Tải bản đầy đủ

tổng hợp các thì hiện tại

CHUYÊN ĐỀ 3: THE PRESENT TENSES
I.
Thì hiện tại đơn - The present simple tense
Thì hiện tại đơn (Simple Present tense) là thì dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên
(regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật, hoặc
diễn tả chân lý và sự thật hiển nhiên.
1.
Cách dùng:
Dùng để diễn tả những hành động thường
I go to school by bus every day.
xuyên xảy ra, lặp đi lặp lại nhiều lần ở hiện
She always has milk for breakfast.
tại
Dùng để diễn tả thói quen
My sister often sleeps late at night and gets up late
in the next morning.
Dùng để diễn tả chân lí, sự thật hiển nhiên
The Earth moves around the Sun
Dùng để nói về thời gian biểu, chương trình
The plane takes off at 3 p.m this afternoon.
hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian The train leaves at 8 a.m tomorrow

biểu
Dùng để diễn tả nghề nghiệp
My mother is a doctor in a big hospital.
Dùng để diễn tả nguồn gốc, xuất xứ
I come from Thai Nguyen city.
Dùng để diễn tả bình phẩm
She is not only beautiful but also intelligent.
Dùng để diễn tả sở thích
I love walking in the rain because it gives me a
pleasure.
2.
Công thức
Động từ TO BE:
Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + (an/a/the) + N(s)/ Adj
Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + (an/a/the) + N(s)/ Adj
Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + (an/a/the) + N(s)/ Adj?

Ví dụ:
I am a student.
• She is not beautiful.
• Are you a student?
– S = I + am


– S = He/ She/ It + is
– S = I/ We/ You/ They + are
Động từ TO DO – ĐỘNG TỪ THƯỜNG
(+): They clean the bedroom twice a day.
(-): They don't clean the bedroom twice a day.
(?): Do they clean the bedroom twice a day?
- Câu khẳng định:
S + V(s/es) + (O)
– S = He/ She/ It + V s/es

+ I use internet every day.
+ She often goes to school at 7 o’ clock.
+ He always swim in the evening.


– S = I/ We/ You/ They + V nguyên thể k chia



+ Mei usually goes to bed at 11 p.m.
+ Every Sunday we go to see my
grandparents.

- Câu phủ định:
+ S + do not/don't + V + (O)
+ S + does not/doesn't + V + (O)
– S = He/ She/ It + does not
– S = I/ We/ You/ They + do not
- Câu nghi vấn:
Yes/no question:
Do/does + S + V + (O)?
Yes, S do/does – No, S don’t/doesn’t
Wh-question:
+ (Từ để hỏi +) Do/does + S + V + (O)?

I don’t think so
She does not like it
He doesn't work in a shop.
don’t = do not
doesn’t = does not
Do you play tennis?
Yes, I do. / No, I don’t.
Where do you come from?
What do you do?
What does she do?
Why don’t you study Enghlish ?

+ (Từ để hỏi +) Don't/doesn't + S + V + (O)?
– S = does + He/ She/ It
– S = do + I/ We/ You/ They
Cách chuyển động từ khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít:
Quy tắc chung là thêm –s vào sau động từ nguyên Work - works, sit – sits, stay - stays
thể
Các động từ có tận cùng là phụ âm + y: đổi y
Cry – cries, hurry – hurries, reply - replies
thành i và thêm -es
Các động từ tận cùng là – s, -z, -ch, -sh, hoặc –x: Miss – misses, buzz – buzzes, watch – watches,
thêm –es vào động từ nguyên thể.
push – pushes, fix – fixes.
Ngoại lệ
Have - has, go – goes, do - does
3.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên),
sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi), never (không bao
giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
Every day, every week, every month, every year,... (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).
Once/twice/three times/four times... a day/week/month/year,... (một lần/hai lần/ba lần/ bốn lần... một
ngày/tuần/tháng/năm).
4. Exercise : Give the correct form of the verbs in the brackets
1.
He (go) ………………..to school every day.
2.
She (come) ……………….from Germany.


