Tải bản đầy đủ (.docx) (79 trang)

đồ án tốt nghiệp công nghệ thông tin xây dựng website quảng bá du lịch cho công ty phương nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.26 MB, 79 trang )

XÂY
DỰN
G
WEB
SITE
QUẢ
NG

DU
LỊCH
CHO
CƠN
NG
TY
PHU
ONG
NAM

Ni
ên
khóa
:
2011

2015

NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG

XÂY DỰNG WEBSITE QUẢNG BÁ DU LỊCH CHO CƠNG TY PHƯƠNG NAM

Chun ngành: Cơng nghệ thơng tin



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội - Năm 2014

Hà Nội - Năm 2012


NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG

XÂY DỰNG WEBSITE QUẢNG BÁ DU LỊCH CHO CƠNG TY PHƯƠNG NAM

Chun ngành: Cơng nghệ thơng tin

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội - Năm 2014
Hà Nội - Năm 2012


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2014

NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Phương

Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 05/07/1993

Nơi sinh: Hà Nội

Chuyên ngành: Công nghệ thông tin

Mã số:

1. TÊN ĐỀ TÀI

Xây dựng website quảng bá du lịch cho công ty Phương Nam.
2. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

Tìm hiểu lý thuyết thương mại điện tử áp dụng xây dựng website quảng
bá du lịch cho công ty Phương Nam.
3. NGÀY GIAO NHỆM VỤ: - 4. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: - 5. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Như

Tổng quan về Thương mại điện tử, vai trò của TMĐT trong kỷ nguyên
CNTT, so sánh ưu điểm giữa TMĐT và thương mại truyền thống. Cơng nghệ
sử dụng chính và lý do lựa chọn: ASP.Net và SQL Server. Phát biểu vấn đề và
phân tích hệ thống. Thiết kế sản phẩm thử nghiệm là website quảng bá du lịch
cho công ty Phương Nam. Kết luận, nhận xét ưu nhược điểm và khả năng
phát triển ứng dụng.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
THÔNG TIN


KHOA CÔNG NGHỆ


LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của cơng nghệ thơng tin và những
ứng dụng của nó trong đời sống. Máy tính khơng cịn là một thứ phương tiện
lạ lẫm đối với mọi người mà nó dần trở thành một cơng cụ làm việc và giải trí
thơng dụng và hữu ích của chúng ta, khơng chỉ ở cơng sở mà cịn ngay cả
trong gia đình.
Trong nền kinh tế hiện nay, với xu thế tồn cầu hố nền kinh tế thế giới,
mọi mặt của đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, đặc biệt là nhu cầu
trao đổi hàng hoá của con người ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng.
Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải
thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương
mại hóa trên Internet. Thơng qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ
dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử. Với
những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có những gì
mình cần mà khơng phải mất nhiều thời gian. Bạn chỉ cần vào các trang dịch
vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần.
Với những kiến thức đã học và thời gian thực tế, em xin lựa chọn đề tài:
“Xây dựng website quảng bá du lịch cho công ty Phương Nam”.
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Th.s Nguyễn Tị Quỳnh Như - Bộ
môn công nghệ thông tin Viện Đại Học Mở Hà Nội, đã hướng dẫn, chỉ dạy
tận tình để đề tài thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thành.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, giáo viên Bộ môn CNTT đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 12/2014
Sinh viên



MỤC LỤC
Trang
Trang bìa…………………………………………………………………….....


TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Phương
Chuyên ngành: Cơng nghệ thơng tin

Khóa: 11

Cán bộ hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Quỳnh Như
Tên đề tài: Xây dựng website quảng bá du lịch cho cơng ty Phương
Nam.
Tóm tắt: Nội dung đồ án trình bày tổng quan về Thương mại điện tử, vai
trị của nó trong kỷ ngun Cơng nghệ thơng tin, những lợi ích mà nó đem lại.
Tổng quan về cơng cụ và ngơn ngữ lập trình được sử dụng với những ưu điểm
nổi bật. Qua đó ứng dụng vào thực tiễn xây dựng website cung cấp dịch vụ
đặt tour cho cơng ty du lịch Phương Nam. Phân tích thiết kế hệ thống với
những chức năng, yêu cầu cụ thể đặt ra của bài toán. Kết luận và hướng phát
triển của đề tài.
Abstract: Content project presents an overview of electronic commerce,
its role in the era of information technology, the benefits that it brings.
Overview of tools and programming languages used to highlight the
advantages. Through this practical application to build a website providing
reservation services for restaurants Full Moon party. Analysis of system
design with the functions set out specific requirements of the problem.
Conclusions and directions of development topics.



DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

STT

Tên viết tắt

Tên đầy đủ

Dịch ra tiếng việt
(Nếu là tiếng Anh)

1

TMĐT

Thương mại điện tử

2

CSDL

Cơ sở dữ liệu

3

ICT

Information and


Công nghệ thông tin

Communication

và truyền thông

Technologies
4

ASP

Active Server Page

5

SQL

Structured Query Language

Ngơn ngữ truy vấn
mang tính cấu trúc


DANH MỤC CÁC BẢNG


DANH MỤC HÌNH VẼ


10


Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về đề tài
1.1.1. Lý do chọn đề tài

Công nghệ thông tin phát triển ngày càng hiện đại và đổi mới không
ngừng, bằng việc chinh phục hết đỉnh cao này thành đỉnh cao khác. Mạng
internet đang trở thành mạng truyền thơng có sức ảnh hưởng lớn nhất, không
thể thiếu trong tất cả các hoạt động của con người trong việc truyền tải và trao
dổi dữ liệu. Không như ngày xưa ngày nay mọi việc liên quan đến thông tin
ngày càng dễ dàng hơn cho người sử dụng bằng việc kết nối internet và một
dòng dữ liệu truy tìm thì ngay lập tức cả kho tài nguyên khơng chỉ trong nước
mà ngồi nước hiện ra khơng chỉ bằng ngơn ngữ mà cả bằng hình ảnh, âm
thanh. Chính vì lợi ích từ internet đã thúc đảy sự ra đời và phát triển của
thương mại điện tử làm biến đổi bộ mặt văn hoá cũng như nâng cao chất
lượng cuộc sống của con người các hoạt động thông thường như sản xuất,
kinh doanh và các doanh nghiệp cũng phát triển.
Cuộc sống con người ngày càng phát triển thì nhu cầu sống của con
người cũng được nâng cao và những nhu cầu đơn giản nhưng cũng rất thiết
thực. Đó là nhu cầu ăn, ở và mặc đây là vấn đề cũng đang là 1 bài toán của
các nhà kinh doanh, làm sao để đáp ứng nhu cầu của con người để cải thiện
đời sống ngày càng cao.
Xuất phát từ nhu cầu trên, em quyết định chọn đề tài “Xây dựng website
quảng bá du lịch cho công ty Phương Nam” nhằm giúp cơng ty giảm thiểu
chi phí, quảng bá hình ảnh, tour du lịch của mình trên mạng Internet. Bên
cạnh đó, Website còn hỗ trợ khách hàng trong việc đăng ký, đặt tour qua
Website … đem lại sự hài lòng cao nhất từ phía khách hàng.



11

1.1.2. Mục đích nghiên cứu
- Vận dụng tổng hợp những kiến thức đã học để tiến hành xây dựng

Website Thương mại điện tử.
- Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử tại Việt Nam để triển khai hệ
thống Thương mại điện tử tại doanh nghiệp cho phù hợp.
- Khai phá lợi ích của Internet để hướng đến một mơi trường kinh
doanh an toàn.
1.1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng TMĐT tại Việt Nam.
- Tìm hiểu một số công cụ và ngôn ngữ hỗ trợ quá trình xây dựng
Website.
- Các chức năng của Website Thương mại điện tử.
- Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử.
- Một số kỹ thuật trong TMĐT.
1.1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành thu thập và phân tích những thơng tin, tài liệu liên quan đến
đề tài để hình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạt
đến của Website, đối tượng cần hướng đến là ai? , thơng tin gì đã có
trong tay và sử dụng chúng như thế nào?).
- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống chương trình
cho phù hợp.
- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra.
- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được.
1.2. Tổng quan về thương mại điện tử
1.2.1. Khái niệm về thương mại điện tử
Thuật ngữ thương mại điện tử (E-commerce) mới xuất hiện từ khoảng
những năm đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX. Tuy nhiên nội dung các khai niệm

đã trải qua rất nhiều thay đổi và cho đến nay cũng chưa có 1 “định nghĩa”
hồn tồn thống nhất giữa các nhà nghiên cứu cũng như những người thực
hành.
Ban đầu Thương mại điện tử được nhiều người hiểu là hoạt động thương
mại (mua bán hàng hóa và dịch vụ) được thực hiện bởi sự trợ giúp của các
phương tiện điện tử. Nhưng thương mại không phải chỉ là những hoạt động
mua và bán thực hiện tương tự như vậy.


