẩm bao bì hiện nay và container của chúng ta. Mặc dù cải tiến kỹ thuật rất
ít, nhưng các bộ sưu tập gốm và thủy tinh thổi mà có ở các bảo tàng của
chúng ta ngày hôm nay chứng minh mức độ quan trọng mà bao bì mang lại và
trở thành công cụ không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của tổ tiên của
chúng ta.
- Trong thời Trung cổ, thùng gỗ đã trở thành loại bao bì được sử dụng thường
xuyên nhất để bảo quản hàng hoá. Chúng được sử dụng để lưu trữ tất cả các
loại chất rắn và chất lỏng, bảo vệ chúng khỏi ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm.
Thế mạnh của bao bì gỗ là sử dụng khi vận chuyển hàng hóa trên những con
đường khó đi và sẽ đường biển. Bao bì thùng gỗ ra đời cũng làm cho ngành

công nghiệp bao bì ở châu Âu thực sự cất cánh. Phạm vi rộng lớn của sản
phẩm làm sẵn có cho người tiêu dùng mang lại một thay đổi trong lối sống,
cung cấp cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn hơn và cho phép nền thương
mại phát triển.
- Một người Pháp có tên là icolas Appert đã phát minh ra chai thủy tinh vào
năm 1810. Mặc dù nó đã được làm từ thủy tinh chứ không phải là kim loại,
nhưng nó đại diện cho sự ra đời của một phương pháp bảo quản dài hạn cho
thực phẩm.
- Hộp các tông nổi lên vào cuối thế kỷ 19, một phát minh đơn giản nhưng
mang tính cách mạng. Một người Mỹ, Robert Gair, đã có ý tưởng sáng tạo và
đã sản xuất với số lượng lớn bảng điều khiển các tông cắt sẵn đó, một khi gấp

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


9

lại, sẽ tạo thành một hộp. Điều này làm cho việc vận chuyển hàng hóa dễ
dàng hơn nhiều và hộp đã trở thành phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất
của bao bì vào đầu thế kỷ do mức giá rất thấp và dễ sử dụng. Ngày nay, các
hộp được sử dụng để đựng các thiết bị mong manh như máy quay video hay
máy tính…
- Năm 1920, các sáng chế của giấy bóng kính trong suốt đánh dấu sự bắt đầu
của thời đại của nhựa, các túi nhựa đầu tiên được sử dụng cho bao bì được
phát hiện vào năm 1933 . Còn túi nhôm lát mỏng được phát minh ra để sử
dụng cho các sản phẩm thuốc và dược phẩm.
- Ngày nay, bao bì liên tục cải tiến và ra đời nhiều chủng loại để đáp ứng cho
đa dạng hàng hóa , do đó nâng cao mức sống hàng ngày của chúng ta. Trong
những năm 1940, bao bì đã được phát triển cho thực phẩm đông lạnh. Năm
1952, aerosol đến trên thị trường. Loại bao bì Lon, có sẵn từ những năm

1960, điều này báo trước sự bùng nổ của thị trường nước giải khát. Hộp vô
trùng, được phát minh vào năm 1961, đã được sử dụng để bảo quản sữa lâu
đời từ bao giờ.
1.2 Định nghĩa và phân loại bao bì.
1.2.1 Định nghĩa bao bì
- Bao bì được coi như một thành phần thiết yếu của phong cách sống hiện đại
của chúng ta và cách thức kinh doanh được tổ chức. Bao bì là bọc ngoài của
một đối tượng, thường là một sản phẩm sẽ được chào bán.
- Nó là quá trình chuẩn bị các mặt hàng thiết bị vận chuyển, lưu trữ và bảo
quản, xác định và đóng gói sản phẩm. Đóng gói được công nhận như là một
phần của hoạt động tiếp thị hiện đại, bao trùm tất cả các giai đoạn hoạt động
liên quan đến việc chuyển giao hàng hoá và dịch vụ từ các nhà sản xuất đến

