Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

báo cáo thực tập kế toán NEU tại công ty cổ phần thiết kế lục giác

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (178.45 KB, 20 trang )

Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Linh
Khoa kế toán

MC LC
LI M U........................................................................................................................1
PHN 1..................................................................................................................................1
C IM TèNH HèNH HOT NG SN XUT KINH DOANH...............................1
CA CễNG TY C PHN THIT K LC GIC............................................................1
1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty C Phn Thit K Lc Giỏc.............1
1.2.Tỡnh hỡnh v kt qu hot ng sn xut kinh doanh ca cụng ty...............................1
1.3. c im quy trỡnh cụng ngh ca sn xut cụng trỡnh..............................................2
1.4. c im t chc b mỏy qun lý KD (Ph lc 05, trang s 5).................................2
PHN II.................................................................................................................................4
TèNH HèNH T CHC CễNG TC K TON................................................................4
TI CễNG TY C PHN THIT K LC GIC..............................................................4
2.1. T chc b mỏy k toỏn ti cụng ty CP Thit K Lc Giỏc........................................4
2.2 Chớnh sỏch k toỏn hin ang ỏp dng ti cụng ty.......................................................4
2.3 T chc cụng tỏc k toỏn v mt s phõn hnh k toỏn ti cụng ty.............................5
2.3.1. K toỏn vn bng tin..........................................................................................5
2.3.2 K toỏn Ti sn c nh hu hỡnh..........................................................................7
2.3.3. K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng...............................................9
2.3.4. K toỏn nguyờn liu, vt liu..............................................................................11
2.3.5. K toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm............................12
PHN III..............................................................................................................................17
MT S KIN NGH NHM HON THIN CễNG TC K TON...........................17
CHI PH SN XUT V TNH GI THNH SN PHM.............................................17
TI CễNG TY C PHN THIT K LC GIC............................................................17
3. ỏnh giỏ chung v cụng tỏc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ti
cụng ty..............................................................................................................................17
3.1 V im mnh.......................................................................................................17
3.2. Nhng tn ti cn khc phc.................................................................................18


3.3. Mt s kin ngh v cụng tỏc k toỏn ti Cụng ty CP Thit K Lc Giỏc............18

Báo cáo thực tập

0

MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hội nhập quốc tế, hội nhập khu vực một cách toàn diện
và sâu sắc để đứng vững và phát triển Việt Nam đã có những thay đổi trong
chính sách kinh tế cũng như trong quan hệ kinh tế đối ngoại. Các doanh
nghiệp đặc biệt doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng cần phải hoàn thiện
để cạnh tranh đững vững được trên thị trường. Yếu tố giá cả phản ánh vào
trong sản phẩm cũng như mức sinh lời mà doanh nghiệp mong muốn, vì vậy
vấn đề hạ giá thành sản xuất sẽ tạo ra nhiều ưu thế trong cuộc cạnh tranh trên
thị trường. Để quản lý tốt chi phí trong doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi công
tác hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng, là công cụ quản lý kinh tế
hữu hiệu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập 2 tháng tại công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác
em đã viết báo cáo gồm 3 phần:
- Phần 1: Đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác
- Phần 2: Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán
tại công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác
- Phần 3: Một số nhận xét và ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác

kế toán trong công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác
Do thời gian thực tập và trình độ có hạn nên bài viết của em khó tránh
khỏi những sai sót. Em rất mong sự đóng góp ý kiến và sự chỉ bảo nhiệt tình
của quý thầy cô.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014.
Sinh viên

Nguyễn Thị Thuỳ Linh

B¸o c¸o thùc tËp

1

MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

PHẦN 1
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ LỤC GIÁC

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Thiết Kế
Lục Giác
Công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác được thành lập ngày 20/5/2005 và
hoạt động theo luật doang nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 12 tháng 6 năm 1999 và đăng ký
kinh doanh theo giấy phép kinh doanh số 0101657828 của Sở kế hoạch và
đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

