Tải bản đầy đủ (.docx) (105 trang)

10 chuyên đề hóa học vô cơ ôn thi đại học có lời giải chi tiết PHẦN 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (571.2 KB, 105 trang )

GIẢI CHI TIẾT CÁC DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ
PHẦN 2
11. BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HNO3
HƯỚNG DẪN
Với bài toán dạng này các bạn nhớ các phương trình sau:
2HNO3  e� NO3  NO2  H2O
4HNO3  3e� 3NO3  NO  2H2O
10HNO3  8e � 8NO3  N2O  5H2O 10HNO3  8e� 8NO3  NH4NO3  3H2O
12HNO3  10e� 10NO3  N2  6H2O

Trong quá trình giải toán cần vận dụng linh hoạt thêm các ĐLBT.
Chú ý: Với các bài toán có Al – Zn – Mg thường sẽ có NH4NO3

ÁP DỤNG
Câu 1. Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác
dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung
dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 18,0.
B. 22,4.
C. 15,6
D. 24,2.
BTNT.Fe
����
� nFe  0,1� nFe(NO3)3  0,1mol � m  0,1.242  24,2g

Câu 2. Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch
HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm
NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là:
A. 98,20.
B. 97,20.
C. 98,75.


D. 91,00.
a  b  0,25


�NO: 0,2mol
�nNO  amol

0,25�
� �30a  44b
;�
; NH4NO3 :amol
 2.16,4 �N 2O: 0,05mol
�nN2O  bmol �
� 0,25
BTNT.nito
����
� 0,95.1,5  0,2  0,05.2  0,2.3 0,05.8  2a  8a
� a  0,0125mol
BTKL
���
� m  29  62(0,2.3 0,05.8 0,0125.8)  0,0125.80  98,2g

Câu 3. Hoà tan 6,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO 3 vừa đủ, sau
phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,02 mol NO và 0,02 mol
N2O. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 25,4 gam muối khan. Số mol HNO 3 bị khử
trong phản ứng trên là:
A. 0,08 mol
B. 0,06 mol
C. 0.09 mol
D. 0,07 mol

nNH   amol � 25,4  6  (0,02.3 0,02.8)62  8a.62  a(18 62) � a  0,01mol
4

� Nb�kh��: 0,02  0,02.2  0,01 0,07mol

1


Câu 4. Hoà m gam hỗn hợp Fe, Cu ( Fe Chiếm 40%) vào 380 ml dung dịch HNO 3 1M.
Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 0,7m gam chất rắn và 1,12 lít hỗn hợp gồm NO,
N2O (ở đktc)(là hai sản phẩm khử duy nhất) . Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn
Y là:
A. 32,4 gam
B. 45 gam
C. 21,6 gam
D. 27 gam
4 HNO3  3e � 3 NO3  NO  2 H 2O
10 HNO3  8e � 8 NO3  N 2O  5 H 2O

mFe( NO3 )2 

0, 02.3  0,03.8
 27 g
2

Có ngay
Câu 5. Hỗn hợp X gồm Fe, Cu có khối lượng 6 gam. Tỉ lệ khối lượng giữa Fe và Cu là
7 : 8. Cho lượng X nói trên vào một lượng dd HNO 3, khuấy đều cho phản ứng xảy ra
hoàn toàn thì thu được một phần chất rắn Y nặng 4,32 gam, dd muối sắt và NO. Khối
lượng muối Fe tạo thành trong dd là:

A. 4,5 gam
B. 5,4 gam
C. 7,4 gam
D. 6,4 gam
nCu  0,05 mol
Cu


6g �
� 4,32 �
� nFe2  0,03 mol
nFe  0,02 mol
nFe  0,05 mol


Ta có:
→ Chọn B

Câu 6. Cho 22,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe 3O4 tác dụng với H2 dư, nóng. Phản ứng
hoàn toàn thu được chất rắn Y, cho Y tác dụng hết với dung dịch HNO 3 dư thu được 84,7
gam muối. % khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp X là:
A. 50,80%
B. 49,21%
C. 49,12%
D. 50,88%
n Fe( NO3 )3 

84,7
22,8  0,35.56
 0,35mol � n O 

 0, 2 mol
245
16

� nFe3O4  0,05 mol � % Fe3O4  50,88%

→ Chọn D
Câu 7. (Chuyên Vĩnh Phúc lần 3 – 2014)Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có
tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 tác dụng hết với dung dịch HNO 3 thì thu được 0,448 lít một
khí duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 23 gam
chất rắn khan T. Xác định số mol HNO3 đã phản ứng?
A. 0,28
B. 0,34
C. 0,36
D. 0,32

2





�nMg  0,14mol � �ne  0,28mol

3,76g�

�nMgO  0,01mol


� �

�nMg(NO3)2  0,15mol
23g�

nNH NO  0,01mol � ne  0,08mol
Ta có: � � 4 3
BTNT.nito
� nX  nN2 ����
� �nHNO3  0,15.2  0,01.2  0,02.2  0,36mol

Câu 8. Cho 14,4 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg và Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác
dụng hết với dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp gồm 4
khí N2, N2O, NO và NO2 trong đó hai khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau. Cô cạn cẩn
thận toàn bộ X thu được 58,8 gam muối khan. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:
A. 0,945.
B. 0,725.
C. 0,923.
D. 0,893.
Chú ý: Vì

nN2  nNO2

nên ta có thể xem như hỗn hợp khí chỉ có NO và N2O

Fe: 0,1mol


BTE
14,4g�Mg: 0,1mol ��

� �ne  0,1.3 0,1.(2  2)  0,7mol


Cu: 0,1mol

CDLBT
���
� 58,8  �m(NH4NO3,KL,NO3 )  mNH4NO3  14,4  0,7.62

� nNH4NO3  0,0125
�N O:amol
0,12� 2
�NO: bmol

a  b  0,12

a  0,048mol

��
� BTE
b  0,072mol
� 8a  3b  0,0125.8  0,7 �
����

BTNT.nito
����
� nHNO3  �nN  0,7 0,0125.2  0,048.2  0,072  0,893mol

Câu 9. Cho 6,675g hỗn hợp Mg và kim loại M ( hóa trị duy nhất n, đứng sau Mg , tác
dụng được với H+ giải phóng H2) có tỷ lệ mol là 1:1 vào dung dịch AgNO 3 dư khi kết
thúc phản ứng thu được 32,4g chất rắn . Ở một thí nghiệm khác nếu cho 6,675g hỗn hợp
kim loại trên vào dung dịch HNO3 dư sau phản ứng thu được V lít NO đktc ( sản phẩm

khử duy nhất). Giá trị của V là:
A. 4,48.
B. 1,12.
C. 3,36.
D. 2,24.
Chú ý: Cho dù n bằng bao nhiêu thì số mol hỗn hợp Mg và M nhường cũng bằng số mol
Ag.
ne  nAg 