3.
My parents usually (go) ………………..to work by car.
4.
We (watch)………………..TV every night.
5.
He (walk)……………….to work every day.
6.
He (be) ……………………in Ca Mau.
7.
They (be) …………………….students.
8.
She (wash) ………………..her clothes every Sunday.
9.
She (study) ……………English every day.
10.
He (want) ……………….to become a teacher.
11.
She usually (walk) ……………..to school.
12.
What time …….…Mary usually (get) …………. up every morning?
13.
She (not wash) …………her clothes every weekend.
14. they (be)…………..teachers?
15. It (not be)…………………often cold in summer.
II.
Thì hiện tại tiếp diễn - The present continuous tense
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói
hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
1.
Cách dùng
1/ Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại Ex: Please don’t make so much noise. I am
thời điểm nói.
working.
Where’s Mary? – She’s having a bath.
2/ Diễn tả một tình huống tạm thời
Ex: I’m living with some friends until I find a
flat.
The telephone isn’t working this morning.
3/ Diễn tả những tình huống đang tiến triển, đang Ex: That child is getting bigger every day.
thay đổi (dù kéo dài)
4/ Diễn đạt ý tương lai:
Ex1: A: You’re working hard today.
* Diễn tả những sự việc xảy ra trong khoảng thời
B: Yes, I have a lot to do.
gian gần lúc nói (ví dụ như: hôm nay, tuần này, Ex2: Are you doing anything this afternoon?
tối nay…)
Ex1: A: What are you doing on Saturday
* Diễn tả những việc đã sắp xếp để thực hiện, có evening?
dự định trước (thường mang tính cá nhân) và
B: I am going to the theatre.
trong câu có phó từ chỉ thời gian đi kèm.
Ex2:We are leaving tomorrow.
5/ Hiện tại tiếp diễn với những động từ chỉ sự hy Ex: We are looking forward to seeing you.
vọng, mong đợi (dùng thay cho thì hiện tại đơn
I’m hoping to see you soon.
trong thư tín, lời mời)
NOTE:
Các động từ Love,Like, Dislike, Hate, Loathe(ghét), prefer (thích hơn)Believe , Detest (ghét cay ghét
đắng), Fear(sợ), Respect, , Trust , Want , Wish , Desire , Know , Perceive(nhận thấy, nhận thức, lĩnh
hội) ,Notice(chú ý) , Understand , Forget , Remember , Recollect (nhớ lại, nhớ ra) ,Consist( gồm có) ,
Contain(bao gồm,chứa đựng) , Concern(có liên quan) , Belong , have (có) Possess(sở hữu) , Own ,
Owe , Concern , Matter , Appear(có vẻ), Look (có vẻ), Feel (cảm thấy) Seem (dường như), Smell (có
mùi), Taste (có vị), Sound (có vẻ), Mean (có nghĩa là), Signify (có nghĩa là), See (hiểu), Realize (nhận
ra), Recognize (nhận thức), Hold (chứa đựng), Keep(tiếp tục), Admire (khâm phục), depend (phụ
thuộc), suppose (giả sử), need, weigh (cân nặng) …… Không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn và bất kỳ
thì tiếp diễn nào khác.
Ex: - We have 3 cars. (Chỉ sự sở hữu) ( Không nói / viết: We are having 3 cars )
Nhưng: We are having lunch. (Chỉ việc ăn uống - Chúng tôi đang ăn trưa)


Một số động từ không có dạng Ving: Những động từ sau chỉ dùng ở thì hiện tại đơn:
Động từ trạng thái: be, cost, it, mean, suit:

This book is very heavy
His shirt costs $100

Động từ chỉ sự sở hữu (possession): belong, have

Sam has a car
The biggest house in the city belongs to Mr Nam

Động từ chỉ tri giác (sense): feel, hear, smell, see, This cake tastes good
touch, taste
He feels the cold
Động từ chỉ cảm xúc (feeling): hate, hope, like,
prefer, regret, want, wish

John hates novels

Một số động từ khác: believe, think (nghĩ về),
know, understand

I believe you

2. Công thức
+ Câu khẳng định (+): S + am/is/are + V-ing
+ Câu phủ định (-): S + am/is/are + (not)+ V-ing
+ Câu nghi vấn (?): Am/is/are + S + V-ing?
– S = I + am

She hopes to get a good job in Ha Noi

She usually thinks of me
(+): I am playing football with my friends.
(-): He is not playing football with his friends.
(?): Are you playing football with your friends?