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


10

người tiêu dùng. Bao bì là một phần quan trọng của quá trình xây dựng
thương hiệu vì nó đóng một vai trò quan trọng trong giao tiếp hình ảnh và bản
sắc của một công ty.
- Bao bì có thể được định nghĩa là vật liệu gói xung quanh một mặt hàng tiêu
dùng để chứa, xác định, mô tả, bảo vệ, hiển thị, thúc đẩy cho sản phẩm với thị
trường và giữ cho nó sạch sẽ. Bao bì là vỏ bọc bên ngoài của một sản phẩm.
Mục đích của bao bì là để làm cho một sản phẩm dễ dàng bán được cũng như
để bảo vệ nó chống lại thiệt hại và ngăn chặn sự xuống cấp trong khi lưu trữ.
Hơn nữa, bao bì là một phần trong hình thành thương hiệu và có vai trò trong
giao tiếp hình ảnh và tính chất của công ty.
- Có thể tạo ra khác biệt quan trọng đối với một chiến lược tiếp thị bằng cách
đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn.

- Bao bì đóng một vai trò quan trọng trong thúc đẩy và quản lý thương hiệu.
Bao bì rất quan trọng đối sự lựa chọn cuối cùng của người tiêu dùng, vì nó
trực tiếp liên quan đến sự thuận tiện, hấp dẫn, thông tin và thương hiệu.
- Mối quan tâm lớn nhất của bao bì là đảm bảo vận chuyển sản phẩm mà
không có bất kỳ thiệt hại. Không quan trọng ở đâu và làm thế nào các sản
phẩm được vận chuyển, chúng đến tay khách hàng trong điều kiện tốt mà
không cần sửa chữa hoặc điều chỉnh.
- Bao bì đặc biệt quan trọng trong những ngành công nghiệp, nơi doanh số
bán hàng trong tương lai có thể chủ yếu dựa vào sự thống nhất và chất lượng
của sản phẩm trước của một công ty.
1.2.2 Phân loại bao bì.
- Bao bì trong: là loại bao bì được sử dụng để đóng gói sản phẩm, hàng hóa,
thường trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm và bán cùng sản phẩm.

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


11

- Bao bì ngoài: là loại dùng để vận chuyển, có tác dụng bảo quản sản phẩm,
phục vụ cho việc chuyên chở từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
- Bao bì sử dụng một lần: chỉ phục vụ cho một lần lưu chuyển của sản phẩm
từ khí sản phẩm được sản xuất đến khi sản phẩm được tiêu dùng.
- Bao bì sử dụng nhiều lần: có khả năng phục vụ cho một số lần lưu chuyển
sản phẩm, có khả năng sử dụng lại. Bao gồm các loại bao bì ngoài, bao bì
trong, được sản xuất từ các vật liệu bền vững (như kim loại, chất dẻo tổng
hợp...).
- Bao bì cứng: là loại bao bì có khả năng chịu được các tác động cơ học từ
bên ngoài như tải trọng của xe tải, vận chuyển, bốc dỡ mà vẫn giữ nguyên
được hình dạng như ban đầu.

- Bao bì nửa cứng: là loại có tính vững chắc khi chứa đựng sản phẩm và vận
chuyển, tuy nhiên nó có thể bị biến dạng trước độ nặng của sản phẩm hàng
hóa hoặc bị tác động bởi sức ép, va đập, xóc khi vận chuyển hoặc chất hàng.
- Bao bì mềm: dễ bị biến dạng cơ học từ bên ngoài. Loại này dùng cho các
sản phẩm dạng hạt, bột,..
- Bao bì thông dụng: loại bao bì này có thể dùng để chứa đựng nhiều loại sản
phẩm khác nhau.
- Bao bì chuyên dụng: loại này chỉ được dùng bao gói hoặc chứa đựng một
loại sản phẩm nhất định, thường là các sản phẩm có tính chất lý, hoá học,
trạng thái đặc biệ như: các chất khí, hoá chất độc hại, dễ cháy nổ...
Hình 1.2.2 Các hình dáng bao bì [1]

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


12

1.3 Đặc trưng cơ bản của bao bì cà phê.
- - Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hình dáng bao bì cà phê với những
mẫu dáng khác nhau. Đặc biết riêng với cà phê được dùng với nhiều đặc thù
khác nhau như cà phê bột, cà phê hòa tan, cà phê nhân. Mỗi loại hình đặc thù
này đều được sử dụng với mẫu mã bao bì khác nhau.
- Một mẫu bao bì thành công sẽ tạo nên tình cảm từ người tiêu dùng; nó tạo ra
một ấn tượng giúp người xem liên tưởng ngay đến thương hiệu. Bao bì cà phê
cũng thế. Bao bì này gắn liền với thương hiệu thông qua sự kết hợp giữa vật
liệu, kiểu dáng, thiết kế đồ hoạ…
- Mục đích của bao bì cà phê này đã được xác định trong mỗi khâu của quá
trình vận động hàng hoá. Sử dụng bao bì gắn liền với thực hiện nghiệp vụ bao
gói hàng hoá, những nội dung cơ bản của nghiệp vụ bao bì. Bao bì cà phê
được phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá thông qua việc cung cấp