Công ty Cổ Phần Thiết kế Lục Giác là công ty cổ phần do 4 cổ đông
góp vốn lại. Giữ cổ phần lớn nhất đồng thời là Tổng Giám đốc là ông Nguyễn
Tuấn Việt với 46%. Giữ vai trò Giám đốc Tài Chính với số cổ phần chiếm
30%. Còn lại là 2 cổ đông giũa vai trò Giám đốc sản xuất là ông Ngô Văn
Quyền 14%, ông Nguyễn Thanh Hải chiếm 10% với chức vụ Giám đốc
Maketing. Công ty đi vời hoạt động với số vốn điều lệ là 4.200.000.000đ. Trụ
sở đăng ký đặt tại : Tầng 21-23 Toà nhà C’land, 156 Xã Đàn 2, P Nam Đồng,
Q Đống Đa, TP Hà Nội. Công ty có số nhân viên là 146 người bao gồm cả
nhân viên văn phòng, công nhân phân xưởng.
Mã số thuế: 010165728
Xưởng sản xuất: 35/115 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh: Công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác
với ngành kinh doanh đa dạng phong phú nhưng ngành chính là sản xuất, lắp
đặt các gian hàng cho các hãng điện tử ( LG, Toshiba, Samsung, Sony….) tại
các siêu thị trên toàn quốc, bên cạnh đó là tổ chức sự kiện ivent ( Amways,
Show room Nissan…)
1.2.Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Cùng với sự phát triển chung của ngành sản xuất công nghệ điện tử,
dịch vụ, công ty Cổ Phần Thiết Kế Lục Giác ngày càng lớn mạnh về doanh
số, chất lượng sản phẩm, thâm nhập sâu hơn vào thị trường, ký kết được với
B¸o c¸o thùc tËp

1

MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n


nhiều khách hàng lớn,góp phần mang sản phẩm điện tử đến với người tiêu
dung nhiều hơn. Năm 2013 doanh thu thuần của công ty là 8.808.052.860đ ,
tăng 903.523.097đ với tỷ lệ tăng là 11,43% so với năm 2012. Bên cạnh đó ta
cũng thấy tổng lợi nhuận trước thuế năm 2013 đã tăng so với 2012 là
427.849.329 đồng với tỷ lệ tương ứng 34.7%
Kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện trong bảng (Phụ lục
01, trang số 1)
1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ của sản xuất công trình.
Các công trình được đưa vào sản xuất theo công nghê khép kín, qui mô
sản xuất hiện đại, tiên tiến.
 Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty (Phụ lục 02, trang số 2)
Sau khi tham gia đấu thầu thành công, Công ty bắt đầu thi công công
trình theo một quy trình nghiêm ngặt và khép kín.
1. Đội thi công nhận bản vẽ, kiểm tra và đi vào sản xuất theo đúng bản
thiết kế.
2. Đội thi công tính toán NVL cần dừng cho toàn công trình, và trình
lên giám đốc sản xuất kiểm tra ính toán gọi đồ.
3. Sau khi sản xuất song là phần hoàn thiện trước khi đi lắp.
4. Đội thi công sau khi hoàn thiện song, bàn giao cho giám đốc, giám
sát, phòng khách hàng kiểm tra chất lượng trước khi mang đi lắp.
5. Sau khi phòng khách hàng liên hệ với bên cong trình xin lịch lắp, đội
sản xuất chuyển gian hàng tới nơi cần lắp đặt.
6. Thực hiện nghiệm thu
7. Nghiệm thu công trình đúng thiết kế, tiêu chuẩn Công ty tiến hành
bàn giao cho bên B.
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý KD (Phụ lục 05, trang số 5)
Tổng giám đốc công ty là người có quyền lực cao nhất và quyết định
mọi hoạt động của công ty.
 Cơ cấu tổ chức trong công ty gồm:
- Tổng giám đốc và giám đốc Maketing, giám đốc Tài Chính, giám đốc

sản xuất.

B¸o c¸o thùc tËp

2

MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

- 5 phòng nghiệp vụ: phòng kế toán tài vụ, phòng kế hoạch vật tư,
phòng IT , phòng tổ chức hành chính, phòng mua, công nợ.
- Các khối phòng ( bam): khách hàng, dự án, thiết kế.
- 1 phân xưởng sản xuất.
 Về chức năng cụ thể của từng bộ phận phòng ban:
+ Tổng giám đốc: Là người đứng đầu chịu trách nhiệm chung về toàn
bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của tòan Công ty: giao dịch, ký
kết các hợp đồng, quyết định các chủ trương chính sách lớn về đầu tư, đối
ngoại… Trực tiếp quán lý tất cả các giám đốc, phòng bam, là người đưa ra
quyết định cuối cùng của các công việc.
+ Giám đốc Maketing: Là người giúp giám đốc quản lý điều hành các
mặt công tác kế hoach, chiến lược phát triển của công ty, theo dõi lượng
khách hàng. Là người quản lý các phòng bam 1+ bam2+ dự án.
+ Giám đốc Tài Chính: là người trực tiếp quản lý phòng kế toán- tài vụ.
Theo sát tính hình hoạt động tài chính của công ty, kiểm tra BCTC, Thuế…
+ Giám đốc sản xuất: Là người quản lý phân xưởng sản xuất, luôn theo
sát, thúc đẩy công nhân sản xuất, đảm bảo chất lượng, thười hạn bàn giao
công trình, quá trình bảo hành.