12

Theo Lou Gesternet, Chủ tịch Hội đồng Quản trị của IBM trong nhiều
năm, nơi khởi xướng ra khái niệm TMĐT thì: “Kinh doanh Thương mại điện
tử (TMĐT) là một quá trình tồn cầu hóa hoạt động thương mại, diễn ra khi
kết hợp khả năng rộng lớn của mạng Internet và các hệ thống công nghệ
thông tin với hệ thống truyền thông truyền thống nhằm tăng lượng khách
hàng, tăng lợi thế cạnh tranh và cuối cùng là tăng hiệu quả cho hoạt động
mua và bán của doanh nghiệp”.
- Dưới góc độ kinh doanh: TMĐT là quá trình ứng dụng mạnh mẽ ITC
và các giao dịch mua và bán và tiến dần đến sự “nối tắt” (shortcut)
giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng nhắm giảm chi phí cho q trình
lưu thơng và phân phối hàng hóa, mang lại lợi ích cho tồn xã hội.
- Dưới góc độ tra đổi thơng tin: TMĐT là q trình trao đổi thơng tin để
thực hiện các giao dịch mua và bán (giới thiệu, tư vấn, đặt hàng, thanh
tốn…) trên phạm vi tồn cầu thơng qua các mạng máy tính nội bộ
từng doanh nghiệp (Intracnet) các mạng chia sẻ liên doanh nghiệp
(shared Extranet) và cuối cùng là Liên mạng toàn cầu Internet.
Thuật ngữ ICT (viết tắt của từ tiếng Anh information commercial
technology) cũng có nghĩa là thương mại điện tử, nhưng ICT được hiểu theo
khía cạnh công việc của các chuyên viên công nghệ.


-

Hiểu theo nghĩa hẹp
Thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tử trong việc
mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua
Internet và các mạng liên thông khác.
Theo Tổ chức Thương mại thế giới - (WTO), "Thương mại điện tử bao
gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán
và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình,
cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thơng tin số hố thông qua mạng
Internet".


13

Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu ÁThái Bình Dương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được
tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số".
- Hiểu theo nghĩa rộng
Thương mại điện tử là các giao dịch tài chính và thương mại bằng
phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các
hoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng.
Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật
Thương mại quốc tế (Uncitral) định nghĩa: “Thuật ngữ thương mại
(commerce) cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát
sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay khơng có hợp
đồng”.
Theo Ủy ban châu Âu: “Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện
hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và
truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh”.

Ngày nay người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường là tất
cả các phương pháp tiến hành kinh doanh và các quy trình quản trị thơng qua
các kênh điện tử mà trong đó Internet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao thức
được sử dụng trong Internet đóng một vai trị cơ bản và cơng nghệ thơng tin
được coi là điều kiện tiên quyết. Một khía cạnh quan trọng khác là khơng cịn
phải thay đổi phương tiện truyền thông, một đặc trưng cho việc tiến hành kinh
doanh truyền thống. Thêm vào đó là tác động của con người vào quy trình
kinh doanh được giảm xuống đến mức tối thiểu. Trong trường hợp này người
ta gọi đó là Thẳng đến gia công (Straight Through Processing). Để làm được
điều này địi hỏi phải tích hợp rộng lớn các các tính năng kinh doanh.
1.2.2. Các đặc trưng của thương mại điện tử
So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm
khác biệt cơ bản như sau:
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với
nhau và khơng địi hỏi biết nhau từ trước:


14

Trong Thương mại truyền thống các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để
tiến hành giao dịch. Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật
lý như chuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo. Các phương tiện viễn
thông như: fax, telex... chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh. Tuy
nhiên, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong Thương mại truyền thống
chỉ để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một
giao dịch.
TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh
đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi
đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch tồn cầu và
khơng địi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau.