những phương tiện để bảo vệ, chứa đựng, giữ gìn sản phẩm và cho phép sản
phẩm được lưu thông đến khắp nơi trên thế giới.
1.4 Tiểu kết.
- Từ nguồn gốc, sự phát triển hình thành của cà phê từ trong và ngoài nước, và
sau bao năm được thừa hưởng nền văn hóa cà phê, dần thưởng thức cà phê
sành điệu ở Viêt Nam đã và đang trở thành nên văn hóa của người Việt.

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


13

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN THIẾT KẾ

2.1 Tầm quan trọng của bao bì trong sản phẩm
- Bao bì hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, phân phối
và tiếp thị sản phẩm ra thị trường. Ngày nay, bao bì không chỉ để trình bày,
mô tả, quảng cáo cho sản phẩm hay đơn thuần là vật bảo quản, chứa đựng sản
phẩm mà bao bì còn đảm nhận vai trò như một công cụ tiếp thị cho sản phẩm,
là hình ảnh tượng trưng cho sản phẩm và có vai trò quan trọng trong việc
quyết định mua hàng của khách hàng.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, chức năng vận chuyển, bảo quản của bao bì rất
quan trọng. Đặc biệt nếu hàng hóa phải trải qua một chặng đường khá dài để
đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Do vậy, các nhà xuất khẩu cần lưu ý các
tính năng sau đây của bao bì trong quá trình vận chuyển, bảo quản:

+ Phù hợp với loại hình vận chuyển ( tàu biển, máy bay, xe tải, hàng rời,
hàng container,v.v...)
+ Có kích thước phù hợp để dễ dàng trong việc lưu kho bãi, trên những
pallet hoặc trong container
+ Đáp ứng được yêu cầu về độ bền, dẻo dai để chịu được sự va chạm, kéo,
đẩy trong quá trình lưu trữ, bốc xếp và vận chuyển đường biển, đường hàng
không cũng như đường bộ
+ Phù hợp với việc thay đổi khí hậu, thời tiết ở các châu lục khác nhau
+ Đảm bảo tính năng bảo vệ sản phẩm của bao bì để không làm sản phẩm
bị biến mùi, ẩm mốc, hư hỏng
+ Thể hiện rõ những yêu cầu cần lưu ý trong quá trình xếp hàng, vận
chuyển, bốc xếp .... trên bao bì .

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


15

- Nhà xuất khẩu cần phải kiểm tra bao bì trước khi tiến hành đóng gói. Tùy
từng trường hợp cụ thể, nhà xuất khầu có thể kiểm tra các tính năng sau
đây: Độ bền cơ học ; Độ bền kéo dứt; Độ trong suốt; Độ bền va đập; Tính
ngăn cản hơi nước; Độ bền với nước; Tính ngăn cản oxy; Độ chịu nhiệt; Tính
giữ mùi; Độ chịu ánh sáng;Tính an toàn cho trẻ em và người già;Tính tiện
dụng,…
- Đặc biệt, nhà xuất khẩu cần biết rõ các yêu cầu pháp lý (mang tính bắt buộc)
và yêu cầu của người mua hàng (phát sinh theo nhu cầu thực tế tại thị trường
mục tiêu) liên quan đến bao bì. Các yêu cầu này thường là yêu cầu chung về
bao bì hoặc cho từng sản phẩm, ngành hàng cụ thể. Một điều quan trọng nữa
là, các doanh nghiệp thường có xu hướng sử dụng chung một loại bao bì đang
lưu hành trên thị trường nội địa để xuất khẩu. Nếu không xem xét cẩn trọng,