+ Phòng Kế toán- tài vụ: có nhiệm vụ hạch toán công tác kế toán, các
nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kỳ, lập các báo tài chính, theo dõi tình hình tài
chính của công ty. Phòng hành chính theo dõi công, các công tác đoàn, chế độ.
+ Phòng Tổ chức - Hành chính: có nhiệm vụ lập kế hoạch về mặt nhân
sự, lập kế hoạch tiền lương và cung cấp thông tin cho Ban giam đốc.
+ Phòng khách hàng ( Bam 1+ Bam 2): Duy trì, theo dõi các khách
hàng cũ, và tìm khách hàng mới cho công ty.
+ Phòng dự án: Lập,quản lý, thực hiện các dự án lớn của công ty.
+ Phòng thiết kế 3D và đồ hoạ: Sau khia phòng Bam chuyển ý kiến,
yêu cầu của khách hàng, phòng thiết kế sẽ thiết kế các bản vẽ đáp ứng nhu
cầu của khách hàng.
+ Các phân xưởng sản xuất: Thực hiện sản xuất theo đúng quy trình
công nghệ mà công ty đã đề ra. Là đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp đặt bảo hành
công trình.

B¸o c¸o thùc tËp

3

MSV: 8TD15334


Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Linh
Khoa kế toán

PHN II
TèNH HèNH T CHC CễNG TC K TON
TI CễNG TY C PHN THIT K LC GIC
2.1. T chc b mỏy k toỏn ti cụng ty CP Thit K Lc Giỏc
S t chc b mỏy k toỏn ca doanh nghip (Ph lc 03, trang s 3)

Doanh nghip t chc b mỏy k toỏn theo mụ hỡnh tp trung gm cú:
+ K toỏn trng: ng u phũng k toỏn ca doanh nghip, chu trỏch
nhim chung v cụng tỏc k toỏn, kim tra li thụng tin, s liu trờn s sỏch m
cỏc k toỏn viờn ó ghi chộp, lp cỏc bỏo cỏo theo quy nh ca phỏp lut.
+ K toỏn kho: Theo dừi tỡnh hỡnh nhp, xut, tn kho NVL, kho thnh
phm, kho hng hoỏ v cỏc s lng v giỏ tr, khp s tn kho theo dừi v
mt s lung.
+ K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng kiờm k toỏn Thu.
+ K toỏn tp hp chi phớ v tớnh giỏ thnh kiờm th qu
+ K toỏn cụng n: Theo dừi cỏc khon doanh thu cụng trỡnh, cụng n
cỏc n v thuờ sn xut cụng trỡnh, chy s kin.
+ K toỏn vn bng tin, vn vay kiờm k toỏn thanh toỏn.
2.2 Chớnh sỏch k toỏn hin ang ỏp dng ti cụng ty
- H thng ti khon c s dng theo quyt nh s 15/2006/QBTC ngy 20/3/2006 ca B trng B Ti Chớnh.
- K k toỏn: Bỏo cỏo ti chớnh c lp hng thỏng, quý , nm.
- n v tin t s dng: ng VN
- Niờn k toỏn: T ngy 1/1/N n ngy 31/12/N
- Cụng tỏc s sỏch v ghi chộp k toỏn theo hỡnh thc Chng t ghi s
(Ph lc 10, trang s 10)
- Hỡnh thc t chc k toỏn: Cụng ty ỏp dng hỡnh thc t chc cụng
tỏc k toỏn tp trung. Ton b c x lý phũng k toỏn.
- Phng phỏp kờ khai v tinh thu GTGT theo phng phỏp khu tr.

Báo cáo thực tập

4

MSV: 8TD15334



Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp khấu hao đường
thẳng.
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
- Phương pháp định giá xuất hàng tồn kho: bình quân gia quyền.
- Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Thẻ song song.
2.3 Tổ chức công tác kế toán và một số phân hành kế toán tại công ty
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là TK dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,
giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ, tiền
gửi tại ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển. Vốn bằng tiền là một bộ
phận của tài sản lưu động, được hình thành chủ yếu trong quá trình bán
hàng và trong quan hệ thanh toán.
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt
TK sử dụng TK 111. TK này dùng để phản ánh tình hình thu chi tại
quỹ tiền mặt của công ty. Kế toán tiền mặt của công ty có trách nhiệm mở sổ
kế toán quỹ tiền mặt ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các
khoản thu, chi, nhập xuất quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ sau mỗi lần nhập
và xuất quỹ mỗi ngày.
Các chứng từ sử dụng bao gồm:
- Phiếu thu (mẫu số 01-TT)
- Phiếu chi (mẫu số 02- TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu số 03- TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu số 04- TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (mẫu số 05- TT)
- Biên lai thu tiền (mẫu số 06- TT)
Sổ kế toán sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt, sổ cái TK 111.
2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng


B¸o c¸o thùc tËp

5

MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

TK sử dụng TK112: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình
hình biến động tăng giảm các khoản tiền gửi tại ngân hàng của công ty.
Các chứng từ sử dụng:
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
- Các bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chúng từ gốc như uỷ
nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi.
Sổ kế toán sử dụng: Sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái TK112.
Ví dụ 1:
+ Ngày 15/09/2013 xuất quỹ tiền mặt 16.500.000 VNĐ (Thuế VAT
10%) mua NVL chính gỗ của Công Ty TNHH Thương Mại Vương Thanh.
Căn cứ vào phiếu chi (Phụ lục 24, trang số 24), kế toán định khoản
như sau:
Nợ TK152 15.000.000đ
Nợ TK1331 1.500.000đ
Có TK 111 16.500.000đ
Ví dụ 2:
Ngày 30/09/2013 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 200.000.000đ, căn
cứ phiếu thu (Phụ lục 25, trang số 24), kế toán định khoản:
Nợ TK 111:


200.000.000đ
Có TK 112:

200.000.000đ

2.3.1.3 Kế toán tiền đang chuyển
TK sử dụng TK113: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền
của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện
để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, báo Nợ với
các khoản khách hàng trả nợ.
Ví dụ 3:
Ngày 31/09/2013 Công ty xuất tiền mặt 150.000.000đ gửi vào ngân
hàng nhưng chưa nhận đươc giấy báo có của ngân hàng. kế toán định khoản:
Nợ TK113:
B¸o c¸o thùc tËp

150.000.000đ
6

MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

Có TK111:

150.000.000đ


2.3.2 Kế toán Tài sản cố định hữu hình.
Kế toán TSCĐ phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng
giảm toàn bộ tài sản cố đinh thuộc quyền sở hữu của công ty. Áp dụng theo
thông tư 45/2013/TT-BTC.
a) Các TSCĐ hiện có ở công ty.
Phân loại TSCĐ : phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện, tài sản cố
định được chia ra thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
+ TSCĐ hữu hình của công ty bao gồm:
- Trụ sở làm việc, nhà kho, nhà xưởng
- Máy móc thiết bị: Máy móc, thiết bị sản xuất ( máy cắt, máy dán
cạnh, máy CNC…)
- Phương tiện vận tải : ô tô tải Huynhdai 1,25 tấn.
+ TSCĐ vô hình của công ty bao gồm:
- Chi phí về đất sử dụng, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên
cứu phát triển….
Đánh giá TSCĐ xuất phát từ yêu cầu quản lý về chất lượng thiết bị, đơn
vị tổ chúc, kiểm tra đánh giá tiêu chí chất lượng để có cơ sở lập kế hoạch sản
xuất cho năm sau.
b) Kế toán chi tiết TSCĐ :
* Tại phòng kế toán, kế toán sử dụng thẻ và sổ TSCĐ để ghi chép, theo dõi số
hiện có, tình hình tăng giảm và hao mòn TSCĐ.
* Thẻ TSCĐ dùng để ghi chép, theo dõi từng đối tượng ghi TSCĐ: nguyên
giá, tình hình tăng giảm, giá trị còn lại, hao mòn luỹ kế dựa vào các chứng từ
có liên quan.
* Tại đơn vị sử dụng TSCĐ : mở sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng.
 Căn cứ để kế toán lập thẻ TSCĐ là:
+Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01- TSCĐ)
+Biên bản thanh lý TSCĐ( mẫu 02- TSCĐ)
+Biên bản đánh giá lại TSCĐ( mẫu 04- TSCĐ)
+Biên bản kiểm kê TSCĐ( mẫu 05- TSCĐ)

B¸o c¸o thùc tËp

7

MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

+Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ( mẫu 06- TSCĐ)
* Sổ TSCĐ để theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tình hình hao mòn.
c)Tài khoản sử dụng:
Các tài khoản được sử dụng trong công ty bao gồm:
+ TSCĐ hữu hình (TK211): tài khoản này phản ánh trị giá hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ TSCĐ hữu hình của công ty theo
nguyên giá.
+ TSCĐ thuê tài chính (TK212)
+ Hao mòn TSCĐ (TK214)
d) Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng( khấu hao
nhanh), công thức như sau:
Mức khấu hao bình quân năm

