Tải bản đầy đủ

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 – VINACONEX 5

Trờng ĐH Lơng Thế Vinh Khoa kinh tế
phơng hớng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ chi
phí xây lắp và tính giá thành tại công ty
Cổ phần xây dựng số 5 vinaconex 5
1.1 Đánh giá thực trạng kế toán nghiệp vụ chi phí xây
lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5
Mặc dù thời gian thực tập cha nhiều, cơ hội tiếp xúc với thực tế còn
hạn chế nhng đợc sự hớng dẫn tận tình của cán bộ Phòng Tài chính - Kế
toán em xin đa ra một số ý kiến nhận xét về công tác hạch toán chi phí
sản xuất xây lắp tại Công ty xây dựng số 5.
1.1.1. Những u điểm
1.1.1.1. Về bộ máy quản lý, hoạt động trong doanh nghiệp:
Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Vinaconex 5 là thành viên trực
thuộc Tổng Công ty xuất nhập khẩu Xây Dựng Việt Nam Vinaconex,
là đơn vị có kinh nghiệm và u thế về xây lắp nên luôn đợc Tổng Công ty
tin tởng giao việc tạo cho các cán bộ công nhân viên có đủ việc làm. Đây
là yếu tố cốt lõi cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và sự tồn tại phát
triển của Công ty.
Xuất phát từ đặc điểm Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập,
sở hữu vốn nhà nớc chiếm 51%, vốn do cán bộ công nhân viên và các cổ
đông góp là 49%. Hiện nay Công ty đã phát hành cổ phiếu và đang lên

sàn chứng khoán. Cơ cấu Công ty, con ngời và tài chính từ khi chuyển
sang cổ phần đến nay đã và đang đợc sắp xếp lại, ngày càng hợp lý và
cũng đã có những thích nghi dần theo có chế thị trờng. Trong nhiều năm
qua, Công ty luôn quán triệt một mô hình quản lý theo kiểu trực tuyến
chức năng song hành với hệ thống kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
Đây cha phải là mô hình tối u, nhất là trong nên kinh tế thị trờng vời mọi
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Ngọt lớp k1-kt10
1
Trờng ĐH Lơng Thế Vinh Khoa kinh tế
hoạt động sản xuất kinh doanh đều hớng về khách hàng. Nhng mô hình
này rất thích hợp với điều kiện và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công
ty. Bộ máy quản lý gọn nhẹ giảm thiểu đợc các cấp quản lý trung gian,
tạo tính năng động, độc lập và tiện lợi phù hợp với yêu cầu của nền kế
toán thị trờng, phát huy tối đa đợc các nguồn lực.
Là một doanh nghiệp lớn với quy mô hoạt động rộng, Công ty
không còn bó hẹp ở phạm vi Bỉm Sơn Thanh Hoá mà trải rộng trên
nhiều tỉnh thành. Do vậy bộ máy quản lý đợc chia nhỏ và phân tán trên
các địa bàn hoạt động khác nhau. Đối với cán bộ công nhân viên của
công ty, kể cả hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn đều đợc phân công nhiệm
vụ rõ ràng. Đó hầu hết là những ngời đã gắn bố với Công ty nhiều năm,
đã trải qua biết bao khó khăn, gian khổ cùng với con đờng phát triển
Công ty. Trong công việc cũng nh trong đời sống sinh hoạt họ có truyền
thống đoàn kết, có tinh thần lao động tốt, tơng thân tơng ái, có ý thức kỷ
luật và trách nhiệm cao. Tất cả những điều đó một phần tạo nên sự thành
công của Công ty nh ngày hôm nay.
1.1.1.2.Về bộ máy kế toán
Sự phối hợp của các bộ phận kế toán đợc tổ chức tơng đối chặt chẽ.
Mỗi một nhân viên kế toán phụ trách một mảng riêng biệt nhng luôn có
sự phối hợp đồng bộ. Điều này đảm bảo sự thống nhất về phạm vi và ph-
ơng pháp làm việc trong doanh nghiệp. Phòng kế toán tài chính làm việc
dới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng. Một số đội trực thuộc đều có kế
toán riêng phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi đội quản
lý. Với một đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn sâu, có
kinh nghiệm và nắm vững những quy định hiện hành của chế độ kế toán,
xây dựng đợc hệ thống sổ sách, cách thức ghi chép và phơng pháp phù
hợp. Vì thế giảm thiểu đợc những sai sót trong công tác kế toán và thông
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Ngọt lớp k1-kt10
2