việc này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như : bị khách hàng từ
chối lô hàng, không trả /chậm trả tiền hàng vì khách hàng hoặc chính phủ của
nước nhập khẩu bắt buộc nhà xuất hàng phải khắc phục lỗi đã gây ra, bị đóng
phạt, quan trọng hơn là việc này đã làm xấu đi hình ảnh đối với khách hàng.
- Thông thường có những quy định liên quan đến những bao bì như sau:
- Quy định chung về bao bì thị trường mục tiêu, bao gồm quy định của khối
thị trường chung và từng quốc gia cụ thể.
- Quy định về bao bì cho từng ngành, loại sản phẩm cụ thể (thực phẩm, dược
phẩm,hóachất,v.v...)
- Quy định về chất liệu sản xuất bao bì xuất khẩu: bao bì được sản xuất từ
chất liệu gì? Giấy, nhựa, kim loại, gỗ? Có quy định cho riêng từng loại chất
liệu bao bì không? Chất liệu này có được chấp nhận tại thị trường mục tiêu
hay không? Có chất liệu nào bị hạn chế sử dụng hay không? Ví dụ như PVC,
nhựa,v.v....

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


16

- Các quy định về hình ảnh, màu sắc, kiểu dáng, trọng lượng của bao bì : hình
ảnh có phảm ánh đúng với sản phẩm chứa đựng bên trong bao bì không? Hình
ảnh có mang tính phản bác tín ngưỡng hoặc văn hóa của một bộ phận người
tiêu dùng nào đó trên thị trường mục tiêu không?
- Các quy định liên quan đến việc ghi ký hiệu, nhãn mác trên sản phẩm như:
ngôn ngữ sử dụng, tên sản phẩm, trọng lượng hàng hoá, thành phần/ dinh
dưỡng, xuất xứ,v.v.....
- Các quy định liên quan đến việc truy nguyên nguồn gốc lô hàng khi có sự cố
xảy ra
2.2 Các yếu tố cơ bản tác động đến quá trình thiết kế.

2.2.1 Màu sắc bao bì.
- Trong cuộc sống, ứng dụng đồ họa vào bao bì, nhãn mác vô cùng phong
phú. Bao bì nhãn mác ngoài nhiệm vụ chính để đựng, bao bọc sản phẩm bên
trong thì nó còn là một sản phẩm văn hoá thể hiện trình độ thẩm mỹ, sự sáng
tạo của con người.
- Tạo sự thu hút, chú ý khách hàng bởi màu sắc của bao bì, nhãn mác luôn là
câu hỏi đặt ra hàng đầu cho bất kỳ một người họa sỹ thiết kế đồ họa nào. Làm
thế nào để sản phẩm trông thật đẹp, thật bắt mắt để sản phẩm đó không bị các
sản phẩm khác “che khuất”? Bởi yếu tố ban đầu thu hút sự chú ý của khách
hàng không phải là chất lượng mà chính là bao bì, nhãn mác của sản phẩm.
Màu sắc của sản phẩm bao bì, nhãn mác sẽ phần nào quyết định sự thành
công của sản phẩm trên thương trường.
- Để thiết kế được một bao bì nhãn mác đẹp đòi hỏi người hoạ sỹ phải có sự
hiểu biết thấu đáo về màu sắc. Mỗi một lĩnh vực đều có những màu sắc để
biểu hiện riêng.

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


17

- Trong thiết kế bao bì cho sản phẩm phục vụ ăn uống, thì màu sắc trông phải
thật ngon lành hấp dẫn. Chính vì vậy việc sử dụng màu sắc mô phỏng từ tự
nhiên sẽ gợi sự tưởng tượng từ phía người sử dụng, bởi tông màu này kích
thích thị giác tạo cảm giác hấp dẫn, ngon miệng.
Hình 2.2.1 [2] Bao bì đồ uống
- Trong thiết kế bao bì cho những sản phẩm ngành y tế sự đơn giản về màu
sắc sẽ là yếu tố được chú trọng. Các tông màu hay được sử dụng như: xanh,
lơ, đỏ, vàng… sẽ tạo một cảm giác an toàn, tin cậy. Tránh sử dụng nhiều màu
lòe loẹt, rực rỡ, tạo sự tương phản mạnh.