=

Mức khấu hao bình quân tháng

=


Giá trị phải tính khấu hao
Số năm sử dụng
Mức K.Hao bình quân năm
12 tháng

e) Kế toán tăng giảm TSCĐ:
 Kế toán tăng tài sản cố định
Trường hợp TSCĐ của công ty tăng do được giao vốn, nhận góp vốn bằng
TSCĐ, do mua sắm, do công tác XDCB đã hoàn thành bàn giao và đưa vào sử
dụng, do được viện trợ, tặng , biếu...
Ví dụ: Trong tháng 09/2013 công ty mua một máy cắt CNC trị giá mua
chưa thuế là 560.000.000đ, thuế VAT10%. Công ty đã thanh toán bằng TGNN.
Căn cứ vào chứng từ đã có, kế toán phản ánh nghiệp vụ phát sinh và
phản ánh vào chứng từ ghi sổ (Phụ lục 20, trang số 20) và định khoản:
Nợ TK 211:

560.000.000đ

Nợ TK133 :

56.000.000đ

Có TK112:

616.000.000đ

 Kế toán giảm TSCĐ
B¸o c¸o thùc tËp

8


MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

TSCĐ của công ty giảm do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu
khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡ
một hoạch một số bộ phận...
Ví dụ: Trong tháng 09/2013 công ty thanh lý một máy cắt gỗ nguyên
giá ban đầu 260tr, khấu hao luỹ kế 160tr, giá bán bao gồm cả thuế là 154 tr đã
thanh toán băng tiền gửi ngân hàng. Biết chi phí tân trang sửa chữa thuê ngoài
trả bằng tiền mặt bao gồm cả thuế VAT 5% là 6.3 tr.
Căn cứ vào biên bản nhượng bán TSCĐ (Phụ lục 26, trang số 25) kế
toán ghi giảm TSCĐ và định khoản:
BT1) Kế toán phản ánh giảm TSCĐ:
Nợ TK214: 160tr
Nợ TK 811: 100tr
CóTK211:

260tr

BT2) Kế toán phản ánh giao dịch bán tài sản:
Nợ TK112: 154tr
Có TK711

140tr

Có TK3331:


14tr

BT3) Kế toán phản ánh chi phí sửa chữa tân trang thuê ngoài:
Nợ TK811:

6tr

Nợ TK133:

0.3tr

Có TK111:

6.3tr

Sau đó phản ánh vào chứng từ ghi sổ (phụ lục 27, trang số 26) số
tiền thu được từ thanh lý.
2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hình thức trả lương: Công ty căn cứ vào định mức lao động và bảng
chấm công để tính lương phải trả cho công nhân hàng tháng theo hình thức
hình thức trả lương theo thời gian. Hình thức này được áp dụng với toàn bộ
nhân viên ( văn phòng+ bộ phận sản xuất)

B¸o c¸o thùc tËp

9

MSV: 8TD15334



Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

Tiền lương

=

Mức lương tối thiểu

x

Ngày công làm

+

Phụ cấp

1 nhân viên
việc thực tế
lương
26 ngày
+ Mức lương tối thiểu công ty đang áp dụng năm 2013 là : 2.350.000 đ/
1 tháng/ 1 người.
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Bảng chấm công( mẫu số 01a- LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ
( mẫu số 01b- LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương( mẫu 02-LĐTL), Giấy
chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH( mẫu 03- LĐTL), Bảng thanh toán tiền
thưởng( Mẫu 05-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ( mẫu số 07- LĐTL).
Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết TK334, TK338; Sổ cái TK334, TK338
Tài khoản sử dụng: TK334, TK338 (Chi tiết TK3382, TK3383, TK3384)
Cơ sở chứng từ để tính lương theo thời gian là bảng chấm công, bảng
này dùng để theo dõi thời gian làm việc trong tháng do từng phòng ghi hàng
ngày theo quy định về chấm công. Cuối tháng, các phòng nộp lại cho phòng
hành chính để tnhs tổng công, giờ làm them sau đó chuyển cho kế toán tiền
lương tính lương.
Tại phòng kế toán của công ty, hàng tháng cùng với việc thanh toán
lương, kế toán tính toán các khoản phải trích theo lương. Các khoản tính trên
mức lương cơ bản: BHYT, BHXH, BHTN và khoản tính trên lương thực tế:
KPCĐ. Khoản kinh phí phải nộp này được trích vào chi phí sản xuất trong kỳ
của đơn vị theo tỷ lệ quy định trên tiền lương cơ bản cho CNV đối với khoản
BHYT, BHXH , BHTN. Tổng số tính vào chi phí sản xuất là 23% trong đó
BHXH: 17%, BHYT: 3%, BHTN 1% tính trên mức lương cơ bản và KPCĐ :
2% tính trên tổng lương thực tế. Còn lại 9.5% trong đó 7% BHXH ;
1.5%BHYT và 1% BHTN được trừ vào lương của CNV.

