Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

DƯƠNG QUANG MINH

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Bà Rịa Vũng Tàu, tháng 07 năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

DƯƠNG QUANG MINH


NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ NGÀNH: 60340102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGÔ QUANG HUÂN
Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 07 năm 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc./.
Học viên thực hiện Luận văn

Dương Quang Minh


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và hỗ trợ
nhiệt tình từ quý Thầy, quý Cô và bạn bè. Luận văn này không thể hoàn thành nếu
không có sự giúp đỡ của nhiều người.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy, quý Cô,
Giảng viên tham gia giảng dạy, Khoa Đào tạo Sau Đại học trường Đại học Bà Rịa
Vũng Tàu đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian qua.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Ngô
Quang Huân đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn này.


Xin được cảm ơn các anh, chị tại Vietinbank chi nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
và cùng các bạn học viên cao học tại trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu đã nhiệt tình
giúp đỡ, hỗ trợ và đóng góp ý kiến trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận
văn.
Sau cùng, tôi xin được gửi đến gia đình, những người đã luôn thương yêu,
động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập. Gia đình là nguồn động viên
to lớn giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Vũng Tàu, ngày

tháng

năm 2019

Người thực hiện luận văn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... ix
TÓM TẮT ...................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ..............................................................................................2
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................2
1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu..................................................................4
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................6
1.3.1.

Mục tiêu tổng quát ...............................................................................6

1.3.2.

Mục tiêu cụ thể ....................................................................................6

1.4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu ........................................................................7
1.5. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................7
1.6. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu ................................................................................7
1.7. Bố cục luận văn ................................................................................................8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................9
2.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................................................9
2.1.1. Khái niệm...................................................................................................9
2.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ..................................................10
2.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ......................................................12
2.2. Tổng quan về tín dụng....................................................................................13
2.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng ..........................................................13
2.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng ................................................................13
2.2.3. Nguyên tắc của tín dụng ........................................................................14
2.2.4. Điều kiện đảm bảo của tín dụng ............................................................15


iv
2.3. Mối quan hệ giữa tín dụng và phát triển DNNVV .........................................15
2.3.1. Là đòn bẫy tài chính hỗ trợ các DNNVV ................................................16
2.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV.........................................16
2.3.3. Giúp hình thành cơ cấu vốn tối ưu ..........................................................16
2.3.4. Góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của các
DNNVV ............................................................................................................17
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của
DNNVV ................................................................................................................17
2.4.1. Nhân tố bắt nguồn từ phía ngân hàng ....................................................17
2.4.2. Nhân tố bối cảnh kinh tế, pháp lý và xã hội ..........................................18
2.4.3. Nhân tố bắt nguồn từ DNNVV ..............................................................19
2.5. Các nghiên cứu liên quan trước đây ...............................................................20
2.5.1. Một số mô hình nghiên cứu liên quan trên thế giới ..............................20
2.5.2. Một số mô hình nghiên cứu liên quan trong nước ................................22
2.5.3. Tổng kết các nghiên cứu........................................................................24
2.6.2.1. Vốn chủ sở hữu ...................................................................................30
2.6.2.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ......................................................31
2.6.2.3. Tài sản đảm bảo...................................................................................32
2.6.2.4. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản .....................................................................32
2.6.2.5. Tuổi doanh nghiệp ...............................................................................33
2.6.2.6. Mối quan hệ giữa DNNVV với ngân hàng .........................................34
2.6.2.7. Học vấn chủ doanh nghiệp ..................................................................34
2.6.2.8. Giới tính chủ doanh nghiệp .................................................................35
2.6.2.9. Số lao động của doanh nghiệp.............................................................35
2.6.2.10. Khoảng cách giữa doanh nghiệp và ngân hàng.................................36
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...40
3.1. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................40
3.1.1. Nghiên cứu định tính .............................................................................40
3.1.2. Nghiên cứu định lượng ..........................................................................41


v
3.2. Mẫu nghiên cứu ...........................................................................................41
3.2.1. Cỡ mẫu .....................................................................................................41
3.2.2. Phương pháp lấy mẫu ..............................................................................42
3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu ....................................................................42
3.3.1. Mô hình hồi quy Binary logistic ..............................................................43
3.4. Các kiểm định trong mô hình hồi quy Binary logistic .................................44
3.4.1. Phân tích tương quan ...............................................................................44
3.4.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình ........................................................45
3.4.3. Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số ..............................................45
3.4.4. Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát .....................................................45
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................47
4.1.