32,4
BTE
 0,3 mol ���
� nNO  0,1mol
108

Do đó có ngay:
Câu 10. Cho 4,8g Mg tác dụng với HNO3 dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24
lit NO (đktc) và dd X. Khối lượng muối thu được trong X:
A. 29,6g
B. 30,6g
C. 34,5g
D. 22,2g.
Chú ý: Khi nhìn thấy Mg,Al,Zn tác dụng với HNO3 ta phải nhớ ngay tới NH4NO3

3


BTE
nMg  0,2 � ne  0,4 ���
� nNH4NO3 


�Mg(NO3)2 : 0,2mol
� m  30,6g�
�NH4NO3 : 0,0125mol

0,4  0,1.3
 0,0125
8

→ Chọn B

BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1. Cho 5,12 gam đồng phản ứng hoàn toàn với 50,4 gam dung dịch HNO 3 60% thu
được dung dịch X. Hãy xác định nồng độ % của muối tan trong X biết rằng nếu thêm
210ml dung dịch KOH 2M vào X rồi cô cạn và nung sản phẩm thu được tới khối lượng
không đổi thì được 41,52 gam chất rắn.
A. 26,15%
B. 17,67%
C. 28,66%
D. 75,12%
Câu 2. Hoà tan 4,32 gam nhôm kim loại bằng dung dịch HNO 3 loãng, dư thu được V lít
khí NO (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 35,52 gam muối. Giá trị của
V là:
A. 3,4048.
B. 5,6000.
C. 4,4800.
D. 2,5088.
Câu 3. Cho 1 lượng bột Fe tan hết trong dung dịch chứa HNO 3 , sau khí phản ứng kết
thúc thì thu được 2,688 lít NO(đkc) và dung dịch X.Thêm dung dịch chứa 0,3 mol HCl
(loãng) vào lọ thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và cuối cùng thu được dung dịch Y. Để

phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần vừa hết 650 ml dung dịch KOH 1M.
( Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Khối lượng muối có trong X là :
A. 29,04 gam. B. 29,6 gam. C. 32,4 gam.
D. 21,6 gam.
Câu 4. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 kim loại bằng HNO 3 thu được V lít hỗn hợp
khí D (đktc) gồm NO và NO2. Tỉ khối của D so với H2 là 18,2. Giả thiết không có phản
ứng tạo NH4NO3. Tổng khối lượng muối trong dung dịch tính theo m và V là:
A. (m+8,749V) gam.
B. (m+6,089V) gam.
C. (m+8,96V) gam.
D. (m+4,48V) gam.
Câu 5. Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam Cu vào dung dịch 0,48 mol HNO 3, khuấy đều thu
được V lít hỗn hợp khí NO2 và NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan. Cho tiếp
200ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung
đến khối lượng không đổi thu được 25,28 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Giá trị V là:
A. 3,584 lít.
B. 1,792 lít.
C. 5,376 lít.
D. 2,688 lít.
Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 31,25 gam hỗn hợp X gồm Mg;Al và Zn trong dd HNO 3,sau
phản ứng hoàn toàn thu được dd Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol N 2O và 0,1 mol NO.Cô cạn
dd sau phản ứng thu được 157,05 gam hỗn hợp muối. Vậy số mol HNO 3 bị khử trong
phản ứng trên là:
A. 0,30
B. 1,02
C. 0,5
D. 0,4
4



Câu 7. Hòa tan 1,35 gam M trong dung dịch HNO 3 thu được 2,24 lít hỗn hợp khí gồm
NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 21. Tìm kim loại M.
A. Fe
B. Cu
C. Ag
D. Al
Câu 8. Cho m gam hỗn hợp các kim loại Mg, Al, Zn tác dụng vừa đủ với V lít dd
HNO3

1M, thu được sản phẩm khử khí NO duy nhất và 35,85 gam muối trong
đó oxi chiếm 64,268% khối lượng muối. Giá trị của m và V lần lượt là:
A. 6,09 và 0,48. B. 5,61 và 0,48. C. 6,09 và 0,64. D. 25,93 và 0,64.
Câu 9. Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 tác
dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít một khí duy nhất (đo ở đktc) và dung
dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 23 gam chất rắn khan T. Xác định số mol
HNO3 đã phản ứng.
A. 0,28
B. 0,34
C. 0,32
D. 0,36
Câu 10. Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được dung dịch X, khí Y không màu hóa nâu trong không khí có thể tích là 0,896 lít
(đktc) và chất rắn Z. Lọc lấy chất rắn Z cho phản ứng vừa đủ với 2,92 ml dung dịch HCl
30% (d=1,25). Giá trị của m là:
A. 4,20 gam. B. 2,40 gam. C. 2,24 gam.
D. 4,04 gam.
Câu 11. Hoà tan hoàn toàn cùng một lượng oxit của kim loại M (có hoá trị không đổi ở 2
thí nghiệm) bằng dung dịch HCl và bằng dung dịch HNO 3 thu được muối nitrat có khối
lượng nhiều hơn khối lượng muối clorua một lượng bằng 99,375% khối lượng oxit đem

hoà tan. Công thức oxit là:
A. Al2O3.
B. Fe2O3.
C. MgO.
D. CuO.
Câu 12. Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO 3 loãng, thu được
940,8 ml khí N2O (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Kim loại M là
A. Mg.
B. Fe.
C. Zn.
D. Al.
Câu 13. Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO 3 thu được
dung dịch X và 4,48 lit khí NO ( đktc). Thêm từ từ 3,96 gam kim loại Mg vào hỗn hợp X
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 224 ml khí NO (đktc), dung dịch Y và m
gam chất rắn không tan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N +5 trong các phản ứng.
Giá trị của m là:
A. 9,6.
B. 12,4.
C. 15,2.
D. 6,4.
Câu 14. Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg trong dung dịch HNO 3, thu được dung dịch X và
448 ml khí N2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị m là :
A. 29,6.
B. 30,6.
C. 31,6.
D. 30,0.
Câu 15. Cho 25,24 gam hỗn hợp X chứa Al, Zn, Mg, Fe phản ứng vừa đủ với 787,5 gam
dung dịch HNO3 20% thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,2 mol hỗn hợp khí Y
(gồm N2O và N2) có tỉ khối so với H2 là 18. Giá trị của m là:
5