B¸o c¸o thùc tËp

10

MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

Ví dụ: Chị Trần Thị Nhung ở bộ phận kế toán: Lương cơ bản ( lương
tối thiểu): 2.350.000đ. Ngày đi làm:26 ngày, phụ cấp ăn trưa là 550.000đ/ 1
tháng. Từ đó ta có thể tính lương của chị Nhung như sau:

Tiền lương của

2.350.000đ
26 ngày
chị Nhung
Các khoản khấu trừ:
=

x 26 ngày +

550.00
0

= 2.900.000đ

Nộp BHXH 7%: 2.350.000 x7% = 117.500đ
Nộp BHYT 1.5%: 2.350.000 x1.5% =

35.250đ

Nộp BHTN 1%: 2.350.000 x 1% = 23.500đ
Vậy tiền lương thực lĩnh là: 2.900.000 –(117.500+35.250+23500)
=2.723.750đ
Từ đó kế toán định khoản như sau:
Nợ TK334 (chị Nhung):
Có TK 111

2.723.750đ
2.723.750đ


2.3.4. Kế toán nguyên liệu, vật liệu.
Nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất
và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh.
* Phân loại vật liệu của công ty
+ Nguyên vật liệu chính bao gồm: gỗ MDF, MFC, mika…
+ Nguyên vật liệu phụ bao gồm: keo 502, keo dog, dây điện…
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn của
TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng.
* Phân loại công cụ, dụng cụ của công ty
Gồm: kéo, gang tay, sung bắn đạn ghim…..
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho (01- VT)
+ Phiếu nhập kho (02-VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03- VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá...
Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:
B¸o c¸o thùc tËp

11

MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

+Phương pháp thẻ song song (Phụ lục 04, trang số 4)
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Sổ kế toán sử dụng

+ Sổ thẻ kho

+ Sổ chi tiết NVL, CCDC

+ Sổ cái TK152, 153

+ Sổ theo dõi chi tiết NVL, CCDC

Trình tự ghi sổ:
Kế toán theo phương pháp KKTX và nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ.
Tài khoản sử dụng:
TK 152: nguyên vật liệu

TK153: Công cụ dụng cụ

VD1: Ngày 15/9/ 2013 công ty xuất 15 tấm gỗ MDF 9ly cho sản xuât
gian hàng Pico mall ( phiếu xuất kho, phụ lục số 21, trang số 21) , kế
toán ghi:
Nợ TK 621(Pico mail): 15t x 148.000đ = 2.220.000đ
Có TK 152 (MDF 9ly): 15t x 148.000đ = 2.220.000đ
VD2: Ngày 24/9/2013 công ty mua 20 tấm mika sành 2.8ly CC402 về
nhập kho , giá mua là 870.000đ/ 1 tấm ( giá chưa gồm VAT 10%) của CTy
TNHH W&W, căn cứ vào phiếu nhập kho (phụ lục22, trang số 22) và hoá
đơn GTGT (Phụ lục 23, trang số 23) kế toán ghi:
Nợ TK 1521(MK028CC-402): 20 x 870.000đ = 17.400.000
Nợ TK 133 :

1.740.000đ


Có TK 331( W&W): 19.140.000đ
2.3.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
*> Hệ thống sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK621, 622, 627 ,154
*>Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất được xác định tại công ty là
các công trình gian hàng, các Show tổ chức sự kiện.

B¸o c¸o thùc tËp

12

MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

Công ty phân loại chi phí sản xuất ra theo mục đích, công dụng của chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Chi phí về gỗ, mika, nẹp…
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền phải trả công
nhân trực tiếp sản xuất như: tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích nộp
theo lương (BHXH, BHYT, BHTN)
- Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí về quản lý phục vụ sản xuất
phát sinh trong các phòng ban, phân xưởng, tổ sản xuất: chi phí nhân viên
phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL công cụ dụng cụ xuất dùng
cho sản xuất chung, chi phí dich vụ mua ngoài.
a. Kế toán chi phí nguyên vật liêu trực tiếp
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được công ty sử dụng là phương
pháp kê khai thường xuyên. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản

xuất được hạch toán vào tài khoản tổng hợp -TK621.
Từ số liệu ở dòng tổng cộng của bảng kê xuất nguyên vật liệu (Phụ lục
19, trang số 19), kế toán lập chứng từ ghi sổ để phản ánh chi phí nguyên liệu,
vật liệu dùng cho sản xuất theo định khoản ( dựa theo VD làm trên phần NVL)
Nợ TK621: 2.220.000 đ
Có TK152: 2.220.000 đ
Cuối tháng, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK154 để
tính giá thành sản phẩm. Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK154: 2.220.000đ
Có TK621: 2.220.000đ
Chứng từ ghi sổ là cơ sở để kế toán đơn vị phản ánh vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ ( phụ lục 12, tramg 12) và vào sổ cái TK621 (Phụ lục 07,
trang số 07)
b.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ vào số liệu ở bảng phân bổ tiền lương, kế toán tiền lương lập
chứng từ ghi sổ để phản ánh tiền lương phải trả của công nhân sản xuất và các
khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN theo định khoản sau:
B¸o c¸o thùc tËp