Thực trạng tiếp cận tín dụng DNNVV tại Vietinbank Vũng Tàu..............47

4.1.1. Tình hình phát triển của DNNVV tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .............47
4.1.2. Thực trạng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Vietinbank chi
nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.............................................................................51
4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của
DNNVV ................................................................................................................55
4.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp được khảo sát ...........................................55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ............................................67
5.1. Kết luận ..........................................................................................................67
5.2. Ý nghĩa của nghiên cứu..................................................................................69
5.3. Các hàm ý quản trị .........................................................................................70
5.3.1. Hàm ý quản trị dành cho DNNVV ..............................................................70
Về vốn chủ sở hữu.................................................................................................70
Về tỷ suất lợi nhuận (ROA) ..................................................................................70
Về Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản .................................................................................71
Về tài sản đảm bảo ................................................................................................71
Về mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng ................................................73
5.3.2. Hàm ý quản trị dành cho Vietinbank chi nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu .....73


vi
5.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................75
5.4.1. Hạn chế của đề tài ...................................................................................75
5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................77
PHỤ LỤC 1.1: ...........................................................................................................80
PHỎNG VẤN Ý KIẾN CHUYÊN GIA (ĐỊNH TÍNH) ...........................................80
PHỤ LỤC 1.2: ...........................................................................................................81
KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA (ĐỊNH TÍNH) .......................................81
PHỤ LỤC 2: BẢNG KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN KHÁCH HÀNG .....84
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .......................................86


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phân loại DNNVV tại Việt Nam ............................................................. 10
Bảng 2.2: Tổng kết các nghiên cứu .......................................................................... 25
Bảng 2.3: Các giả thuyết nghiên cứu và dấu kỳ vọng .............................................. 37
Bảng 4.1: Tình hình phát triển DNNVV tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ..................... 48
Bảng 4.2: Các loại hình DNNVV đăng ký và hoạt động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu .................................................................................................................. 49
Bảng 4.3: Quy mô lao động của DNNVV ............................................................... 50
Bảng 4.4: Quy mô nguồn vốn của DNNVV ............................................................ 50
Bảng 4.5: Dư nợ cho vay DNNVV tại Vietinbank CN tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ....... 51
Bảng 4.6: Dư nợ cho vay DNNVV phân theo TSDB tại Vietinbank chi nhánh tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu ...................................................................................................... 52
Bảng 4.7: Dư nợ cho vay DNNVV theo ngành nghề kinh doanh tại Vietinbank chi
nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu .................................................................................... 54
Bảng 4.8: Tỷ trọng kinh nghiệm của nhà quản lý doanh nghiệp có nhu cầu tiếp cận
tín dụng ..................................................................................................................... 55
Bảng 4.9: Kinh nghiệm nhà quản lý doanh nghiệp với việc tiếp cận tín dụng ......... 56
Bảng 4.10: Vốn chủ sở hữu ...................................................................................... 56
Bảng 4.11: Tổng tài sản và khả năng tiếp cận tín dụng ........................................... 57
Bảng 4.12: Lợi nhuận và khả năng tiếp cận tín dụng ............................................... 57
Bảng 4.13: Tài sản đảm bảo trung bình ................................................................... 58
Bảng 4.14 : Kiểm định mô hình ............................................................................... 58
Bảng 4.15: Tóm tắt mô hình hồi quy ....................................................................... 59
Bảng 4.16: Mức độ dự báo của mô hình .................................................................. 59
Bảng 4.17: Kiểm định về mức độ phù hợp của mô hình ......................................... 60
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định giả thuyết ................................................................. 65


viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu được đề xuất ........................................................... 30
Hình 4.1: Số lượng DNNVV đang hoạt động qua các năm ..................................... 49
Hình 4.2: Diễn biến dư nợ cho vạy tại Vietinbank CN tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ....... 52
Hình 4.3: Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV phân theo TSDB tại Vietinbank chi
nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu .................................................................................... 53


ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

Vietinbank

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

CP

Chính phủ

DN

Doanh nghiệp

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

KNTCV

Khả năng tiếp cận vốn

MQH

Mối quan hệ

MSME

Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần



Nghị định

NHNN

Ngân hàng nhà nước

SXKD

Sản xuất kinh doanh

ROA

Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSBD

Tài sản bảo đảm

TSCDHH

Tài sản cố định hữu hình

TDN

Tuổi doanh nghiệp

TN_TTS

Tổng nợ trên tổng tài sản

TTS

Tổng tài sản

VCSH

Vốn chủ sở hữu


1

TÓM TẮT
Đề tài luận văn tốt nghiệp “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín
dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” được thực hiện với mục đích nhằm
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Trên cơ sở lý thuyết
và các nghiên cứu trước có liên quan, mô hình nghiên cứu được hình thành cùng với
các giả thuyết.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu gồm có 10 yếu tố: Vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận
trên tổng tài sản (ROA), tài sản bảo đảm, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, tuổi doanh
nghiệp, mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng, học vấn chủ doanh nghiệp,
giới tính chủ doanh nghiệp, số lao động và khoảng cách từ doanh nghiệp đến Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Nghiên
cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng, thu thập dữ liệu qua
khảo sát trực tiếp với số mẫu là 150 Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thực hiện thủ tục
vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu.


2

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt Nam hiện nay chiếm khoảng 98,1%
tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước, trong đó số doanh nghiệp vừa
chỉ chiếm 2,2%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 29,6% và còn lại 68,2% là siêu nhỏ.
Nhưng trên thực tế, DNNVV đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
DNNVV là nơi tạo ra việc làm chủ yếu và tăng thu nhập cho người lao động, giúp
huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo…Hàng
năm các DNNVV đã tạo ra trên một triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động
xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cho đất nước.
Đối với ngành ngân hàng, DNNVV được xác định là động lực phát triển của
nền kinh tế quốc dân, là một trong năm lĩnh vực ưu tiên cần đầu tư vốn để phát
triển. Trong những năm qua, NHNN đã bám sát các Nghị quyết của Quốc hội, chỉ
đạo của Chính phủ đã triển khai nhiều giải pháp, chính sách nhằm hỗ trợ tháo gỡ
khó khăn cho các DNNVV trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng để duy trì và
mở rộng sản xuất kinh doanh. Vì vậy, Đảng và nhà nước rất quan tâm và có nhiều
chính sách hỗ trợ DNNVV phát triển đóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế. Tuy
nhiên, các DNNVV Việt Nam còn phải đối mặt với nhiều khó khăn để có thể cạnh
tranh phát triển; trong đó, tiếp cận tín dụng được xác định là một trong những khó
khăn lớn nhất đối với các DNNVV hiện nay.
Tính đến tháng 12-2018, Bà Rịa Vũng Tàu có 10.728 doanh nghiệp đang hoạt
động, trong đó DNNVV chiếm tới 98,8% (10.601 DNNVV). Các DNNVV hoạt
động trải đều khắp các lĩnh vực: thương mại, du lịch, công nghiệp, có vai trò rất
quan trọng, đóng góp 45% GDP của địa phương. Nhưng hiện nay khối này vẫn
đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, trở ngại trong tiếp cận các nguồn lực kinh
doanh như: tín dụng, mặt bằng sản xuất, thị trường…Về lâu dài, các DNNVV cần
có cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thúc đẩy năng lực sản xuất kinh doanh,
phát triển hạ tầng thương mại cũng như mở rộng mạng lưới kinh doanh.