- Sản phẩm cho ngành thể thao thì ngược lại. Những màu thường được sử
dụng như: tím, vàng, đỏ, đen, xanh… nhiều khi là những màu đối lập, rực rỡ,
tạo sự tương phản mạnh mẽ. Những màu trên như khẳng định sự tự tin, mạnh
mẽ, táo bạo – những tính chất được coi trọng hàng đầu trong thi đấu.
- Sự quyến rũ, lôi cuốn là yếu tố hàng đầu được đạt ra cho sản phẩm của mỹ
phẩm. Chính vì vậy tông màu được sử dụng thường là những màu nhẹ như:
các tông màu tím, hồng… Những sắc màu này thưòng gợi sự uyển chuyển,
nhẹ nhàng, sang trọng và quyến rũ.
Hình 2.2.1 [3] Bao bì đồ uống
- Sản phẩm của mỗi ngành nghề đều mang những sắc thái khác nhau. Sự biểu
cảm của mỗi ngành nghề phải dựa vào những hiểu biết, sự cảm nhận, óc sáng
tạo của người họa sỹ.
- Màu sắc trong bao bì nhãn mác không chỉ làm cho sản phẩm nổi bật, thu
hút sự chú ý của mọi người mà nó còn có nhiệm vụ kết nối các mặt với nhau
(đối với sản phẩm đồ hộp) tạo nên một bố cục chặt chẽ, vững chắc cho sản
phẩm. Trên bề mặt sản phẩm bao bì nhãn mác có rất nhiều lượng thông tin mà
nhà sản xuất cung cấp cho người tiêu dùng như: thành phần, khối lượng, ngày

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


18

sản xuất, địa chỉ… tất cả đều rời rạc nhưng không thể thiếu đối với một sản
phẩm. Vậy nhiệm vụ của người họa sỹ là làm thế nào để liên kết những thông
tin đó thành một thể thống nhất giữa các mặt tạo một bố cục hài hoà, hợp lý
cho sản phẩm.
- Trong thiết kế sản phẩm đồ hộp, nhiều khi để khoe, để lộ những sản phẩm
bên trong thì việc tạo ra một khoảng “trống” cũng là một cách. Phương pháp
này sử dụng trong những trường hợp những sản phẩm bên trong có màu sắc

đẹp hấp dẫn. Ví dụ ở trong hộp chì màu, hộp màu nước, để lộ những màu sắc
của chúng qua một lần chất liệu trong suốt sẽ trở nên vô cùng hấp dẫn . Các
sản phẩm như: đồng hồ, mỹ phẩm … cũng hay được sử dụng phương pháp
này bởi sự kết hợp màu sắc thật của sản phẩm cùng sắc màu của bao bì sẽ tạo
ra một sự mới lạ. Màu sắc trong thiết kế hiện đại bây giờ cũng rất hiện đại.
Nhiều sản phẩm có màu của các vật liệu cao cấp vũ trụ hoặc các chất liệu có
khuynh hướng tạo ra các vỏ bọc trong suốt ( như vỏ đồng hồ Swatch) được
pha bằng những màu xanh của gam lạnh tạo cảm giác bay bổng, sang trọng và
tươi tắn giúp tôn cao giá trị của sản phẩm.
- Bao bì chứa các sản phẩm công nghiệp như: ti vi, tủ lạnh, máy tính, viêc sử
dụng những mảnh màu đơn giản: ghi, xanh, đen, đỏ…sẽ mang lại cho những
sản phẩm này một sự rõ ràng mạch lạc. Đặc điểm sản phẩm nay thường lớn,
vỏ hộp phải cấu tạo vững chắc ,việc sử dụng những tông màu ghi, kết hợp với
màu của bao bì sẽ thuận lợi trong quá trình in ấn và gia công sản phẩm đồng
thời cũng tạo cho sản phẩm không bị nặng nề bởi màu sắc choáng ngợp rực rỡ.
Hình 2.2.1 [3] Bao bì đồ uống.
2.2.2 Kiểu dáng bao bì.
- Một bao bì bắt mắt sẽ tạo cho bạn một ưu thế cao về giá trị thương hiệu, bao
bì tác động trực tiếp đến khách hàng thông qua vỏ hộp nhãn mác, chứ không
phải chất lượng sản phẩm, chính vì yếu tố đó các doanh nghiệp lớn trong và