Trờng ĐH Lơng Thế Vinh Khoa kinh tế
tin luôn đợc cung cấp đầy đủ, đáng tin cậy bởi không tồn tại sự chồng
chéo giữa các nhóm chức năng.
* Về công tác quản lý và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Vì chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng cao, phần lớn do Công ty
mua, còn các nguyên vật liệu phụ thì các đội mua bằng tiền tạm ứng.
Công ty trực tiếp ký kết hợp đồng mua những vật t chính có giá trị lớn
giúp Công ty nắm đợc thị trờng giá cả đồng thời Công ty có thể trực tiếp
đề ra các biện pháp tiết kiện chi phí nguyên vật liệu.
Vật t do đội phụ trách mua phải qua duyệt tạm ứng, còn vật t do Công ty
mua thì đội phải cử ngời đi lĩnh. Sự quản lý chặt chẽ vật t nh vậy giúp
cho việc quản lý đợc chính xác, bảo đảm việc sử dụng vật t phù hợp với
dự toán đồng thời giảm chi phí quản lý vật t tại Công ty (vì tại Công ty
không cần lập kho vật t) và tránh đợc tình trạng tồn đọng vật t gây ứ đọng
vốn, giảm tình trạng h hỏng vật t do các điều kiện về bảo quản gây ra.
Tại công trình khi có nghiệp vụ phát sinh các đội phải kịp thời hoàn
chứng từ lại cho Công ty để hạch toán, Công ty lập bảng kê chi tiết vật t
phục vụ cho việc theo dõi vật t nên cuối kỳ đối chiếu, kiểm tra chi phí
phát sinh, tính giá thành nhanh chóng, chính xác.
* Về công tác quản lý và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Việc lựa chọn phơng pháp trả lơng tại Công ty là rất hợp lý. Hình thức
khoán đợc sử dụng để giao việc cho công nhân tạo điều kiện thúc đẩy ng-
ời lao động có ý thức trách nhiệm hơn đối với công việc cả về thời gian
lẫn chất lợng nh vậy thì cũng bảo đảm tiến độ thi công và chất lợng của
công trình. Hình thức trả lơng theo thời gian rất phù hợp với bộ phận lao
động gián tiếp.
* Về công tác quản lý và hạch toán chi phí máy thi công.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Ngọt lớp k1-kt10
3
Trờng ĐH Lơng Thế Vinh Khoa kinh tế
Việc sử dụng nhật trình máy và lệnh điều động máy giúp Công ty
xác định rõ khoảng thời gian hoạt động tại một công trình của một máy
thi công qua ngày tháng ghi trên lệnh điều động. Các khoản chi phí liên
quan đến máy thi công đợc hạch toán thành một khoản riêng, rõ ràng, cụ
thể thông qua bảng tổng hợp chi phí máy thi công.
Cuối kỳ kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy do vậy ngời
quản lý biết đợc cơ cấu chi phí máy thi công trong giá thành và giúp kế
toán tổng hợp trong việc tính giá thành, phân tích hiệu quả sử dụng máy.
* Về công tác quản lý và hạch toán chi phí sản suất chung.
Chi phí sản suất chung đợc tổng hợp thành từng bảng riêng trong đó
lại chi tiết từng loại chi phí tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, cho
công tác quản lý.
Đối với chi phí khấu hao đợc tính và hạch toán khá chính xác theo
quy định. Các loại máy móc, thiết bị đợc xác định tỷ lệ khấu hao khá hợp
lý đảm bảo phản ánh đúng chi phí và tạo nguồn tài chính cho tái đầu t
TSCĐ.
Đối với công cụ dụng cụ do đặc trng là thời gian thi công kéo dài
nên các loại công cụ dụng cụ có giá trị lớn đợc Công ty phân bổ theo tiêu
thức hợp lý. Đối với các dịch vụ mua ngoài đều có chứng từ hợp lệ.
Những chi phí chung phát sinh cho nhiều công trình đợc tập hợp và phân
bổ hợp lý đảm bảo tính chính xác.
2.1.1. những nhợc điểm
2.1.2.1. Về công tác quản lý chung trong doanh nghiệp
Ngày 04 tháng 10 năm 2004 Bộ trởng Bộ xây dựng có quyết định số
1552/ QĐ - BXD về việc chuyển đổi Công ty xây dựng số 5 doanh nghiệp
Nhà nớc thành Công ty cổ phần xây dựng số 5. Nh vây Công ty mới
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Ngọt lớp k1-kt10
4
Trờng ĐH Lơng Thế Vinh Khoa kinh tế