3
Thời gian qua, Ngân hàng nhà nước (NHNN) và các Ngân hàng thương mại
đã có nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng tiếp cận vốn,
nhưng thực tế doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng vẫn rất khó tiếp cận
nguồn vốn bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn vay từ Ngân hàng thương mại.
Vietinbank nói chung và Vietinbank chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói
riêng giữ vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu. Nguồn vốn của Vietinbank đã và đang góp phần tạo nên những
thay đổi tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu
nhập cho khách hàng, ổn định các vấn đề kinh tế - xã hội tại các tỉnh, thành Việt
Nam. Vietinbank cùng NHNN và ngành ngân hàng tháo gỡ khó khăn, đổi mới quy
trình, thủ tục cho vay vốn tín dụng, đồng thời mở rộng mạng lưới tại các vùng sâu,
vùng xa phù hợp với điều kiện thực tế để đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản
xuất, kinh doanh.
Số liệu báo cáo thường niên về kết quả cho vay tín dụng DNNVV tại
Vietinbank chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu (2018) cho thấy: chỉ 32% số doanh nghiệp
nhỏ và vừa có khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, trong khi hơn 36% số doanh
nghiệp khó tiếp cận và 32% số doanh nghiệp không có khả năng tiếp cận vốn ngân
hàng. Tỷ lệ hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa được ngân hàng chấp nhận
cho vay chỉ khoảng 31%-40%. Với mục tiêu xác định nhu cầu vay vốn ngân hàng
của các DNNVV và những khó khăn trong việc tiếp cận vốn nhằm đề xuất một số
giải pháp giúp Vietinbank chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đáp ứng tốt nhu cầu
vay vốn của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tác giả chọn đề tài:
“Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của Doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu” làm luận văn thạc sĩ kinh tế để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV, từ đó đề xuất một số gợi
ý chính sách nhằm khắc phục, nâng cao hơn nữa khả năng tiếp cận nguồn vốn tín
dụng ngân hàng cho DNNVV để mở rộng sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh
tế khó khăn hiện nay.


4
1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
❖ Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về tín dụng của ngân hàng đối với hệ
thống DNNVV trên nhiều khía cạnh khác nhau về các sản phẩm tín dụng, loại hình
tín dụng, hiệu quả của tín dụng ngân hàng, mức độ phụ thuộc của DNNVV vào tín
dụng ngân hàng trong các điều kiện kinh tế khác nhau.
Nghiên cứu của Santiago (2008) về tín dụng ngân hàng, những khó khăn trong
tiếp cận tài chính, và hoạt động đầu tư của 30,897 NNVV tại Tây Ban Nha. Trong
giai đoạn từ năm 1994 đến 2008, tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại là
nguồn vốn chính đối với các DNNVV tại Tây Ban Nha. Kết quả nghiên cứu chỉ ra
các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng sẽ
phải quay sang tận dụng tín dụng thương mại để thực hiện các cơ hội đầu tư, các
doanh nghiệp loại này chiếm tới 1/3 số lượng doanh nghiệp tại Tây Ban Nha.
Ngược lại, các doanh nghiệp khác có thể tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng dễ dàng
hơn, và hỗ trợ các doanh nghiệp gặp khó khi nền kinh tế gặp phải các cú sốc từ phía
chính sách tiền tệ và các cú sốc đặc trưng của bản thân doanh nghiệp.
Công trình nghiên cứu của tác giả Ricardo N. Bebczuk (2004): thông qua việc
khảo sát 140 DNNVV ở Argentina, phân tích dữ liệu bằng phương pháp phân tích
hồi quy Logit với biến phụ thuộc là biến nhị phân đã chỉ ra rằng khả năng tiếp cận
nguồn vốn tín dụng của các doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi các nhân tố sau: (1)
tuổi DN, (2) ROA, (3) độ thanh khoản, (4) doanh thu, (5) tài sản cố định/ tài sản, (6)
nợ/tổng tài sản.
Công trình nghiên cứu của Gamage Pandula (2011) nghiên cứu khả năng tiếp
cận tài chính ngân hàng của thông qua mẫu khảo sát 557 DN tại Sri Lanka thông
qua các yếu tố như: quy mô DN, tuổi DN, loại hình DN, ngành nghề kinh doanh,
địa điểm kinh doanh, báo cáo tài chính, tài sản hữu hình, doanh thu, trình độ giáo
dục của chủ DN, kinh nghiệm quản lý và mối quan hệ với hiệp hội.
Công trình nghiên cứu của Alex Reuben Kira (2013) nghiên cứu này sử dụng
1933 các doanh nghiệp nằm trong 5 quốc gia có nền kinh tế Đông Phi. Tác giả tiến