- Các giao dịch Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại
của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị
trường khơng có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu). TMĐT trực tiếp
tác động tới mơi trường cạnh tranh tồn cầu:
TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh
nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới. Với TMĐT, một doanh nhân dù
mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê... mà không hề
phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm.
- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba
chủ thể, trong đó có một bên khơng thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ
mạng, các cơ quan chứng thực:
Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như
giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là cung cấp
dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo ra môi trường
cho các giao dịch TMĐT. Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực
có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch


15

TMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao
dịch TMĐT.
- Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thơng tin chỉ là
phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thơng tin
chính là thị trường:
Thơng qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành. Ví
dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà
trung gian ảo làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng, các
siêu thị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy
tính.

1.2.3. Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử

Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động
lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trị quyết định sự thành
cơng của TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý.
Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT:
B2B, B2C, B2G, C2G, C2C...
Sau đây là các loại hình giao dịch Thương mại điện tử:
Bảng 1.1. Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử
Chủ thể

Doanh nghiệp
(Business)

Doanh
nghiệp

B2B thơng qua
Internet, Extranet,

(Business)

EDI

Khách hàng

C2B bỏ thầu

(Customer)
Chính phủ

(Government

Khách hàng
(Customer)

Chính phủ
(Government)

B2C bán hàng qua
mạng

B2G thuế thu
nhập và thuế
doanh thu

C2C đấu giá trên
Ebay

C2G thuế thu
nhập

G2B mua sắm công G2C quỹ hỗ trợ trẻ G2G giao dịch
cộng
em, sinh viên, học giữa các cơ
sinh
quan chính phủ


16


)

Trong các loại hình giao dịch TMĐT trên thì 2 loại hình: B2B và B2C là
2 loại hình quan trọng nhất:
-

B2B (Business To Business): Là mơ hình TMĐT giữa các doanh

nghiệp với doanh nghiệp.
- B2C (Business To Customer): Là mô hình TMĐT giữa doanh
nghiệp và người tiêu dùng.
Cả hai hình thức thươnng mại điện tử này đều được thực hiện trực tuyến
trên mạng Internet. Tuy nhiên, giữa chúng tồn tại sự khác biệt. Trong khi
Thương mại điện tử B2B được coi là hình thức kinh doanh bán bn với
lượng khách hàng là các doanh nghiệp, các nhà sản xuất thì thương mại điện
tử B2C lại là hình thức kinh doanh bán lẻ với đối tượng khách hàng là các cá nhân.
Trên thế giới, xu hướng thương mại điện tử B2B chiếm ưu thế vượt trội
so với B2C trong việc lựa chọn chiến lược phát triển của các công ty kinh
doanh trực tuyến.
Trong thương mại điện tử B2B, việc giao dịch giữa một doanh nghiệp
với một doanh nghiệp khác thường bao gồm nhiều công đoạn: từ việc chào
bán sản phẩm, mô tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm cho đến đàm phán giá cả,
điều kiện giao hàng, phương thức thanh tốn...Chính vì vậy mà các giao dịch
này được coi là phức tạp hơn so với bán hàng cho người tiêu dùng. Thương
mại điện tử B2B được coi như là một kiểu “phòng giao dịch ảo”, nơi sẽ thực
hiện việc mua bán trực tuyến giữa các công ty với nhau, hoặc có thể gọi là
phịng giao dịch mà tại đó các doanh nghiệp có thể mua bán hàng hóa trên cơ
sở sử dụng một nền công nghệ chung. Khi tham gia vào sàn giao dịch này,
khách hàng có cơ hội nhận được những giá trị gia tăng như dịch vụ thanh tốn
hay dịch vụ hậu mãi, dịch vụ cung cấp thơng tin về các lĩnh vực kinh doanh,



17

các chương trình thảo luận trực tuyến và cung cấp kết quả nghiên cứu về nhu
cầu của khách hàng cũng như các dự báo công nghiệp đối với từng mặt hàng
cụ thể.
1.2.4. Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử
1.2.4.1. Thư điện tử

Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước,... sử dụng thư điện tử
để gửi thư cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư
điện tử (electronic mail, viết tắt là e-mail). Thông tin trong thư điện tử
không phải tuân theo một cấu trúc định trước nào.
1.2.4.2. Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là việc thanh tốn tiền thơng qua các phương
tiện điện tử. Ví dụ: trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài
khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng. Ngày nay,
với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các
lĩnh vực mới đó là:
- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data
Interchange, gọi tắt là FEDI).
- Tiền lẻ điện tử (Internet Cash).
- Ví điện tử (electronic purse).
- Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking).
1.2.4.3. Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, viết tắt là
EDI) là việc trao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (stuctured
form), từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các

công ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận bán buôn với nhau.
Theo Ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế
(UNCITRAL), “Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao


18

thơng tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng
phương tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận để
cấu trúc thông tin”.
1.2.4.4. Truyền dung liệu

Dung liệu (Content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó
khơng phải trong vật mang tin mà nằm trong bản thân nội dung của nó.
Hàng hóa có thể được giao qua mạng thay vì trao đổi bằng cách đưa
vào các băng đĩa, in thành văn bản... Ngày nay, dung liệu được số hóa
và truyền gửi theo mạng, gọi là “giao gửi số hóa” (digital delivery).

1.2.4.5. Mua bán hàng hóa hữu hình

Đến nay, danh sách các hàng hóa bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từ
hoa đến quần áo,... đã làm xuất hiện một loạt hoạt động gọi là “mua
hàng điện tử” hay “mua hàng qua mạng”. Ở một số nước, Internet đã
trở thành cơng cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hóa hữu hình. Tận dụng
tính năng đa phương tiện của mơi trường Web và Java, người bán xây
dựng trên mạng “các cửa hàng ảo”, gọi là ảo bởi vì cửa hàng có thật
nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa hàng và các hàng hóa chứa
trong đó trên từng trang màn hình một.
1.2.5. Vai trị của thương mại điện tử


Sự phát triển và phồn vinh của một nền kinh tế không còn chỉ dựa vào
nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động, mà ở mức độ lớn
được quyết định bởi trình độ cơng nghệ thơng tin và tri thức sáng tạo.
Cùng với xu thế đó, TMĐT xuất hiện đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế
thế giới bởi những ảnh hưởng to lớn của mình:


19

- Làm thay đổi tính chất của nền kinh tế mỗi quốc gia và nền kinh tế

toàn cầu
- Làm cho tri thức trong nền kinh tế ngày càng tăng lên và tri thức thực
sự trở thành nhân tố và nguồn lực sản xuất quan trọng nhất, là tài sản
lớn nhất của mỗi doang nghiệp.
- Mở ra cơ hội phát huy ưu thế của các nước phát triển sau để họ có thế
đuổi kịp, thậm trí vượt các nước đã đi trước.
- Xây dựng lại nền tảng, sức mạng kinh tế quốc gia và có tiềm năng làm
thay đổi cán cân tiềm lực tồn cầu.
- Rút ngăn khoảng cách về trình độ tri thức giữa các nước phát tiển với
các nước đang phát triển.
- Cách mạng hóa marketing bán lẻ và marketing trực tuyến.
1.2.6. Ưu điểm khi sử dụng thương mại điện tử

Một số dịch vụ như: du lịch, khách sạn, vé tàu xe đi lại, ăn uống … cũng
có thể xem là hàng hóa số. Khi áp dụng Thương mại điện tử cho các
hàng hóa số này thì những ưu điểm được thể hiện rõ hơn khi chúng ta
dùng hình thức thương mại truyền thống.
Bảng 1.2. So sánh giữa thương mại điện tử vào thương mại truyền thống
Các yếu tố


Thương mại điện tử

Thương mại truyền thống

Tiết kiệm

Mọi hoạt động trao đổi mua

Khách hàng phải đến tận nơi

thời gian và

bán đều diễn ra trên mạng bất để mua, bán hàng hóa và

chi phí

kể thời gian và địa điểm, tạo

phải đưa tiền mặt dẫn đến

điều kiện dễ dàng hơn trong

rủi ro cao như mất, thiếu, …

quá trình mua và bán, đáp
ứng tốt hơn yêu cầu của
khách hàng.
Cập nhật


Các thông tin sản phẩm như

thông tin sản khuyến mãi, thay đổi giá cả,
phẩm đến

Tốn thời gian và chi phí
thơng tin đến khách hàng và

sản phẩm mới được cập nhật khơng mang tính chun


20

với khách

nhanh chóng và dễ dàng hơn nghiệp.

hàng

thơng qua website.