A. 163,60.
B. 153,13.
C. 184,12.
D. 154,12.
Câu 16. Hòa tan hết hỗn hợp X gồm Fe, Cu và Ag trong V ml dung dịch HNO 3 1M. Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 0,2 mol NO (sản phẩm khử
duy nhất). Giá trị tối thiểu của V là:
A. 800.
B. 400.
C. 600.
D. 200.
Câu 17. Để hòa tan x mol một kim loại M cần dùng vừa đủ 2x mol HNO 3 đặc, nóng giải
phóng khí NO2. Vậy M có thể là kim loại nào trong các kim loại sau?
A. Cu.
B. Au.
C. Fe.
D. Ag.
Câu 18. Cho 2,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3
5
dư, thu được 0,04 mol NO2(sản phẩm khử duy nhất của N ) và dung dịch chứa m gam
muối. Giá trị của m là:
A. 4,08.
B. 5,28.
C. 2,62.
D. 3,42.
Câu 19. Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam Fe cần V ml dung dịch HNO3 0,5M thu được khí NO (sản
phẩm khử duy nhất). Giá trị nhỏ nhất của V là:
A. 400.

B. 1200.
C. 800.
D. 600.
Câu 20. Cho m gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ số mol là 1:1 tác dụng với 1,8 lít dung
dịch HNO3 1M. Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A (không chứa muối amoni)
và 13,44 lít hỗn hợp khí NO và NO2 ở (đktc) và 4m/15 gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 72.
B. 60.
C. 35,2.
D. 48.
Câu 21. Biết hai kim loại A,B đều có hóa trị II(MAB (có số mol bằng nhau) tác dụng với dd HNO 3 đặc,dư thu được 8,96 lít khí NO2 là sản
phẩm khử duy nhất.(đktc). Nếu cho 12,8 gam hỗn hợp A và B (có khối lượng bằng nhau)
tác dụng với dung dịch HNO3 đặc ,dư thu được 11,6 lít NO2(đktc), A và B lần lượt là:
A. Mg và Cu B. Cu và Zn
C. Mg và Zn
D. Ca và Cu
Câu 22. Hòa tan hoàn toàn 42,9 gam Zn trong lượng vừa đủ V ml dung dịch HNO 3 10%
(d=1,26g/ml) sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 129,54 gam hai muối tan và 4,032
lít (đktc) hỗn hợp hai khí NO và N2O. Giá trị của V là:
A. 840 ml
B. 540ml
C.857ml
D.1336 ml
Câu 23. Cho 2,4g Mg tác dụng với HNO3 dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12
lit NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối thu được trong X:
A. 17,25g.
B. 14,8g.
C. 11,7g.
D. 15,3g.

Câu 24. Cho 12,9g hỗn hợp gồm Mg và Al phản ứng vừa đủ với V(lít) dung dịch HNO 3
0.5M thu được dung dịch B và hỗn hợp C gồm 2 khí N 2 và N2O có thể tích bằng 2.24 lit
(đktc).Tỉ khối của C so với H 2 là 18.Cho dung dich NaOH dư vào dung dịch B thu được
1.12 lít khí(đktc) và m g kết tủa. Giá trị của m và V lần lượt là:
A. 35g và 3,2lít
B.35g và 2,6lít
C.11,6g và 3,2lít
D.11,6g và 2,6lít
6


Câu 25. Cho 7,76 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu (tỉ lệ số mol Fe : Cu = 7 : 6) tác dụng
với dung dịch chứa 0,4 mol HNO3 thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy
nhất của N+5). Tiến hành điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, cường độ dòng điện
không đổi I = 9,65A trong thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng 4,96 gam (kim loại
sinh ra bám hết vào catôt). Giá trị của t là:
A. 2000.
B. 2400.
C. 2337.
D. 2602.
Câu 26. Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu, Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch
HNO3 nồng độ a mol/lít, thu được dung dịch chứa 98,2 gam muối và 5,6 lít (đktc) hỗn
hợp X gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với hidro bằng 16,4. Giá trị của a là:
A. 1,65.
B. 1,35.
C. 2,50.
D. 1,50.
Câu 27. Hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 có tỉ lệ số mol tương ứng là 8 : 5. Hòa tan hoàn
toàn 21,78 gam X bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 1,344 lít (đktc) khí Y duy nhất
và dung dịch Z chứa 117,42 gam muối. Công thức của Y là:

A. N2.
B. NO2.
C. N2O.
D. NO.
Câu 28. Cho 14,4 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg và Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác
dụng hết với dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp gồm 4
khí N2, N2O, NO và NO2 trong đó hai khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau. Cô cạn cẩn
thận toàn bộ X thu được 58,8 gam muối khan. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:
A. 0,945.
B. 0,725.
C. 0,923.
D. 0,893.
Câu 29. Cho 4,8g Mg tác dụng với HNO3 dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24
lit NO (đktc) và dd X. Khối lượng muối thu được trong X:
A. 29,6g
B. 30,6g
C. 34,5g
D. 22,2g.
Câu 30.Cho 6,175 gam Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HNO 3. Sau phản
ứng thu được dung dịch X và 0,448 lit hỗn hợp khí Y gồm NO, N 2O. Tỉ khối hơi của Y so
với H2là 18,5. Cô cạn dung dịch X thu được b gam muối. Giá trị của a và b lần lượt là:
A.0,24 và 18,735.
B.0,14 và 17,955.
C.0,24 và 18,755.
D.0,14 và 18,755.
Câu 31. Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO 3đặc nóng (dư) hoặc
dung dịch H2SO4 loãng (dư) thì thể tích khí NO 2 (sản phẩm khử duy nhất) thu được gấp 3
lần thể tích khí H2 ở cùng điều kiện to và áp suất. Khối lượng muối sunfat thu được bằng
62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành. Kim loại R là:
A. Zn