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


19

ngoài nước rất chú trọng đến giá trị sản phẩm của họ thông qua bao bì nhãn
mác.
- Họ đặt rất nhiều tiêu trí vào chất lượng hình thức bao bì của họ thông qua
nhiều công ty tổ chức design có uy tín, từ đó họ chọn lựa ra những sản phẩm

mang tính thị hiếu chuẩn mực nhất để đưa vào sản phẩm của họ cạnh tranh
trên các sản phẩm khác, ngay trên kệ sản phẩm trưng bày mô hình của họ
hoặc để các sản phẩm đó cạnh nhau để so sánh đánh giá (thậm chí cả sản
phẩm đối thủ cạnh tranh của họ). Từ đó họ lấy cơ sở quyết định nên chọn đối
tượng nào làm nhà thiết kế chính hay mua bản quyền thương hiệu đó cho
chính họ, bù lại những sản phẩm không đủ chất lượng đánh giá cao sẽ được
doanh nghệp đó trả về & trả một mức công thù lao chi phí thiết kế khoảng từ
25%-30% theo thỏa thuận của hai bên doanh nghiệp đó.
- Đây chính là sự kết hợp phức tạp của các biểu tượng, thông tin được một
công ty sử dụng như dấu hiệu để nhận biết sản phẩm của mình. Ngoài ra, bao
bì còn mang ý nghĩa thứ yếu nữa là có thể giúp người tiêu dùng xác định
nguồn gốc hàng hóa hay dịch vụ. Quy chế thương mại trên lãnh thổ châu Âu
quy định, bên cạnh nhãn hiệu hàng hoá, thiết kế bao bì còn phải miêu tả bản
chất, nội dung, thành phần và hương vị sản phẩm, tên và địa chỉ liên hệ của
hãng sản xuất. Châu Âu cũng như nhiều nước khác trên thế giới luôn coi bao
bì là một sản phẩm trí tuệ được pháp luật công nhận và bảo vệ.
- Hình dáng bao bì đẹp phải làm cho hình ảnh sản phẩm có thể được phân biệt
dễ dàng đối với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
- Kiểu dáng bao bì phải tạo ấn tượng và làm khách hàng ưa chuộng. Khách
hàng sẽ chú ý trước tiên đến những sản phẩm có bao bì đẹp, nhiều màu sắc,
tao nhã hay pha chút gì đó độc đáo, lạ mắt. Sức hút của bao bì thể hiện ở đặc

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


20

điểm này: nó làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh hơn và hấp dẫn hơn đối với
người tiêu dùng.
2.2.3 Chất liệu bao bì

Trong muôn vàn trên sản phẩm đang hiện hữu trên thị trường thì cũng có
nhiều vô kể những chất liệu khác nhau của mỗi sản phẩm khác nhau. Nhưng
một trong những yếu tố không thể thiếu đối với nhiều sản phẩm trên trị trường
đó là 4 chất liệu chính:
* PE(Polyethylene)
- Đặc tính:
– Trong suốt, hơi có ánh mờ, có bề mặt bóng láng, mềm dẻo.
– Chóng thắm hước và hơi nước tốt.
– Chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ đều kém.
– Chịu được nhiệt độ cao (dưới 230o C) trong thời gian ngắn.
– Bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy
như Alcool, Acêton, H2O2…
– Có thể cho khí, hương thẩm thấu xuyên qua, do đó PE cũng có thể hấp thu
giữ mùi trong bản thân bao bì, và cũng chính mùi này có thể đưộc hấp thu bởi
thực phẩm được chứa đựng, gây mất giá trị cảm quan của sản phẩm.
Công dụng:
– Làm túi xách các loại, thùng ,can…
– Sản xuất nắp chai. Do nắp chai bị hấp thu mùi nên chai đựng thực phẩm đậy
bằng nắp PE phài được bảo quản trong một môi trường không có chất gây
mùi.
* PP(Polypropylen)

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


21

- Đặc tính :
– Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm
dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi. Đặc biệt khả

năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ.
– Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.
– Chịu được nhiệt độ cao hơn 100o C. tuy nhiên nhiệt độ hàn dán mí (thân)
bao bì PP (140oC) – cao so với PE – có thể gây chảy hư hỏng màng ghép cấu
trúc bên ngoài, nên thường ít dùng PP làm lớp trong cùng.
– Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.
Công dụng:
– Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm , không yêu cầu
chống oxy hóa một cách nghiêm nhặt.
– Tạo thành sợi, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn.
– PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp để
tăng tính chống thắm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để
mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì.
* PVC(Polyvinylchloride):
– Sản phẩm PVC trước đây (1920 trở đi) được sử dụng với số lượng rất lớn,
nhưng ngày nay đả bị PE vượt qua. Hiện nay, PVC phần lớn dùng bao bọc
dây cáp điện, làm ống thoát nước, áo mưa, màng nhựa gia dụng…
– Trong PVC có chất vinylchoride, thường được gọi là VCM có khả năng gây
ung thư (phát hiện 1970)
Đặc tính:
Bao bì PVC có những khuyết điểm như sau :
– Tỉ trong : 1,4g/cm2 cao hơn PE và PP nên phải tốn một lương lớn PVC để
có được một diện tích màng cùng độ dày so với PE và PP.