Củng cố mối Thơng tin khách hàng được

Khơng có cơng cụ quản lý

quan hệ với

chặt chẽ các thông tin khách

lưu trữ trong hệ thống máy


khách hàng. tính, từ đó, việc xử lý thơng

hàng dẫn đến các tình trạng

tin, trao đổi thơng tin, cung

bỏ sót hoặc cung ứng dịch

ứng dịch vụ cho khách hàng

vụ khơng chính xác.

nhanh chóng và chính xác,
thiết lập được mối
Hệ thống

Giảm các lượng hàng tồn

Phát sinh nhiều chi phí kho

phân phối

kho, lưu kho, lưu bãi và

bãi, chi phí trưng bày, giới

showroom. Bạn có thể trở

thiệu hoặc tìm kiếm các đại


thành nhà cung cấp trung

lý phân phối.

gian của các nhà sản xuất.
Giảm chi phí Thơng qua các hình thức

Các phương tiện quảng bá

quảng bá trên website, doanh thông qua các ấn phẩm cơng
nghiệp giảm thiểu những chi

ty vì vậy tốn một khoản chi

phí về: in ấn catologue,

phí khơng nhỏ cho in ấn, gửi

brochure, giấy tờ, gửi thư và

thư… và có thể nhiều loại

th mặt bằng…

chi phí khác phát sinh trong
q

Quy mơ thị


Chi phí đầu tư nhỏ, mọi hoạt Các chi phí marketing, tiếp

trường

động marketing, tìm kiếm

cận khách hàng, trao đổi với

nhà cung cấp, khách hàng

nhà cung cấp… chỉ có thể

đều được giao dịch qua mạng diễn ra trong phạm vi hẹp.
và có thể mở rộng trên phạm
vi tồn cầu.
1.2.7. Lợi ích của thương mại điện tử


21

Thương mại điện tử - một bước tiến thật dài nhưng cực nhanh của quy
trình kinh doanh hiện đại. Trong bài này, q bạn đọc sẽ được tìm hiểu
lợi ích mà Thương mại điện tử mang lại.
Lợi ích của thương mại điện tử với doanh nghiệp
- Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương

mại truyền thống, các cơng ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm,
tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới.
Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các
tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiêu sản phẩm hơn.

- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia xẻ
thơng tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống.
- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ
trong phân phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được
thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản
xuất ơ tơ (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD
từ giảm chi phí lưu kho.
- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua
Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365
mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi.
- Sản xuất hàng theo u cầu: Cịn được biết đến dưới tên gọi “Chiến
lược kéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng
đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Một ví dụ thành cơng điển hình
là Dell Computer Corp.
- Mơ hình kinh doanh mới: Các mơ hình kinh doanh mới với những lợi
thế và giá trị mới cho khách hàng. Mơ hình của Amazon.com, mua
hàng theo nhóm hay đấu giá nơng sản qua mạng đến các sàn giao dịch
B2B là điển hình của những thành công này.


22

- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và

khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất
và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường.
- Giảm chi phí mua sắm: Thơng qua giảm các chi phí quản lý hành
chính (80%); giảm giá mua hàng (5-15%).
- Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua
mạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng

hơn. Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần
thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành.
- Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá
cả... đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời.
- Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích
bằng cách giảm hoặc khơng thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng.
Thực tế, việc thu nếu triển khai cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặc
thù của Internet.
- Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện
chất lượng dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa
và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí
giấy tờ; tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển;
tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh.
Lợi ích đối với người tiêu dùng
- Tùy từng nhóm khách hàng: Nhiều lựa chọn về sản phẩm, dịch vụ

hơn.
- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho
phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên
khắp thế giới.
- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép
người mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp
hơn.


23

- Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên

khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn

và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất.
- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản
phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm.... việc giao hàng
được thực hiện dễ dàng thông qua Internet.
- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng
có thể dễ dàng tìm được thơng tin nhanh chóng và dễ dàng thơng qua
các cơng cụ tìm kiếm (search engines); đồng thời các thơng tin đa
phương tiện (âm thanh, hình ảnh).
- Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh TMĐT cho
phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia xẻ thơng tin và kinh
nghiệm hiệu quả và nhanh chóng.
Lợi ích đối với xã hội
- Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm

việc, mua sắm, giao dịch... từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn.
- Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực
giảm giá do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao
mức sống của mọi người.
- Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với
các sản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet
và TMĐT. Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ
năng... được đào tạo qua mạng.
- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng
như y tế, giáo dục, các dịch vụ cơng của chính phủ... được thực hiện
qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép
qua mạng, tư vấn y tế.... là các ví dụ thành cơng điển hình.
1.2.8. Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử
Trong hầu hết các trường hợp, nếu có một hệ thống TMĐT sẽ mang lại
nhiều thuận lợi và lợi ích trong kinh doanh. Thế nhưng, tại sao nhiều