chính thức chuyển sang mô hình quản lý này mới đợc hơn 3 năm. Với
một khoảng thời gian tơng đối ngắn nh thế các cán bộ công nhân viên
trong Công ty cha thể thích ứng đợc với những thay đổi đó nhất là đối với
một Công ty xây dựng Nhà nớc đã thành lập từ năm 1963. Một điểm nữa
là trong ban lãnh đạo Hội đồng quản trị sẽ có thêm những ngời ngoài
ngời mà không phải cán bộ công nhân viên của Công ty. Họ không hiểu
rõ tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty nhng vẫn có quyền đa ra
những quyết định quan trọng làm ảnh hởng tới lợi ích của Công ty bởi l-
ợng cổ phần họ đang nắm giữ.
2.1.2.2. Về công tác kế toán trong doanh nghiệp
* Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Tại một số công trờng thi công, do ý thức của ngời lao động không
tốt nên thờng xẩy ra tình trạng mất cắp một số vật t có giá trị cao nh sắt,
thép Điều này chủ yếu là do các cán bộ ch a quản lý chặt chẽ đợc lợng
nguyên vật liệu nên dẫn đến thất thoát lớn.
Theo chế độ kế toán hiện hành thì khoản chi phí sử dụng cốp pha dù
lớn hay nhỏ đều đợc hạch toán vào Tk 621 vì nó là nguyên vật liệu đợc
dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp. Tuy nhiên, đối với doanh
nghiệp thì khoản chi phí này hạch toán vào TK621 hay TK 627 lại phụ
thuộc vào ý kiến chủ quan của kế toán. Kế toán sẽ nhìn nhận đa vào đâu
là tốt nhất để cân đối các khoản mục chi phí. Điều này có thể làm cho
bản chất chi phí bị sai lệch và cách hạch toán trong doanh nghiệp cũng
không phù hợp với chế độ kế toán hiện hành.
* Về chi phí nhân công trực tiếp:
Kế toán Công ty dựa vào bảng chấm công do kế toán đội gửi lên để
lên bảng thanh toán tiền lơng cho ngời lao động. Vì vậy kế toán Công ty
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Ngọt lớp k1-kt10
5
Trờng ĐH Lơng Thế Vinh Khoa kinh tế
không thể kiểm soát đợc độ chính xác của bảng chấm công nếu các cán
bộ kỹ thuật không trung thực.
Theo chế độ kế toán: Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch
toán vào tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp các khoản trích
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên qũy lơng
nhân công trực tiếp sản xuất. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn hạch toán vào
tài khoản này các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
Điều này sẽ gây nên tình trạng mất cân đối giữa các khoản mục chi phí.
* Về chi phí máy thi công:
Các khoản tiền lơng, phụ cấp của công nhân điều khiển máy thi công
lại đợc hạch toán vào TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp mà không
hạch toán vào TK 623 Chi phí máy thi công nh vậy là không hợp lý.
Điều này sẽ làm giảm chi phí sử dụng máy thi công thực tế, làm tăng chi
phí nhân công trực tiếp, làm thay đổi tỷ trọng chi phí dẫn đến chênh lệch
giữa chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh với dự toán công trình.
Đồng thời thông tin chi phí trên tài khoản này không đợc chính xác.
Đối với máy thi công của Công ty giao cho đội quản lý và sử dụng
trong bảng tính khấu hao cha có cột tỉ lệ khấu hao. Đồng thời chi phí
khấu hao kế toán Công ty không hạch toán vào khoản mục chi phí sử
dụng máy thi công mà lại hạch toán vào chi phí sản xuất chung. Nh vậy
sẽ làm giảm chi phí sử dụng máy thi công và làm tăng chi phí sản xuất
chung. Điều này trái với nguyên tắc hạch toán của chế độ kế toán hiện
hành.
* Về chi phí sản xuất chung:
Kế toán tính KPCĐ phải nộp là 2% trên tổng quỹ lơng toàn doanh
nghiệp trong tháng, kể cả lơng trả lao động thuê ngoài ký hợp đồng dới
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Thị Ngọt lớp k1-kt10
6

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×