B. Sn
C. Cr
D. Fe
Câu 32. Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg ,Al ,Zn và Cu tác dụng hết với dung dịch HNO 3
thu được dung dịch Y (không có muối amoni) và 11,2 lít(đktc) hỗn hợp khí Z gồm N 2,NO
,NO2 trong đó N2 và NO2 có phần trăm thể tích bằng nhau có tỷ khối đối với heli bằng
8,9. Số mol HNO3 phản ứng là:
A. 3,0mol
B. 2,8 mol.
C. 3,4 mol.
D. 3,2 mol.

7


Câu 33. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Zn và Al có tỷ lệ mol 1:1 trong dung
dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch B và 4,48 lít khí N2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được (m + 181,6) gam muối. Giá trị của m gần nhất với:
A. 60 gam
B. 51 gam
C. 100 gam
D. 140 gam
Câu 34. Hòa tan hết 38,4 gam Mg trong dung dịch HNO3 loãng, dư. Sau phản ứng thu
được 8,96 lít khí Z có công thức NxOy (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Khí Z là:
A. N2O
B. NO2
C. NO
D. N2
Câu 35. Hòa tan hoàn toàn 0,12 mol Zn bằng dung dịch HNO 3 dư thoát ra N2O duy nhất.
Trong thí nghiệm này đã có n mol HNO3 tham gia phản ứng. Giá trị của n là:

A. 0,24.
B. 0,20.
C. 0,40.
D. 0,30.
Câu 36. Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dd HNO 3 60% thu được dd X
(không có ion NH4+ ). Cho X tác dụng hoàn toàn với 105 ml dd KOH 1M, sau đó lọc bỏ
kết tủa được dd Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu
được 8,78 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong X là:
A. 30,08%.
B. 27,09%.
C. 28,66%.
D. 29,89%.
Câu 37. Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HNO 3 thấy sinh ra 0,1 mol NO là sản
phẩm khử duy nhất của HNO3 và còn lại 1,6 gam Fe không tan. Giá trị của m là:
A. 5,6
B. 7,2
C. 8,4
D. 10
Câu 38. Hoà tan hoàn toàn 8,3 gam hỗn hợp X (Fe và 1 kim loại M có hoá trị không đổi)
trong dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 8,96 lít hỗn hợp khí Y ở đktc gồm NO, NO 2
có dY/H2= 21 và chỉ xảy ra 2 quá trình khử. Nếu hoà tan hoàn toàn 8,3 (g) hỗn hợp X
trên trong dung dịch HCl thì thu được 5,6 lít H2 (đktc). Kim loại M là.
A. Ni.
B. Mg.
C. Al.
D. Zn.
Câu 39. Hòa tan hoàn toàn 3,79 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn (có tỉ lệ mol tương ứng là
2 : 5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO 3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N 2
duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 3,88
lít dung dịch NaOH 0,125M. Giá trị của V là:

A. 112
B. 268,8
C. 358,4
D. 352,8
Câu 40. Hoà tan hoàn toàn 4,59 gam Al trong dung dịch HNO 3 thu được dung dịch X
chứa Al(NO3)3 và HNO3 dư, hỗn hợp khí Y gồm NO và N 2O. Tỉ khối của Y so với H2 là
16,75. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp Y ở đktc.
A. 0,672 lít và 2,016 lít
B. 2,016 lít và 0,672 lít
C. 1,68 lít và 0,56 lít
D. 0,56 lít và 1,68 lít.
Câu 41. Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO 3 đặc,
nóng thu được 1,344 lít khí NO 2 (duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH 3
(dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần
trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là:
A. 78,05% và 0,78
B. 21,95% và 2,25
8


C. 21,95% và 0,78
D. 78,05% và 2,25.
Câu 42. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai kim loại trong dung dịch HNO 3 dư, kết
thúc các phản ứng thu được hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol NO, 0,15 mol NO 2 và 0,05 mol
N2O. Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Số mol HNO3 tạo muối là:
A. 1,2 mol.
B. 0,35 mol.
C. 0,85 mol.
D. 0,75 mol.
Câu 43. Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch

HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm
NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là:
A. 98,20.
B. 98,75.
C. 91,00.
D. 97,20.
Câu 44. Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung
dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N 2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí
Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 97,98.
B. 99,87.
C. 98,78.
D. 106,38.
Câu 45. Cho 2,56 gam kim loại Cu phản ứng hoàn toàn với 25,2 gam dung dịch HNO 3
60% thu được dung dịch X. Biết rằng nếu thêm 210ml dung dịch KOH 1M vào X rồi cô
cạn và nung sản phẩm thu được tới khối lượng không đổi thì được 20,76 gam chất rắn.
Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng với Cu là:
A. 0,107 mol. B. 0,120 mol. C. 0,240 mol.
D. 0,160 mol.
Câu 46. Cho hỗn hợp A gồm 0,3 mol Mg, 0,7 mol Fe phản ứng với V lít HNO 3 2M, thu
được hỗn hợp X gồm 0,1 mol N 2O, 0,2 mol NO và còn lại 5,6 gam kim loại. Giá trị của
V lít là:
A. 1,20
B. 1,10
C. 1,22
D. 1,15

ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 1. Chọn đáp án C


nCu  0, 08 mol
�KNO2 : 0, 4 mol

�NO : a mol

BTNT .nito
nHNO3  0, 48 mol � 41,52 g �
CuO : 0, 08 mol ����
� N �  0, 08 �

�NO2 : b mol

�KOH : 0, 02 mol
nKOH  0, 42 mol



�a  b  0, 08
�a  0, 04 mol
��
��
3a  b  0,08.2 �
b  0,04 mol

15,04
� %Cu ( NO3 ) 2 
 28,66%
50, 4  5,12  0,04(30  46)