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


22

– Chống thấm hơi, nước kém hơn các loại PE, PP.

– Có tính dòn,không mềm dẻo như PE hoặc PP. để chế tạo PVC mềm dẻo
dùng làm bao bì thì phải dùng thêm chất phụ gia.
– Loại PVC đã đươc dẻo hóa bởi phụ gia sẽ bị biến tính cứng dòn sau một
khoảng thời gian.
– Mặc dù đã khống chế được dư lượng VCM thấp hơn 1ppm là mưc an toàn
cho phép, nhưng ở Châu Âu, PVC vẫn không được dùng làm bao bì thực
phẩm dù giá thành rẻ hơn bao bì nhựa khác.
Công dụng:
– Sử dụng làm nhãn màng co các loại chai, bình bằng nhựa hoặc màng co bao
bọc các loại thực phẩm bảo quản , lưu hành trong thời gian ngắn như thịt
sống, rau quả tươi….
– Ngoài ra, PVC được sử dụng để làm nhiều vật gia dụng cũng như các lọai
sản phẩm thuộc các ngành khác.
* PC(Polycarbonat):
Đặc tính:
– Tính chống thấm khí, hơi cao hon các loại PE, PVC nhưng thấp hơn PP,
PET.
– Trong suốt, tính bền cơ và độ cứng vững rất cao, khả năng chống mài mòn
và không bị tác động bởi các thành phần của thực phẩm.
– Chịu nhiệt cao (trên 100oC ).
Công dụng:
– Với khả năng chịu được nhiệt độ cao nên PC được dùng làm bình, chai, nắp
chứa thực phẩm cần tiệt trùng.
– Màng PC có tính chống thấm khí, hơi kém, giá thành PC cao gấp ba lần PP,
PET, PP nên ít được sử dụng.

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


23


2.2.4 Sử dụng chữ trong bao bì.
- Chữ trên bao bì cần phải dễ đọc và rõ ràng. Không nên dùng các gam màu
chữ lóa khiến người xem khó đọc. Và bạn nên chú ý đến font chữ. Nó là đại
diện rất tốt cho sản phẩm. Hãy chắc chắn, bạn dùng màu sắc và phông chữ để
khách hàng có thể nhìn và đọc được ở trên bao bì.
- Xét về mặt chức năng, kiểu chữ thương hiệu cần phải hiển thị rõ ràng ở mọi
kích cỡ và bao gồm ít nhất bốn dáng chữ sau: chữ thường, chữ thường in
nghiêng, chữ bôi đậm và chữ bôi đậm in nghiêng. Nếu lựa chọn kiểu chữ thứ
hai để sử dụng riêng cho các tiêu đề và hàng tít đậm thì khi đó có lẽ chỉ cần
bổ sung thêm một kiểu chữ nữa với dáng chữ bôi đậm và bôi đậm in nghiêng
là đủ.
- Các kiểu dáng chữ khác nhau mà chúng ta sử dụng là do các nhà thiết kế tạo
ra. Họ phải xem xét không chỉ hình dáng của từng chữ cái riêng biệt và các
kiểu dấu thể hiện âm thanh của con chữ mà họ còn phải cân nhắc xem từng
chữ cái trông sẽ ra sao khi đặt bên cạnh những chữ khác trong bảng chữ cái để
tạo nên từ ngữ. Bên cạnh đó, các nhà thiết kế cũng phải cân nhắc đến sự liền
mạch về mặt hình ảnh thể hiện của những hàng chữ nối tiếp nhau khi hình
thành nên các đoạn văn bản và thậm chí cả trang văn bản với sự kết hợp riêng
của những câu chữ khác nhau.
- Khía cạnh thách thức nhất đối với việc lựa chọn kiểu chữ thương hiệu là làm
sao để chúng phù hợp với tính cách thương hiệu mà bạn mong muốn thể hiện.
Những tính cách thương hiệu thực sự hiệu quả rất hiếm khi bao gồm nhiều
hơn ba nét tính cách. Một kiểu chữ thường chỉ có khả năng thể hiện tốt một
nét tính cách duy nhất, và đây cũng chính là lý do giải thích tại sao nhiều
thương hiệu sử dụng hai họ kiểu chữ tuy khác nhau song lại cần phải tương
thích với nhau.