24

doanh nghiệp vẫn không tận dụng các tiến bộ kỹ thuật tuyệt vời của
Internet và TMĐT? Đó chính là một số rào cản hay nói cách khác đó
chính là những khó khăn khi các doanh nghiệp tiếp cận đến TMĐT:
- Khơng thích thay đổi.
- Thiếu hiểu biết về cơng nghệ.
- Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí.
- Khơng có khả năng để bảo trì.
- Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển.
Trong tất cả các lý do trên, “khơng thích thay đổi” là lý do phổ biến nhất
ngăn cản doanh nghiệp tham gia vào TMĐT, họ cảm thấy đơn giản hơn
với những gì họ đã làm. Ví dụ một chủ doanh nghiệp nhỏ, họ đã có nhiều
năm thành công trong công việc kinh của họ, rõ ràng họ khơng muốn
chuyển đến một hệ thống TMĐT vì nếu vậy họ phải có một thời gian khá
dài để thích ứng với sự thay đổi này. Đây là loại tư duy thường liên quan
trực tiếp đến lý do “thiếu hiểu biết về công nghệ” mà nhiều cá nhân ngày
nay đang lo ngại bởi kỹ thuật - công nghệ cao và cũng không thạo trong
lĩnh vực công nghệ của doanh nghiệp. Vì vậy, điều lo sợ về cơng nghệ
(hoặc các khía cạnh của học tập mới của công nghệ) là một rào cản lớn
trong thị trường TMĐT. Ngoài ra, TMĐT sẽ luôn yêu cầu một đầu tư
ngay từ ban đầu để thiết lập một hệ thống. Bên cạnh đó, để nâng cao hệ
thống TMĐT sẽ phải duy trì qua thời gian và đây cũng chính là một rào
cản. Vì vậy, để tiếp cận TMĐT, các doanh nghiệp phải xem xét mọi tình
huống trên cở sở cá nhân doanh nghiệp và dự thảo một chiến lược để
vượt qua những trở ngại đó.
1.2.9. Marketing
1.2.9.1. Định nghĩa về Marketing
Marketing là việc nhận dạng ra được những gì mà con người và xã

hội cần. Một sản phẩm nếu được tạo ra mà khơng ai có nhu cầu dùng và
mua thì sẽ khơng bán ra được, từ đó sẽ khơng có lãi. Mà nếu vậy, thì sản


25

xuất sẽ trở thành khơng sinh lợi. Do đó, định nghĩa ngắn nhất mà ta có
được đó là nhận dạng được nhu cầu một cách có lợi.
Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA)
cho định nghĩa sau: "Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và
là một tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá
trị đến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những
cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các User trong hội
đồng cổ động.
Có thể xem như marketing là quá trình mà những cá nhân hoặc tập
thể đạt được những gì họ cần và muốn thơng qua việc tạo lập, cống hiến,
và trao đổi tự do giá trị của các sản phẩm và dịch vụ với nhau (MM Kotler).
Theo định nghĩa dành cho các nhà quản lý, marketing được ví như
"nghệ thuật bán hàng", nhưng khá ngạc nhiên rằng, yếu tố quan trọng
nhất của marketing thật ra không nằm ở chỗ bán sản phẩm. Peter
Drucker, nhà lý thuyết quản lý hàng đầu cho rằng: "Nhưng mục đích của
marketing là làm sao để biết và hiểu rõ khách hàng thật tốt sao cho sản
phẩm hoặc dịch vụ thích hợp nhất với người đó, và tự nó sẽ bán được nó.
Lý tưởng nhất, Marketing nên là kết quả từ sự sẵn sàng mua sắm. Từ đó,
việc hình thành nên sản phẩm hoặc dịch vụ mới trở nên cần thiết để tạo
ra chúng.
Quy trình marketing bao gồm 5 bước cơ bản: Nghiên cứu thị
trường, phân khúc thị trường, định vị thị trường, q trình thực hiện và
cuối cùng là kiểm sốt.
1.2.9.2. Marketing từ 4P – 4C


Chữ C đầu tiên – Customer Solutions (giải pháp cho khách hàng)
được gắn với chữ P – Product (sản phẩm) thể hiện quan điểm mỗi sản


Xem Thêm

×