– S = He/ She/ It + is
– S = We/ You/ They + are
Ví dụ :TO WORK
Phủ định
Nghi vấn

Khẳng định
Nghi vấn phủ
định
I am working
I am not working
Am I working?
Am I not
working?
He/she/it is working
He/she/it is not working
Is he/she/it working?
Is he/she/it not
working?
We/you/they are working
We are not working
Are we working?
Are we not
working?
·Am I not working? , Are you not working? , Is he not working? ... thường tỉnh lược thành Aren't I
working? ,Aren't you working? , Isn't he working? ...
* Cách thêm “ing” sau động từ
- Nếu động từ tận cùng là một e đơn, thì phải bỏ
come→coming,live→living.
e trước khi thêm ing.
Ngoại lệ: to age (già đi) → ageing , to dye
Riêng
tobe -being
(nhuộm) → dyeing, to singe (cháy sém)
→singeing.
- Nếu động từ có một âm, tận cùng là một phụ
: run → running ( n là phụ âm, trước n là u là một


âm và trước nó là nguyên âm thì nhân đôi phụ
âm trước khi thêm ing (nguyên âm bao gồm âm
u, e, o, a, i. Ta đọc là uể oải cho dễ nhớ, phụ âm
là những âm còn lại)
Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y trước
khi thêm ing.

nguyên âm).
Ví dụ 2: sit → sitting.
Nhưng: meet→meeting( không gấp đôi t vì
có 2 NÂ e đi trước)
lie → lying
Ngoại lệ: tie → tieing hoặc tying, hie → hieing
hoặc hying.
begin → beginning

Nếu động từ có hai hoặc hơn hai âm, tận cùng là
một phụ âm, trước đó là một nguyên âm và được
nhấn ở âm cuối thì ta nhân đội phụ âm đó lên rồi
mới thêm ing.
Nếu động từ tận cùng là “l” mà trước đó là một
travel → travelling.
nguyên âm ĐƠN thì ta nhân đôi “l” trước khi
thêm ing.
3.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian
Trong câu có các động từ như:
Right now: Ngay bây giờ
Look!
At the moment: Lúc này
Listen!
At present: Hiện tại
Keep silent!
At + giờ cụ thể ở hiện tại (at 12 o'lock)
Ví dụ: - Look! The train is coming.
Ví dụ:
- Listen! Someone is crying.
Now my sister is going shopping with my mother. - Keep silent! The baby is sleeping.
4. Exercise: Give the correct form of the verbs in the brackets
1.
He (watch)…………….TV right now.
2.
At present they (sit)…………….in the class.
3.
This year we (learn) ………………English.
4.
Look! Peter (play)……………..football in the schoolyard.
5.
Be quiet! The baby (sleep)…………...
6.
Look! The man (smoke) …………….there.
7.
She (write)…………….to her parents now.
8.
My father (work)…………..in the garden at the moment.
9.
John (listen)…………to the radio now?
10.
He (play)…………. chess at the moment.
11.
The workers (work) …………… in the firm at the moment.
12.
Please be quiet! You always (make) …………so much noise so I can't concentrate.
13.
Tony (not have) ………..a bath at the moment.
14.
Listen! He (read) …………a story by Shakespeare.
15.
At present Richard (study)………………in London.
III. Thì hiện tại hoàn thành - The present perfect tense
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại
mà không bàn về thời gian diễn ra nói.
1.
Cách dùng
Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài I have learned English for 10 years
tới hiện tại và vẫn còn khả năng sẽ tiếp diễn
We haven't seen Janine since Friday
trong tương lại. Với cách dùng này, chúng ta sử How long have you been at this school? For 10
dụng 'since' và 'for' để cho biết sự việc đã kéo
years/Since 2002
dài bao lâu.


Diễn tả sự việc mới diễn ra gần đây, chúng ta
thường dùng các từ như 'just' 'already' hay
'yet'.
Diễn tả hành động xảy ra và lặp đi lặp lại nhiều
lần trong quá khứ
Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng
để lại dấu hiệu hoặc hậu quả ở hiện tại
Diễn tả những kinh nghiệm, trải nghiệm, thường
dùng 'ever' và 'never' khi nói về kinh nghiệm.
2.
Công thức
+ Câu khẳng định (+): S + have/has + V(p2)
+ Câu phủ định (-): S + have/has + not + V(p2)
+ Câu nghi vấn (?): Have/Has + S + V(p2)
– S = He/ She/ It + has
– S = I/ We/ You/ They + have

We've already talked about that
She hasn't arrived yet.
I've just done my English test
She has seen this film several times.
-

The children are dirty. Where have they been?
The baby is crying. Have you made fun of him?
This is the first time I have ever eaten that kind
of food.
I've never met Jim and Sally We've never
considered investing in Mexico.
(+): My mother has worked as a teacher of
English for 10 years.
(-): My mother has not worked/ hasn't worked
as a teacher of English for 10 years.
(?): Has your mother worked as a teacher of
English for 10 years?