5
hành phân tích các dữ liệu bằng cách chạy mô hình probit và mô hình hồi quy đa
biến để xác định các yếu tố làm trở ngại tài chính của các công ty như: tuổi doanh
nghiệp, quy mô doanh nghiệp, loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh.
❖ Tình hình nghiên cứu trong nước
Tình hình hoạt động của các DNNVV Việt Nam nói chung và nguồn vốn tín
dụng dành cho đối tượng này trong điều kiện kinh tế vĩ mô tiềm ẩn nhiều yếu tố bất
ổn như hiện nay là đề tài dành được nhiều sự quan tâm trong các công trình nghiên
cứu và bài báo khoa học thời gian gần đây.
Nghiên cứu của Võ Trí Thành và công sự, (2011) đã sử dụng 169 quan sát thu
thập từ cuộc khảo sát các DNNVV, áp dụng mô hình Logistic Binary để đo lường
khả năng tiếp cận vốn chính thức của DNNVV. Kết quả hồi quy cho thấy tình trạng
pháp lý, thời gian hoạt động, khả năng của doanh nghiệp và chu kỳ tăng trưởng là
những nhân tố có ảnh hưởng rõ ràng tới việc được chấp thuận vốn vay của DNNVV.
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2012) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa, thông qua
mô hình hồi quy Logistic đã cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận
chính sách hỗ trợ của Chính phủ là: (1) tuổi của doanh nghiệp, (2) trình độ học vấn
của chủ doanh nghiệp, (3) quy mô doanh nghiệp, (4) tốc độ tăng doanh thu, (5) các
mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp. Trong đó, nhân tố các mối quan hệ xã hội
ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ vốn cho DNNVV.
Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà và cộng sự (2013) đã phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Thông qua 120 doanh nghiệp và 10 ngân hàng thương
mại tại Tỉnh Trà Vinh với phân tích hồi quy Binary Logistic đã cho thấy các nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNV&N như: (1) uy tín
doanh nghiệp, (2) tài sản đảm bảo, (3) tính minh bạch của báo cáo tài chính, (4)
năng lực quản lý, (5) khả năng lập phương án kinh doanh, (6) chính sách cho vay,
(7) lãi suất, trong đó uy tín doanh nghiệp là nhân tố quyết định mạnh nhất đến khả
năng tiếp cận vốn tín dụng tại Trà Vinh.


6
Trong số những chính sách hỗ trợ cho DNNVV, chính sách về tín dụng có vai
trò rất quan trọng do đặc thù của nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế dựa vào tín
dụng. Do đó, việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV trong bối cảnh kinh tế vĩ mô
có nhiều thay đổi có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với
NHTM nói riêng. Đồng thời, Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có
vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội, chiếm khoảng 98,8% tổng số
doanh nghiệp đăng ký thành lập, là khu vực doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng
trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, huy động các nguồn lực xã
hội cho đầu tư phát triển và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Đề tài luận văn sẽ kế
thừa các nhân tố ảnh hưởng từ các mô hình nghiên cứu trước để áp dụng tại ngân
hàng Vietinbank chi nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu để tìm hiểu các nhân tố tác động
đến khả năng chấp thuận vay vốn đối với các DNNVV để giúp các DNNVV tăng
cao khả năng vay vốn cho mục đích SXKD.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về DNNVV, tín dụng ngân hàng đối với
DNNVV và làm rõ vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
ngân hàng của các DNNVV và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp các DNNVV
tăng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng tại Vietinbank chi nhánh tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV
tại Vietinbank chi nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng
của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Đề xuất các chính sách hàm ý quản trị nhằm giúp cho các DNNVV tăng khả
năng tiếp cận tín dụng ngân hàng tại Vietinbank chi nhánh tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.