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH



24

2.3 Một số nghiên cứu thiết kế bao bì cà phê.
- Thật lạ, con người thường đam mê những thứ đắng cay, không mấy ai
nghiện ngập ngọt bùi. Có phải cuộc đời nhiều mặn nồng, nhiều thăng trầm
cay đắng, cho nên con người tìm đến những thứ đắng cay để dung hòa cảm
xúc?
Hình 2.3 [4] Bao bì cà phê sáng tạo có mẫu mã bắt mắt
Hình 2.3 [5] Bao bì cà phê Trung Nguyên.
- Một thức uống của cảm xúc, một nguồn năng lượng cho sự sáng tạo. Và một
sự thật là không quá nhiều người quan tâm đến việc một sản phẩm thúc đẩy
sự sáng tạo trước tiên cần phải sáng tạo… Các nhà sản xuất đã mãi mê nghiên
cứu để chế ra các loại cà phê thật ngon nhưng có lẽ họ chưa quan tâm một
yếu tố tâm lý khác tạo cảm giác ngon từ sản phẩm, đó chính là sự hấp dẫn.
Hình 2.3 [6] Bao bì cà phê G7.
***Tiểu kết.
Như trên đã phân tích, dù có những quan niệm khác nhau về bao bì hàng hoá
song các khái niệm trên đều có những điểm thống nhất về chức năng, vai trò
của bao bì, tuy về phạm vi, tác dụng của mỗi khái niệm có những giới hạn
khác nhau do nhìn nhận những chức năng của bao bì có khác nhau. Từ đó có
thể đi đến một khái niệm về bao bì: bao bì là một sản phẩm đặc biệt dùng để
bao gói, chứa đựng các loại sản phẩm khác nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của
các sản phẩn đó, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản, vận chuyển, xếp
dỡ, tiêu thụ và tiêu dùng sản phẩm, đảm bảo an toàn môi trường.

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


25


CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ BAO BÌ CÀ PHÊ ĐẤT ĐỎ.

3.1 Tên công ty, logo công ty, tín hiệu bộ nhận diện thương hiệu.
3.1.1 Tên công ty: SƠN NGUYÊN
+ Sơn : Được hiểu nôm na là vùng núi.
+ Nguyên: Là vùng cao nguyên lộng gió. Mang đậm tính chất của Tây
Nguyên.
3.1.2 Logo công ty:
- Được cách điệu từ hình dáng hạt cà phê. Cách sắp xếp và đạt bố cục logo để
làm nổi bật logo và mang đậm tính chất của sản phẩm.
- Màu sắc của logo được lấy từ màu nâu trầm. Có cùng tông màu với hạt cà
phê và cũng một phần nói lên trang phục của người con đất Nguyên.
Hình 3.1.2 [7] Logo công ty Sơn Nguyên.
3.1.3 Tín hiệu bộ nhận diện thương hiệu:
- Mỗi biểu trưng thương hiệu là khơi nguồn của mọi cảm xúc tác động đến
nguwoif tiêu dùng . Thông qua đó , họ sẽ dễ dàng nhận biết sản phẩm hay các
yếu tố nhận dạng hữu hình của thương hiệu.
- Ý tưởng thiết kế bộ nhận diện thương hiệu của bao bì cà phê Đất Đỏ là lấy
cách điệu hạt cà phê và thể hiện rõ mảng và khối nhất định. Đồng thời lấy
font chữ rõ ràng , rành mạch để ghi địa chỉ của công ty.
- Với tông màu vàng nâu đậm và màu nâu nhạt mang đậm tính chất của hạt cà
phê sẽ tạo nên cho bộ nhận diện thương hiệu một phong cách riêng biệt khác
với bộ nhận diện thương hiệu khác.

SV: Nguyễn Thị Thêm –K18 ĐH


Xem Thêm

×