haven’t = have not
hasn’t = has not
3.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
- never: chưa bao giờ, dùng sau have/has, trước Vp2.
- ever: có bao giờ, đã từng, dùng sau have/has, trước Vp2.
- just: vừa mới, dùng sau have/has, trước Vp2.
- already: đã rồi, dùng sau have/has, trước Vp2.
- how long: bao lâu
- before: trước đây, đứng ở cuối câu.
- recently, lately, so far: gần đây , thường đứng ở cuối câu.
- yet: chưa(dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
- in the past (ten) years: trong (mười) năm qua
- in the last (years): những (năm) gần đây
- so far, up to now, up to the present: cho tới bây giờ
- this is the first time / the second time: đây là lần đầu / lần thứ hai
Up to now, I have studied Chinese for 4 years.
- Once, twice, three times: Dùng với các từ chỉ số lần
- many times, several times: nhiều lần
John has visited Great Walk twice
- Dùng với Since và For.
Since+ 1 mốc thời gian. VD: I have learnt English since 2000.
For+ 1 khoảng thời gian. VD: They have built this house for 20 years.
Ex:
Have you seen any good films recently?
Up to the present, he has written five children books.
Have you done your homework yet?
He has never told a lie.
I have ever been to Europe.


We have already had our breakfast.
4. Exercise: Give the correct form of the verbs in the brackets
1.
Tom (see) …………….this film before
2.
I already (finish) …………….my exercise.
3.
How long they (live) ……………here? They (live) …………..here since 1990.
4.
My father (just wash) ………………his car.
5.
The students (discuss) ………………..the question recently.
6.
Mary (never, be) …………………to Hanoi.
7.
We (know)……………..each other for 5 years.
8.
So far we (learn) ……………….five lessons.
9.
We (be) …………….pen pals for a long time.
10.
They (not stay) ………………here since last week.
11.
Bob (see)………………this movie before.
12.
Sandra (lend) ……………….her brother $ 200 so far.
13.
Rashid (just pass) ……………..his driving test.
14.
Karen (study) ………………..Italian for three years now and is still studying.
15.
The teacher (already, tell)……………..to be quiet.
IV.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn -The present perfect continuous tens
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Cách dùng nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra
trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).
Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp She has been waiting for you all day
tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)
She has been working here since 2010.
Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng It has been raining I am very tired now because
chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.
I have been working hard for 12 hours.
2.
Công thức
Câu khẳng định: S + have/ has + been + V-ing It has been raining for 1 week. She has been
• S = I/ We/ You/ They + have
living here for one year.
• S = He/ She/ It + has
Câu phủ định: S + haven’t / hasn’t + been + V- I haven’t been studying English for 5 years.
ing
She hasn’t been watching films since last year.
• haven’t = have not
• hasn’t = has not
Câu nghi vấn: Have/ Has + S + been + V-ing ? Have you been standing in the rain for more
CHÚ Ý: - Yes, I/ we/ you/ they + have.
than 2 hours?
- Yes, he/ she/ it + has.
Yes, I have./ No, I haven’t.
- No, I/ we/ you/ they + haven’t
Has he been typingthe report since this
- No, he/ she/ it + hasn’t
morning? Yes, he has./ No, he hasn’t.
3.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
1.

Từ nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently,
lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.
Since + mốc thời gian
Ví dụ: She has been working since the early morning.


For + khoảng thời gian
Ví dụ: They have been listening to the radio for 3 hours.
All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day,...)
Ví dụ: They have been working in the field all the morning.
Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành
động
Ex: I have read this book three times
2. Được sử dụng trong một số công thức sau:
- I have studied English since I was 6 years old
- He has played squash for 4 years
- I have been to London twice
- I have never seen her before
- She has just finished her project
- She has already had breakfast
- He has not met her recently
3. Signal Words:
Ever, never, just, already, recently, since, for

1. Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động
Ex: She has been waiting for him all her
lifetime
2. Được sử dụng trong một số công thức sau:
- I have been running all afternoon
- She has been hoping to meet him all day long
- I am so tired. I have been searching for a new
apartment all morning.
- How long have you been playing the piano?
- She has been teaching here for about 12 years
3. Signal Words:
All the morning, all the afternoon, all day long,
since, for, how long...

Exercise: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn
thành tiếp diễn.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.