13

MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

+ Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất được tập hợp trực tiếp vào TK622
Nợ TK622: 124.000.000đ
Có TK334: 124.000.000đ

+ Trích BHXH, BHYT, BHTN
Nợ TK622: 28.520.000đ
Có TK338: 28.520.000đ
(338.3: 21.080.000đ,338.4: 3.720.000đ,338.2:2.480.000đ,338.9: 1.240.000đ)
+ Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành
sản phẩm theo định khoản:
Nợ TK154: 150.040.000đ
Có TK622: 150.040.000đ
Từ chứng từ ghi sổ kế toán (Phụ lục 11, trang số 11) vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, vào sổ cái TK622- chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 08,
trang số 8)
c.Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
Chi phí sản xuất chung của công ty bao gồm các khoản chi phí sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: TK627 (1)
Chi phí nhân viên phân xưởng được tính vào chi phí sản xuất chung
bao gồm: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo
lương của nhân viên quản lý, thủ kho...ở các phân xưởng sản xuất.
Chi phí nhân viên được tính vào chi phí sản xuất chung được phân bổ
theo bảng phân bổ tiền lương đóng BHXH .Căn cứ vào bảng phân bổ tiền
lương và BHXH tháng 09/2013 chi phí nhân viên tính vào chi phí sản xuất
chung là: 121.486.977 VNĐ..Số liệu này được ghi vào chứng từ ghi sổ (phụ
lục 13, trang 13) theo định khoản:
Nợ TK627 (1): 121.486.977
Có TK334:98.769.900
Có TK338: 22.717.077
(338.3:16.790.88đ; 338.4:2.963.097đ; 338.9: 987.699đ; 338.2: 1.975.398đ)
B¸o c¸o thùc tËp

14


MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

+ Chi phí vật liệu: TK627 (2), CCDC:TK627 (3)
+Chi phí khấu hao TSCĐ: TK627 (4)
TSCĐ của công ty bao gồm: nhà xưởng, máy móc thiết bị dùng cho sx
(dây chuyền sx bia), phương tiện vận tải, máy móc thiết bị dùng cho qản lý,
phục vụ sản xuất như máy vi tính,... khấu hao TSCĐ là một khoản mục chi
phí năm trong giá thành sản xuất..Khi trích khấu hao TSCĐ kế toán ghi sổ
theo định khoản
Nợ TK 627 (4)
Có TK 214
Việc trích khấu hao TSCĐ của công ty được thực hiện trên bảng tính
và phân bổ khấu hao TSCĐ (Phụ lục 18, trang số 18)
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: TK627 (7)
* Các chứng từ sử dụng: Về nhân công (Bảng phân bổ tiền lương và
BHXH, bảng chấm công); Về vật liệu (Phiếu xuất kho, bảng kê xuất vật tư...);
Về chi phí dịch vụ mua ngoài (hoá đơn thanh toán tiền điện, nước...). Hàng
ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ, căn cứ
vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chúng từ ghi sổ, sau đó dùng để
ghi vào sổ cái TK627 (Phụ lục 09, trang số 09).
 Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Phương pháp tính chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng phương pháp ước
lượng sản phẩm hoàn thành tương đương với mức độ chế biến hoàn thành 70%.

Chi phí của
Chi phí của


SPDD đầu kỳ

SP DD cuối

(NL,VL)

kỳ NL,VL

=

Số lượng sản
phẩm hoàn thành

B¸o c¸o thùc tËp

Chi phí NL,VL trực
+

tiếp( NL,VL chính)
phát sinh trong kỳ

+

15

Số lượng SPDD cuối

Số lượng
x


SPDD
cuối kỳ

kỳ

MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

Chi phí SX

Chi phí SX

NCTT , SXC)

NCTT,SXC)
của SPDD

=

cuối kỳ

Chi phí SX NCTT ,
+

của SPDD


trong kỳ

Số lượng sản

Số lượng SPDD

phẩm hoàn thành

+

Số

SXC) phát sinh

lượng
x

SP qui
đổi

qui đổi

Sau đó kế toán ghi vào biên bản kiểm kê sản phẩm dở dang tháng 9/2013
Phương pháp tính giá thành sản phẩm của công ty (theo phương pháp giản
đơn) bằng cách tập hợp tất cả các chi phí lien quan tới công trình đang sản
xuất lắp đặt.
Định kỳ phòng tài vụ lập chứng từ ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK155: 10.943.017.720đ
Có TK 154: 10.943.017.720đ
Sau đó lập bảng tính giá thành (Phụ lục 06, trang số 06).