Câu 2. Chọn đáp án D


�nAl  0,16  nAl(NO3)3
� �ne  0,48  3nNO  0,018.8 � nNO  0,112mol

�nNH4NO3  0,018mol

Câu 3. Chọn đáp án B
9


Ta có :

nNO 

2,688
BTE
X
 0,12(mol) ��

� nTrong
 0,12.3  0,36(mol)
NO3
22,4

KCl :0,3(mol)

BTNT.K
nKOH  0,65(mol) ���

��

KNO3 :0,35(mol)

BTNT.N
BTE
���

� n�
� nFe2  0,03(mol)
NO  0,36  0,35  0,01���

Fe2 :0,03(mol)
� 3
BTKL
�X�
Fe :0,1(mol) ���
� m  29,6(gam)


NO3 :0,36(mol)


→Chọn B

Câu 4. Chọn đáp án B
2
2 V

NO 2 : V � NO3 : .
.1


5
5 22, 4

V�
�NO : 3 V � NO  : 3 . V .3
3

5
5 22,4

9V
2V
muo�
i  m 62(

)  m 6,089V
5.22,4 5.22,4

Câu 5. Chọn đáp án A
a  b  0, 4
a  0,32 mol
�NaNO 2 : a mol �

nNaOH  0, 4 � 25, 28g �
��
��
69a  40b  25,28 �
b  0,08 mol

�NaOH : b mol

� N �  (NO  NO 2 )�  0, 48  0,32  0,16 mol

Chú ý: Tại sao mình lại làm ngay chất rắn là NaNO 2 và NaOH? Vì nếu là NaNO2 thì
0,4.NaNO2 >25,8 mà giả sử mNaNO2 <25,8 ta cũng phải thử như vậy. Với hình thức
thi trắc nghiệm mà ngồi biện luận theo những bài kiểu dạng như trên là không thể chấp
nhận được.
Câu 6. Chọn đáp án A
�nNO  0,1mol � n   0,3mol
NO3


�nN2O  0,1mol � nNO3  0,8mol

n
 amol � nNO  8amol

3
� NH4NO3
� 157,05  31,25 62(1,1 8a)  80a � a  0,1� A

Chú ý: Số mol HNO3 bị khử chính là số mol N có số oxi hóa khác +5.
Câu 7. Chọn đáp án D
�NO :0,075mol
1,35.n
0,1� 2
� �ne  0,15mol � M 
� M  Al
0,15
�NO : 0,025mol


Câu 8. Chọn đáp án C

10


0,48


 0,16mol
�nO  1,44 � nNO3  0,48  ne � nNO 
3


m  35,85 0,48.62  6,09g

BTNT.nito
����
� �nN  0,16  0,48  0,64mol

Câu 9. Chọn đáp án D
BTNT Mg
�����
� nMg(NO3)2  0,15mol

�nMg  0,14mol � ne  0,28mol BTKL

3,76�
���
� 23g�
23 0,15.148

 0,01
�nNH4NO3 
�nMgO  0,01mol
80

BTE
��

� 0,28  0,01.8 0,02.10
BTNT nito
� nN2  0,02mol ����
� nHNO3  �nN  0,15.2  0,02  0,02.2  0,36mol

Câu 10. Chọn đáp án A
0,04.3

BTE
� nFe 
 0,06mol
�nNO  0,04mol ���
� m  0,075.56  4,2g
2


n

0,03mol

n


0,015mol
Fe
� HCl

Câu 11. Chọn đáp án B
Vì hóa trị không thay đổi nên khối lượng H2O thu được như nhau ,gọi m là KL oxit

nHCl  2 � mmuo�
 (m 16)  2.35,5

iCl
nH O  1mol � �
2
nHNO  2 � mmuo�
 (m 16)  2.62
i nitrat

3
Có ngay:
� m.0,99375  53 � m 

160
� Fe2O3
3

Câu 12. Chọn đáp án D
nN2O  0,042mol � �ne  0,336mol � M 

3,024.n
 9n  9.3  27  Al

0,336

Câu 13. Chọn đáp án D
�n  amol
56a  64b  15,2 �
a  0,1mol

15,2g� Fe
��
��
3a  2b  0,2.3
b  0,15mol

�nCu  bmol �


�nMg  0,165mol � ne  0,33mol
� �ne  0,01.3 0,1Fe3  0,1.Cu2

�nNO  0,01mol

� m  0,1.64  6,4g

Câu 14. Chọn đáp án C
�nMg  0,2mol � ne  0,4mol


0,4  0,02.10
 0,025mol
�nN2  0,02mol � nNH4NO3 

8

�Mg(NO3)2 : 0,2mol
� m  31,6g�
�NH4NO3 : 0,025mol

Câu 15. Chọn đáp án D
11


nHNO3

BTE
�nN2  0,1mol ��

� nNO  1mol

3
 2,5 mol 0,2�
BTE
n  0,1mol ���
� nNO  0,8mol

3
� N2O

BTE
nNH4NO3  amol ��

� nNO  8amol

3

����
� 2,5  0,2.2  1 0,8 2a  8a � a  0,03mol
BTNT.nito

m �(X,NO3 ,NH4NO3)  25,24  0,03.80  2,04.62  154,12g

Câu 16. Chọn đáp án A
Khi chất khử là các kim loại ta có thể dùng :
4HNO3  3e� 3NO3  NO  2H2O

� nHNO3  0,8mol � V  800ml

Câu 17. Chọn đáp án D
Kim loại M→M(NO3)n do đó M không thể có hóa trị cao hơn 1 và D ngay
Câu 18. Chọn đáp án B

nCu = a mol BTE �

64a +108b = 2,8 �
a = 0,01 mol

2,8 g �
���
��
��
�m=B





n Ag = b mol
2a + b = 0, 04
b = 0, 02 mol



Cách 1:

Cách 2:

nNO2 = 0,04 � nNO- = 0,04 � m = 2,8 + 0,04.62 = B
3

Câu 19. Chọn đáp án C
4HNO3  3e� 3NO3  NO  2H2O
Fe 2e  Fe2
0,15



�n

e

 0,3mol

Câu 20. Chọn đáp án D
7m


mFe  56a 
mol
�nFe  amol �

15
m  120a�
��
�nCu  amol �m  8m mol
� Cu 15
Có ngay :
do đó chất rắn là Cu
BTNT.nito
�����
� NO3  1,8 0,6  1,2

�nFe  amol
�n  0,5amol
� 2a  a  1,2 � a  0,4 � m  120a  48
� Cu

Câu 21. Chọn đáp án D
�A :amol
10,4g�
� 2(a  b)  0,4 � a  b  0,2
�B : bmol
a  0,1mol

��
� 10,4  40.0,1 64.0,1

�b  0,1mol

Kết hợp với các đáp án bạn nhé! Đừng dại ngồi suy luận tiếp dữ kiện 2 làm gì cho
nhọc .
12


Câu 22. Chọn đáp án A


�Zn(NO3 )2 : 0,66mol

�Zn:0,66mol � �ne  1,32 � 129,54�


�NH4NO3 :0,06mol


HNO3 :



a  b  0,18
a  0,12mol
�NO:amol



� 0,18�
��

��

3a  8b  0,06.8  1,32 �b  0,06mol
�N 2O: bmol �

BTNT.nito
����
� nHNO3  0,66.2  0,06.2  0,12  0,06.2  1,68

�V 

mdd 1,68.63

 840ml
d
0,1.1,26

Câu 23. Chọn đáp án D

0,2  0,05.3
�nMg  0,1mol � ne  0,2mol
� nNH4NO3 
 0,00625mol

8
�nNO  0,05mol
�Mg(NO3)2 : 0,1mol
� m  15,3g�
�NH4NO3 : 0,00625mol


Câu 24. Chọn đáp án C

N : 0,05mol

BTNT
0,1mol � 2
; nNH  0,05mol ���
� nNH NO  0,05mol
3
4
3
N2O : 0,05mol

Ta có:

�Mg:amol BTE �
24a  27b  12,9
12,9g�
���
��
2a  3b  0,05(10  8 8)
�Al : bmol

BTNT

Mg: 0,2mol ���
� nMg(OH)  0,2mol

2
��

� m  11,6g
Al : 0,3mol

BTNT nit�
����
� nHNO

= 2a + 3b + 0,05. (2 + 2 + 2) = 1,6 g
Câu 25. Chọn đáp án A
3

Fe: 0,07mol

7,76g�
; 4HNO3  3e � 3NO3  NO  2H2O
Cu:
0,06mol

Ta có:


Cu2 : 0,06mol
Cu2 : 0,06mol
� 2

BTNT  BTDT
� Y �Fe :amol
�����
��
Fe2 : 0,03mol

�Fe3 : bmol
�Fe3 : 0,04mol



mcatot  0,06.64  0,02.56  4,96g
BTE
���
� ne  0,04.1 0,06.2  0,02.2  0,2 

It
� t  2000
F
(giây)

Câu 26. Chọn đáp án D
Chú ý: Khi gặp bài toán kim loại tác dụng với HNO 3 mà thấy Al,Zn,Mg hãy chú ý tới
muối NH4NO3.
13



Kim loa�
i :29 gam
�NO: 0,2mol

X�
; 98,2g�
NH4NO3 : xmol
�N2O: 0,05mol

� 
NO3 : 0,2.3 0,05.8 8x

Ta có:
BTNT.nito
BTKL
� nHNO3  �nN  1,425mol � a  1,5
���
� x  0,0125 ����

Câu 27. Chọn đáp án C
Al :8amol

21,78 gam �
� 8a.27  5a.102  21,78 � a  0,03
Al 2O3 :5amol

�Al : 0,24mol � ne  0,72mol
��
�Al 2O3 : 0,15mol

+

BTNT.Al
BTKL
����
� nAl NO3  0,54mol ���
� nNH4NO3 
3


117,42  0,54.213
 0,03mol
80

���
� 0,72  0,03.8 n.0,06 � n  8
BTE

Câu 28. Chọn đáp án D
Chú ý: Vì

nN2  nNO2

nên ta có thể xem như hỗn hợp khí chỉ có NO và N2O

�Fe: 0,1mol

BTE
14,4g�Mg: 0,1mol ���
� �ne  0,1.3  0,1.(2  2)  0,7mol

Cu: 0,1mol

CDLBT
���
� 58,8  �m(NH4NO3,KL,NO3 )  mNH4NO3  14,4  0,7.62

� nNH4NO3  0,0125
�N O:amol
0,12� 2

�NO: bmol

mol
a  b  0,12

a  0,048mol

��
� BTE
b  0,072mol
� 8a  3b  0,0125.8  0,7 �
����

BTNT.nito
����
� nHNO3  �nN  0,7 0,0125.2  0,048.2  0,072  0,893mol

Câu 29. Chọn đáp án B
Chú ý: Khi nhìn thấy Mg,Al,Zn tác dụng với HNO3 ta phải nhớ ngay tới NH4NO3
BTE
nMg  0,2mol � ne  0,4 mol ��

� nNH4NO3 

0,4  0,1.3
 0,0125mol
8

�Mg(NO3)2 : 0,2mol
� m  30,6g�

�NH4NO3 : 0,0125mol → Chọn B

Ta có ngay:

a  b  0,02

�NO:amol

� �30a  44b
� a  b  0,01mol

�N 2O: bmol � 0,02  18,5.2


nZn  0,095mol � ne  0,19mol
BTE
���
� nNH4NO3 

0,19  0,01.3 0,01.8
 0,01mol
8

14



�Zn NO3  2 : 0,095mol
� b  18,755�
�NH 4NO3 : 0,01mol

BTNT.Nito
����
� n  0,095.2  0,01.2  0,01 0,01.2  0,24mol → Chọn C

Câu 31. Chọn đáp án D
Từ thể tích các khí dễ dàng suy ra R có hóa trị 2 và hóa trị 3.
nR  1 �

R  96
 0,6281 � R  56
R  62.3

Giả sử
Câu 32. Chọn đáp án D
Câu này ta cần chú ý để quy đổi hỗn hợp khí :
�N 2

�NO2

�N 2O
�N O :amol
0,5Z � 2

�NO
�NO: bmol
a  b  0,5
a  0,2mol


��

��
� �nN  8a  3b  2a  b  3,2mol
44a  30b  17,8 �
b  0,3mol

nN2 �
nNO
2

Câu 33. Chọn đáp án B
�NH4NO3 :a(mol)

�m 181,6  m
 8a.62
{  0,2.10.62
{ � a  0,1(mol)
14424
4 3  80a

A
NH4NO3

NO3
Ta có : �
Zn:0,56(mol) BTKL

BTE
� ne  0,2.10 8a  2,8��

��

���
� m  51,52(gam)
Al :0,56(mol)


→Chọn B
Câu 34. Chọn đáp án A
n

BTE
 1, 6 mol � n  3, 2 mol; n Z  0, 4 mol ���
� 0, 4.8  3, 2

e
Ta có: Mg
Câu 35. Chọn đáp án D

Ta có:

BTE
���
� n N2O 

0,12.2
 0,03 mol
8

BTNT.Nito
����
� n HNO3  0,12.2  0,03.2  0,3mol


Câu 36. Chọn đáp án C
Với kiểu thi tự luận chúng ta phải biện luận xem 8,78 là chất gì? Nhưng với thi trắc
nghiệm làm thế là không chấp nhận được vì rất mất thời gian cho nên ta sẽ giả sử trường
xảy ra với xác suất cao nhất:
KOH :amol

nKOH  0,105mol � 8,78�
KNO2 : bmol

BTNT.K

KOH : 0,005mol
� a  b  0,105

�����
� � BTKL
��
KNO2 : 0,1mol
� 56a  85b  8,78 �
����

15


�NO : cmol
BTNT.nito
����
� n�
N  0,12  0,1  0,02 � �

�NO2 : dmol
c  d  0,02

� � BTE
� 3c  d  2nCu  0,04
����
�NO: 0,01mol
0,02(64  62.2)
��
� %Cu NO3  2 
 28,66%
1,28 12,6  0,01(30  46)
�NO2 : 0,01mol

Câu 37. Chọn đáp án D
Chú ý: Còn Fe dư nên muối thu được là muối Fe2+.
BTE
���
� n Fe2 

0,1.3
 0,15 � m  0,15.56  1, 6  10g
2

Câu 38. Chọn đáp án C

Có ngay :

a  b  0,4


a  0,1mol
�NO:amol



��

�30a  46b
�b  0,3mol
�NO2 : bmol � 0,4  42


BTE
���
� ne  0,1.3 0,3 0,6

HNO3

� 3x  ny  0,6
x  0,1mol

����
��
� HCl
���� 2x  ny  0,5
�ny  0,3
BTKL
���
� 0,1.56  My  8,3
� M  27 y  0,1 n  3


Fe: xmol


�M : ymol

Câu 39. Chọn đáp án B
Al :2amol BTKL

���
� 27.2a  65.5a  3,79 � a  0,01

�Zn:5amol

�Al : 0,02mol
��
� ne  0,16mol
�Zn: 0,05mol

Dung dịch sau cùng có

:

�Na : 0,485mol
� 
AlO2 : 0,02mol

BTDT
���
� b  0,365

� 2
ZnO
:
0,05mol
� 2
�NO : bmol
� 3

�N 2 : xmol
� 
�NH4 : ymol

BTE
����
�10x  8y  0,16

x  0,012mol

� BTNT.nito

� 2x  y  0,394  0,365 �
y  0,005mol
�����

� V  0,2688lit

Câu 40. Chọn đáp án B
BTE
���
a  0,09mol

�NO :a mol


� 3a  8b  0,17.3
nAl  0,17 �
��
��
30a  44b  (a  b).2.16,75 �b  0,03mol
�N 2O: bmol


Câu 41. Chọn đáp án A
Cu:amol �
64a  27b  1,23 �
a  0,015mol �
%Cu  78,05

1,23�
��
��
��
Al : bmol �
2a  3b  0,06
b  0,01mol
m  0,01.78  0,78g




16



Câu 42. Chọn đáp án C
Chú ý: Với bài toán kim loại tác dụng với HNO3 ta luôn có
muo�
i cu�
akimloa�
i
BTNT.Nito
ne  ntrong
����
� nHNO  �nN  0,1.3 0,15  0,05.8  0,85mol
NO3
3

Câu 43. Chọn đáp án A
Chú ý: Với các bài toán kim loại tác dụng với HNO 3 .Khi nhìn thấy các kim loại mạnh
như Ca,Mg,Al,Zn thì phải nghĩ ngay tới muối NH4NO3.
Ta có

�NO : 0,2mol
BTNT.Nito
0,25 �
; nNH4NO3  a ����
� 0,95.1,5
N
O:
0,05mol
�2
=


  0,2  0,2.3   0,05.2  0,05.8  8a  2a

Kim loa�
i :29 gam
� 
� a  0,0125 ���
� m  98,2g�
NO3 :1,1mol

NH 4NO3 : 0,0125mol

BTKL

Câu 44. Chọn đáp án D
Ta có:

nAl  0,46 mol � ne  3.0,46  1,38mol

BTE
���
� nNH4NO3 

�N O : 0,03mol
0,06� 2
�N 2 : 0,03mol

1,38 0,03.8 0,03.10
 0,105mol
8



Al  NO3  3 : 0,46mol

BTNT.Al
����
� m  106,38g�
�NH4NO3 : 0,105mol

Câu 45. Chọn đáp án B
�nCu  0,04mol


�nCuO  0,04mol
TH1
20,76  19,45  �

�nHNO3  0,24mol ���
�nKNO2  0,21mol

Ta có: �nKOH  0,21mol
Loại

nCuO  0,04mol
BTNT.K
����

� a  b  0,21
a  0,2mol




TH2
���
� 20,76�nKNO2  amol � � BTKL
��
b  0,01mol
� 85a  56b  17,56 �
����

nKOH  bmol

BTNT.Nito số mol

nguyên tử N thoát ra là : 0,24 – 0,2 = 0,04.