I …………(try) to learn English for years, but I…………..(not succeed) yet.
Mary is ill because she ……………..(work) in the garden all day.
She ………..(work) so hard this week that she…………..(not have) time to go to the movies.
That book…………….(lie) on the table for weeks. You …………….(read) it yet?
He …………..(not be) here since Christmas. I wonder where he ………….live) since then.
Jack …………(go) to Paris for a holiday. He never ……………(be) there.
You………….(sleep) so far? I …………(ring) the bell for the last twenty minutes.
He ………….(write) a novel for two years, but he ………….(not finish) it yet.
Mary …………(lose) her hat and she …………(look) for it until now.
She (sleep)………….for 10 hours! You must wake her.

VERB TENSE REVISION 1
Exercise 1: Give the correct form of the verbs in the brackets
1.
My clothes are not in the room. They (just take) ………………them away.
2.
This is the most beautiful place I (ever visit) …………….
3.
We are very tired. We (walk) ………….for three hours.
4.
I …………..(see) that film several times because I like it.
5.
Up to now, the teacher (give) …………..our class 5 tests.


6.
Please be quiet! I (work) ………………
7.
Mary (come)……………from London.
8.
Sometimes I (get) ………..up before the sun (rise)
.
9.
She (ask) ………..me to tell about him several times.
10.
Mr Jackson (paint)……………..his house since last month.
11.
How long you (wait) …………..for me? - Just a few minutes.
12.
He often (say)……………..OK when he (talk) ……………with the guests.
13.
Tom (not come) …………here tomorrow.
14.
Listen! The bird (sing) ………………
15.
Someone (cut) ……………down all the trees in the garden.
16.
Some animals (not eat) …………….during winter.
17.
Hurry up! The train (come) ……………..
18.
Where are you now? - I'm upstairs. I (have) …………..a bath.
19.
How long you (study) ………..in this school?
20.
We (not see)…………..them for a long time.
Exercise 2: Give the correct form of the verbs in the brackets
1.
You (receive) …………..any letters from your parents yet?
2.
How long Bob and Mary (be) ……………married?
3.
My father (not smoke) …………..for 5 years.
4.
Birds (build) their nests in the summer and (fly)…….…….to the south in winter.
5.
I'm busy at the moment. I (redecorate)…………..…..the sitting room.
6.
I always (buy) …………….…..lottery tickets but I never (win)………………..anything.
7.
I (work) ………..for him for 10 years and he never once (say) …………"good morning" to me.
8.
Mr Jone (be)………….principal of our school since last year.
9.
Violets (bloom)…………..in Spring.
10.
We (not live) …………..in England for 2 years now.
11.
They (prepare) …………..the Christmas dinner at the moment.
12.
George (work) ……………..at the university so far.
13.
She (learn) ……………German for two years.
14.
Look! That man (try)………….to open the door of your car.
15.
Listen! They (learn)………….
a new song.
16.
David (repair) ………….the TV set at the moment. He (work) …………at it for one hour.
17.
I …………..……can't go with you because I (not finish) ………………my homework yet.
18.
John (wash) …………..his hands now. He just (repair) ……………the bike.
19.
I (work)………….….at my report since Monday. Now I (write)…………the conclusion.
20.
The earth (circle)………..the sun once every 365 days.
21.
How many times ………..you (see) ………….him since he went to Edinburgh?
22.
Look! The boy (cry) …………..
23.
Mary (lose)……………..her hat for 2 days.
24.
He (not finish)……………doing it yet.
25.
She (not see)………….
him since Christmas.
Exercise 3: Give the correct form of the verbs in the brackets
1.
There is no more cheese. I (eat)……………. it all, I’m afraid.
2.
The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.
3.
Don’t you want to see this programme? It ………….(start).
4.
It’ll soon get warm in here. I (turn)……….. the heating on.
5.
………They (pay)…….. money for your mother?
6.
Someone (take)………………. my bicycle.


Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.
………You ever (eat)………….. Sushi?
She (not/come)…………… here for a long time.
I (work…………..) here for three years.
………… You ever …………..(be) to New York?
You (not/do) ………….yor project yet, I suppose.
I just (see)………. Andrew and he says he ……..already (do)………. about half of the plan.
I ………..just (decide)……… to start working next week.
He (be)…………. at his computer for seven hours.
She (not/have) ……………any fun a long time.
My father (not/ play)……….. any sport since last year.
I’d better have a shower. I (not/have)………. one since Thursday.
I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for five years.
I…… just (realize)…………... that there are only four weeks to the end of term.
The train drivers (go)……… on strike and they stopped working at twelve o’clock.
How long…….. (you/know)………. each other?
……….(You/ take)………… many photographs?
(She/ eat)………………. at the Royal Hotel yet?
He (live) ………….here all his life..
Is this the second time he (lose)……………. his job?
How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.
I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.
She (write)………….. three poems about her fatherland.
We (finish) ……………………three English courses.
Exercise 4: Give the correct form of the verbs in the brackets
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.