7
1.4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
❖ Đối tượng nghiên cứu:
Khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV tại Vietinbank chi nhánh tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu.
❖ Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu thông qua khảo sát các DNNVV hoạt động tại
khu vực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm
2016 - 2018. Dữ liệu sơ cấp thu được thông qua khảo sát các DNNVV trên địa bàn
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được tiến hành thực nghiệm nghiên cứu thông qua hai bước:
Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách thảo
luận với các chuyên gia gồm các cán bộ, lãnh đạo có kinh nghiệm trong lĩnh vực
tài chính tín dụng nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín
dụng của DNNVV.
Nghiên cứu định lượng: Tác giả sử dụng thông tin từ hai nguồn chính: thứ
nhất từ khảo sát thực tế các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Thứ hai
từ nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo của sở, ban ngành, niên giám hàng năm của
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1.6. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích tổng quan cơ sở lý luận về DNNVV, về tín dụng ngân
hàng đối với DNNVV giúp cho người đọc thấy được tầm quan trọng của tín dụng
ngân hàng đối với sự phát triển của DNNVV
Từ những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của
các DNNVV tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tác giả đưa ra các hàm ý quản trị nhằm
nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho các DNNVV, giúp các doanh nghiệp tháo
gỡ những khó khăn, vướng mắc về vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và
góp phần phát triển nền kinh tế của tỉnh.


8
1.7. Bố cục luận văn
Đề tài được chia thành 5 chương, cụ thể:
Chương 1: Mở đầu
Giới thiệu về tính cấp thiết của đề tài và sự cần thiết nghiên cứu của đề tài,
nêu lên mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên
cứu của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trình bày một cách tổng quan những khái niệm về tín dụng ngân hàng, rủi
ro tín dụng và quy trình cho vay DNVVN cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận tín dụng của DNVVN.
Chương 3: Mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Trình bày thiết kế nghiên cứu, mẫu nghiên cứu, phương pháp phân tích dữ
liệu, các giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu cùng các kiểm định của mô
hình.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận. Kết quả phân tích dựa trên số liệu
thứ cấp và số liệu sơ cấp điều tra trực tiếp tại địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trên
cơ sở đó phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng
của DNVVN.
Chương 5: Kết luận và các gợi ý chính sách
Tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu, gợi ý các chính sách đối với các bên
có liên quan, đồng thời cũng trình bày những hạn chế chưa đạt được để định hướng
cho những nghiên cứu tiếp theo.


9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1. Khái niệm
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hay còn gọi là doanh nghiệp vừa và nhỏ là
những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh
nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh
nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí
của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng
lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50
người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nước, người ta có
tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình.
Tại Việt Nam, theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính
Phủ, Doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau:
DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,
được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),
cụ thể như sau:


10
Bảng 2.1: Phân loại DNNVV tại Việt Nam
Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu
Doanh nghiệp nhỏ
nhỏ
Tổng
Số lao
Tổng
Số lao
nguồn vốn động nguồn vốn
động

I. Nông, lâm
nghiệp, thủy

3 tỷ đồng
sản, công
trở xuống
nghiệp và xây

10 người
trở
xuống

dựng

từ trên 3
tỷ đồng
đến 20 tỷ
đồng

từ trên 3
10 người
II. Thương 3 tỷ đồng
tỷ đồng
trở
mại và dịch vụ trở xuống
đến 50 tỷ
xuống
đồng

Doanh nghiệp vừa
Tổng
nguồn vốn

từ trên
từ trên 20
10 người
tỷ đồng
đến 100 đến 100 tỷ
người
đồng

Số lao
động
từ trên
100
người
đến 200
người

từ trên
từ trên 50 từ trên 50
10 người
tỷ đồng
người
đến 50 đến 100 tỷ đến 100
người
đồng
người
Nguồn: Nghị định 39/2018/NĐ-CP

Ở nước ta, hiện nay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng 97% tổng số
doanh nghiệp và là khu vực yếu thế, dễ bị tổn thương trong nền kinh tế thị trường,
nhưng lại là khu vực tạo nhiều nhất việc làm cho người lao động, huy động mọi
nguồn lực cho đầu tư phát triển trên tất cả các lĩnh vực và địa bàn, có đóng góp
quan trọng trong việc bảo đảm an sinh xã hội.
2.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.2.1. Đặc điểm về hoạt động
DNNVV đặc điểm hoạt động đa dạng về ngành nghề. Các DN tham gia kinh
doanh ở tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế với các sản phẩm đa dạng
nên có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều cùng
miền khác nhau.
Quy mô DNNVV thường không lớn. Số lượng lao động trong một DNNVV
cũng không nhiều, sự phân công lao động trong xí nghiệp chưa quá mức rõ rệt. Mối
quan hệ giữa người chủ DN và người lao động khá gắn bó so với các công ty có quy
mô lớn. Nếu xảy ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp.