Kế toán lập chứng từ ghi sổ và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Căn cứ
vào chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ cái TK 154. (Phụ lục 17, trang số 17)

B¸o c¸o thùc tËp

16

MSV: 8TD15334


Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Linh
Khoa kế toán

PHN III
MT S KIN NGH NHM HON THIN CễNG TC K TON
CHI PH SN XUT V TNH GI THNH SN PHM
TI CễNG TY C PHN THIT K LC GIC
3. ỏnh giỏ chung v cụng tỏc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh
sn phm ti cụng ty
3.1 V im mnh
Cụng ty CP Thit K Lc Giỏc l mt doanh nghip sn xut cú hiu qu
úng gúp cho úng gúp cho ngõn sỏch nh nc ln mnh . Hn na cụng ty cũn to
vic lm cho 146 nhõn viờn ( gm c khi vn phũng + cụng nhõn xng). cú
c thnh qu ú, cụng ty ó khụng ngng phn u, nõng cao cht lng sn xut,
tit kim chi phớ, h giỏ thnh sn phm, to uy tớn sn phm, tin hnh i mi cụng
ngh, nng cao trỡnh qun lý, trỡnh sn xut...
Cụng ty ó xõy dng c mụ hỡnh qun lý v t chc sn xut khoa hc,
phự hp vi c im sn xut v kh nng ca cụng ty. B mỏy qun lý gn nh,
cú nng lc, m bo iu hnh tt mi hot ng ca cụng ty.
- Cụng ty ỏp dng hỡnh thc k toỏn chng t ghi s vi h thng s sỏch

tng i y , rừ rng, d hiu, phự hp vi c im sn xut kinh doanh ca
cụng ty.
- Vic qun lý s dng nguyờn vt liu: cụng ty ó tn dng iu kin thun
li do th trng mang li cú bin phỏp thu mua, d tr nguyờn vt liu hp lý.
- Cụng tỏc tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm cụng ty
nhỡn chung ó i vo n np n nh. K toỏn tớnh giỏ thnh sn phm ó cung cp
c nhng thụng tin s liu cn thit, ỏp ng yờu cu qun lý v iu hnh hot
dng sn xut ca cụng ty.
Chớnh s c gng, tng bc hon thin trong cụng tỏc k toỏn ca b phn
k toỏn ó gúp mt phn quan trng vo s phỏt trin ca cụng ty.

Báo cáo thực tập

17

MSV: 8TD15334


Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Thuỳ Linh
Khoa kÕ to¸n

3.2. Những tồn tại cần khắc phục
 Về tập hợp chi phí cho từng tổ sản xuất: tại công ty đang tập hợp chi phí
công trình tại chung 1 tài khoản 627, không theo dõi chi tiết chi phí sản xuất của
từng tổ thi công nên rất khó tính thưởng công trình, cũng như hiệu quả công trình.
 Về công tác kế toán trên máy: Công việc kế toán vẫn còn áp dụng nhiều
bằng phương pháp thủ công, dưới xưởng sản xuất dung phương pháp Excel, công
việc nhiều nhưng phân việc chưa rõ ràng.
 Tại công ty chưa kế toán vật liệu thừa và phế liệu.Nhiều vật liệu thừa
còn sử dụng được nhưng kế toán kho cho vào làm phế liệu rồi bán phế liệu, tiêu

huỷ như vậy rất lãng phí.
3.3. Một số kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty CP Thiết Kế Lục Giác
 Về hạch toán vật liệu thừa về phế liệu: công ty nên theo dõi, hạch toán rõ
các nguyên liệu thừa về phế liệu, phân loại ra nguyên liệu còn tái sử dụng
được, vật lệu nào tiêu huỷ, vật liệu nào bán lại được.
 Về tập hợp chi phí cho từng tổ sản xuất: Công ty nên mở chi tiết với từng tổ
như sau:
+ TK627 (1): Chi phí nhân viên phân xưởng
+TK627 (2): Chi phí vật liệu
+ TK627 (3): Chi phí CCDC
 Để giảm bớt khó khăn cho kế toán viên và nâmg cao hiệu quả công việc, đặc
biệt là công tác tính giá thành sản phẩm công ty nên:
+ Trang bị thêm một số máy tính cho các bộ phận có liên quan nhằm cung
cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin phục vụ cho việc quản lý như phòng kế toántài vụ; phong tổ chức hành chính.
+ Từng bước có kế hoach đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tin học nhằm xử lý tốt
các thông tin diễn ra một cách có hiệu quả.

B¸o c¸o thùc tËp

18

MSV: 8TD15334



Xem Thêm

×