1.Where ___________you(live)____________?
-I (live)______________in Xuan Hoa town.
2.What _______________he (do) ______________now?
-He (water)_________________flowers in his garden.
3.What _______________she (do)_____________?
-She(be)______________a teacher.
4. Now Mr. Long (design ) ____________his dream house.
5.Where _________________you (be) from?
6. At the moment , my sisters (play)_________volleyball and my brother (play)_________soccer.
7. It is 9.00, my family(watch)____________tv.
8.In the summer, I usually (go)____________to park with my friends and in the spring , we (have ) ___
___Tet Holiday, I (be)________happy because I always (visit) ________my granparents.
9._____________your father (go)_____________to work by bus ?
10.How ___________your sister (go)___________to school?
11.What time _____________they (get up)_________________?
12.What ____________they (do)________________in the winter?
13.Today,we (have)______________English.
14.Her favourite subject (be)__________________English .
15.Now, my brother (eat)_________________a banana.
16.Look! Aman (call)_________________you.
17.Keep silent ! I (listen )____________________to radio .


18._______________you (play)_________________badminton now?
19.Everyday,my father (get up)_________at 5.00 a.m but today ,he (get up) __________at 6.00a.m
20.Every morning , I (watch)_________TV at 10.00 but today , I (Listen ) ________to music at 10.00.
21.Everyday , I(go) __________to school by bike but today I go to school by motorbike.
22.Every morning, my father (have) ________a cup of coffe but today he (drink)__________ milk.
23. At the moment, I(read)__________a book and my brother (watch)_______ TV.
24.Hoa (live)_______in Hanoi , Ha (live)____________in HCM City.
25.Hung and his friend (play)_______________badminton.
26.They usually (get up)___________________at 6.oo in the morning.
27.Ha never(go)_________fishing in the winter but she always (do)_____________.it in the summer.
28.My teacher (tell)__________________Hoa about Math.
29.There(be)____________________.animals in the circus.
30._______________he (watch)______________tv at 7.00 everymorninG?
32.What _____________she (do ) _________________at 7.00 A.m?
33.How old _________she(be)?
34.How ___________she (be)?
35.My children (Go)________________to school by bike.
36.We (go)_________ to supermarket to (buy)_______some food .
37.Mr.Hung (go)___________to Hanoi every month.
38.Ha (like)______________coffee, but I (not like)______________it.
39.She (like )_________Tea,but she (not like)__________coffee.
40.I (love)_______________ catbut I (not love)__________________dog.
41.Everyday ,I (go)____________to school on foot , but today I (go)___________to school by bike.
42.Who you _________________(wait) for,Vien?
-I ____________________(wait)for Mr.Hung.
43.My sister (get)______________.dressed and (brush)_______________her teeth at 6.30 everyday.
44.Mrs.Huong (not live)___________in town .She (live)____________in a house in the country.
44. It’s 9 o’clock in the morning. Lien (be)________in her room. She (listen) __________to music.
45. We______________(play) soccer in the yard now.
46. My father (go)___________ to work by bike. Sometimes he(walk)______________.
47. Mr. Quang (live)__________in the countryside. He (have)_________a big garden.
48. Now I (do)________the cooking while Hoa (listen)_________to music.
49. At the moment, Nam and his friends (go)_________shopping at the mall.
50. In the autumn, I rarely (go)________sailing and (go)__________to school.
51. I (write)_______________ a letter to my friend no
52. At 12 a.m every day, I (have)_________lunch and (go)_________to bed
53. On Monday, I (have)__________ math and Art.
54. On Friday, I (have)______________English.
55. At the moment, I (eat)_________an orange, and My sisters (Play)_______ Tennis.
56. He (like)_______APPLES, but he (not like )___________bananas.
57. What time _____________your children (go)____________ to school?
58. He (live)________________in HCM City.
59. What time___________your brother usually (get)___________up?
60. My house (be)_________in the city and it (be)_________small.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×