11
DNVV có lợi thế về vốn đầu tư ít và nguồn lao động dồi dào nên DNNVV có
tốc độ phát triển nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số DN. DNNVV cung cấp
cho thị trường nhiều mặt hàng/dịch vụ phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của
nền kinh tế, tạo ra đa dạng sự lựa chọn, đáp ứng được nhu cầu phong phú của người
tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu thụ của nền kinh tế.
2.1.2.2. Đặc điểm về tổ chức, quản lý
DNNVV dễ dàng và thành lập với các thủ tục không quá phức tạp: Để thành
lập một DNNVV chỉ cần một số vốn đầu tư ban đầu, mặt bằng sản xuất, quy mô
nhà xưởng vừa đủ. Các DNNVV thường linh hoạt trong việc học hỏi, phát triển và
tránh những thiệt hại to lớn do các tác động khách quan của môi trường bên ngoài.
DNNVV thường gặp khó khăn trong việc thu hút các nhà quản lý và lao động
giỏi: lý do quy mô SX không lớn, tình trạng tài chính hạn chế và sản phẩm tiêu thụ
không nhiều, DNNVV sẽ gặp khó khăn trong việc trả lương cao cho các nhà quản
lý, đặc biệt là tìm kiếm nhân tài trong việc điều hành và quản lý DN.
Trình độ quản lý của chủ DN thấp. Đa phần các chủ DNNVV có trình độ học
vấn thấp. Ngay cả những chủ DN có trình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên
thì cũng ít người được đào tạo bài bản về kiến thức kinh tế và quản trị DN, luật kinh
doan..., điều này cxung một phần ảnh hưởng đến việc lập chiến lược phát triển,
định hướng kinh doanh của DN. Lực lượng lao động trong các DNNVV đa số chưa
qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật; các DN chưa thực hiện đầy đủ các chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động đã làm giảm đi chất lượng công việc
trong khu vực DNNVV.
Văn hóa trong các DNNVV chưa được chú trọng: các DNNVV do số lượng
lao động và quy mô hoạt động kinh doanh nhỏ nên vấn đề xây dựng văn hóa DN ít
được chú trọng, thậm chí không cần thiết đối với chủ DNNVV.
2.1.2.3. Đặc điểm về tài chính
DNNVV chủ yếu là hoạt động kinh doanh thuộc khu vực kinh tế tư nhân.
DNNVV có nguồn vốn kinh doanh ít nên việc đầu tư vào các TSCĐ cũng ít, do vậy
các DN có thể dễ dàng trong việc đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép. Bên


12
cạnh đó, DNNVV tận dụng được nguồn lao động dồi dào để thay thế vốn. Với chiến
lược phát triển, đầu tư đúng đắn, sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình, các
DNNVV có thể đạt được hiệu quả KT - XH cao, cũng như có thể sản xuất được
hàng hoá có chất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều
kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hạn chế.
Tuy nhiên, do quy mô vốn thấp nên DNNVV có những bất lợi trong việc tiếp
cận các nguồn vốn ngân hàng: Vốn chủ sở hữu ít, do đó tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên
vốn vay thấp nên khả năng vay vốn của DN từ đó cũng rất hạn chế. Các DNNVV
thường thiếu tài sản thế chấp/Tài sản đảm bảo cho khoản tiền mà DN dự định vay.
Với DNNVV thì đơn vị kế toán và tài chính thường có trình độ chuyên môn
thấp, thường kiêm nhiệm. DN không thực hiện đầy đủ các nội dung quản lý tài
chính dẫn đến tình trạng quản lý kém và hiệu quả hoạt động không tốt. Các hạn chế
trong quản lý tài chính là một trong các nguyên nhân khiến hầu hết các DNVVN rất
khó nhận được các khoản vay từ ngân hàng.
Nhìn chung, các DNNVV bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài nguyên, đất đai và công
nghệ sản xuất. Sự khan hiếm về nguồn lực này là do đặc điểm và nguồn gốc hình thành
DN. Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong các quan hệ với thị trường tài chính – tiền tệ, quá
trình tự tích luỹ vốn thường đóng vai trò quyết định của từng DNNVV.

2.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV tuy là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh
thu, nhưng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế do chiếm một tỷ trọng lớn. Ở
Việt Nam, DNNVV chiếm khoảng 98% trong tổng số doanh nghiệp đăng ký. Vì
vậy, DNNVV đóng góp một phần đáng kể vào tổng sản lượng và tạo công ăn, việc
làm cho người dân.
Những nét cơ bản về vai trò của DNNVV cụ thể như sau:
- Các DNNVV cung cấp một lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đáng kể cho
nền kinh tế.
- DNNVV góp phần tạo việc làm và thu nhập cho người lao động


13
- Các hoạt động của DNNVV góp phần làm cho nền kinh tế năng động, đạt hiệu
quả cao.
- DNNVV có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác
thế mạnh và tiềm năng của từng vùng.
- Các DNNVV tạo được mối liên kết chặt chẽ với các công ty nhà nước, các tập
đoàn xuyên quốc gia.
2.2. Tổng quan về tín dụng
2.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay.
Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền
hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Người đi
vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm
hoặc không kèm theo một khoản lãi (Wikipedia).
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
khác (TCTD), với các nhà doanh nghiệp và cá nhân (bên đi vay), trong đó các
TCTD chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định
theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và
lãi cho TCTD khi đến hạn thanh toán (Wikipedia).
2.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế hiện đại, hoạt động cho vay có phạm vi hoạt động rộng lớn
và đa dạng. Tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của Ngân hàng
mà người ta phân loại hoạt động cho vay thành các hình thức cho vay khác nhau
+ Phân loại theo thời gian: Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng
đối với Ngân hàng với thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của
hoạt động cho vay cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng. Theo thời gian, hoạt
động cho vay được phân chia thành:
- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống.
Mục đích là đáp ứng nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh


14
doanh của doanh nghiệp về mua nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc nhu cầu tiêu
dùng, thanh toán của cá nhân có giá trị nhỏ…
- Tín dụng trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 12 tháng và không
quá 60 tháng. Mục đích vay vốn để sửa chữa, khắc phục, thay thế tài sản cố định
hoặc cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quá trình sản xuất, đổi mới quy trình công nghệ và
xây dựng mới những công trình loại nhỏ thu hồi vốn nhanh…
- Tín dụng dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 60 tháng. Mục đích
là sử dụng vốn vay gần như cho vay trung hạn nhưng với những công trình quy mô
lớn, thời hạn thu hồi vốn lâu hơn.
+ Phân loại theo đặc điểm luân chuyển vốn:
- Cho vay vốn lưu động: là loại cho vay được cung cấp để bổ sung vốn lưu
động cho các tổ chức kinh tế.
- Cho vay từng lần: là loại cho vay được cung cấp để hình thành nên tài sản cố
định cho các tổ chức kinh tế.
- Cho vay theo dự án đầu tư: là cho vay theo các dự án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
+ Phân loại căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là loại hình cho vay theo đó nghĩa vụ trả
nợ của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chính chủ thể vay vốn, tài
sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản bảo đảm của bên thứ ba.
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là loại hình cho vay không có tài
sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; mà việc cho vay này do chính các Ngân hàng lựa
chọn dựa trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và dựa vào độ tín
nhiệm, uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng.
2.2.3. Nguyên tắc của tín dụng
Với đặc thù kinh doanh tiền tệ ẩn chứa nhiều rủi ro, vì mọi rủi ro của khách
hàng bất luận lý do gì đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng và các tổ chức tín dụng. Để giảm thiểu rủi ro các ngân hàng thường chủ động
phân loại và lựa chọn khách hàng tốt nhất, hoạt động có hiệu quả, bảo đảm khả


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×