BTNT
ung
���
� nphan
 �nN  Cu(NO3)2,NO,NO2   0,04.2  0,04  0,12mol
HNO3

Câu 46. Chọn đáp án D
Kim loại còn dư nên muối sắt là Fe2+ và HNO3 hết.
Ta có ngay:

Mg : 0,3mol

� n e  0,3.2  0,6.2  1,8mol


Fe : 0, 6 mol


BTE
���
� n NH4 NO3 

1,8  0,1.8  0, 2.3
 0,05 mol
8

17


BTNT.Nito
����
� n HNO3  0,1.8  0,2.3  0,05.8  0,1.2  0,2  0,05.2  2,3

�V 

2,3
 1,15lit
2

12. BÀI TOÁN HỢP CHẤT TÁC DỤNG VỚI HNO3
HƯỚNG DẪN
Đây là dạng toán có rất nhiều bài tập hay. Để làm tốt loại bài tập này các bạn cần vận
dụng tốt các Định luật bảo toàn (BTE , BTNT, BTDT, BTKL) . Các bài toán hay cần vận
dụng linh hoạt tổng hợp các định luật trên.

Tận dụng triệt để kỹ thuật “Chia để trị”. Thường hay gặp các trường hợp:
Fe
Fe


Chia
Chia
Fe,FeO,FexOy ���
� � Fe,FeS,S,FeS2 ���
��
O ;
S


Fe


Fe,FexOy,FeSx ���
��
O
Cu

Chia
Cu,CuS,S,Cu2S ���
��

S
S



Chia

;
Chú ý: Nếu đề bài yêu cầu tính toán số liệu liên quan tới HNO3 các bạn nên BTNT.N

ÁP DỤNG
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS 2 vào một lượng vừa đủ
dung dịch HNO3 đặc nóng, chỉ thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đktc)
và dung dịch Y. Thêm đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Y, thu được kết tủa.
Nung kết tủa đến khối lượng không đổi, được 32,03 gam chất rắn Z. Giá trị của V là:
A. 3,36.
B. 20,16.
C. 11,2.
D. 2,24.
Ta có :

�FeS : a mol BTKL
���
�88a  120b  8

�FeS 2 :b mol

ab
� BTNT .Fe
� Fe2O3 :
�����
BTKL
Z :�
� 233  a  2b   80  a  b   32,03
2 ���

BTNT . S
�����
BaSO4 : a  2b

a  0,05 mol

��
� �ne  0,05.9  0,03.15  0,9  nNO 2
b  0,03 mol

→ Chọn B

Câu 2: Khi cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe 3O4, Fe2O3, CuO và Cu (trong đó
oxi chiếm 18,367% về khối lượng) tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 nồng độ a
mol/l thì thể tích dung dịch HNO3 tham gia phản ứng là 850 ml. Sau phản ứng thu được
0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của a là:
A. 2,0.
B. 1,0.
C. 1,5.
D. 3,0.
56 x  64 y  32
�n  x mol ; nCu  y mol �
39, 2 g �Fe
��
3x  2 y  0, 45.2  0, 2.3  1,5

�nO  0, 45 mol
Ta có :

18



BTNT . N
����
� �nN  0, 4.3  0,15.2  0, 2  1,7 mol � a 

1,7
2
0,85

Câu 3: Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung
dịch HNO3 loãng dư thu được V lít khí NO(duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn
dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan. Giá trị của V là:
A. 2,688 lít.
B. 2,24 lít.
C. 4,48 lít.
D. 5,6 lít.

�nFe  0,32mol
BTNT.Fe
nFe(NO3)3  0,32mol ����
� 22,72� BTKL
� nO  0,3mol
����
BTE
��

� 0,32.3  0,3.2  3nNO � V  2,688lit � A

Câu 4: Để 4,2 gam sắt trong không khí một thời gian thu được 5,32 gam hỗn hợp X gồm

sắt và các oxit của nó. Hòa tan hết X bằng dung dịch HNO 3, thấy sinh ra 0,448 lít khí NO
(đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Vậy khối lượng muối khan thu được khi
cô cạn dung dịch Y là:
A. 13,5 gam. B. 18,15 gam. C. 16,6 gam.
D. 15,98 gam.
�nFe  0,075mol �
Fe2 :amol BTE �
2a  3b  0,07.2  0,02.3 �

a  0,025
Fe: 0,075 � �
� � 3
���
��
��
a  b  0,075
Fe : bmol


�nO  0,07mol
�b  0,05

Câu 5. Hòa tan hết 0,03 mol một oxit sắt có công thức FexOy vào dung dịch HNO 3
loãng, dư thu được 0,01 mol một oxit nitơ có công thức NzOt (sản phẩm khử duy nhất).
Mối quan hệ giữa x, y, z, t là:
A. 27x -18y = 5z – 2t.
B. 9x -6y = 5z – 2t.
C. 9x -8y = 5z – 2t.
D. 3x -2y = 5z – 2t.
2t

� 5
zN  (5z  2t)  zN z

� 0,03.(3x  2y)  0,01(5z  2t)
� 2y


3
x
xFe  (3x  2y)e  xFe


Ta có :
Câu 6: Hòa tan hết m gam hỗn hợp M gồm 2 oxit sắt trong lượng dư dung dịch HCl, thu
được dung dịch X. Sục khí Cl2 tới dư vào X thu được dung dịch Y chứa 40,625 gam
muối. Nếu cho m gam M trên tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được
0,05 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:
A. 23,6.
B. 18,4.
C. 19,6.
D. 18,8.
�n  amol
m � Fe
Ta quy đổi �nO  bmol

� Y : FeCl3 � a 

40,625
 0,25mol
56  35,5.3


BTE
��

� 0,25.3  2b  0,05.3 � b  0,3mol

nFe  0,075 mol

�nFe2  a mol BTNT  BTE �a  b  0,075 �
a  0,025 mol


nO  0,07 mol � �
�����
��
��

b  0,05 mol
�2a  3b  0, 2 �
�nFe3  b mol

nNO  0,02 mol


19


Câu 7: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư
thu được hỗn hợp gồm 2 khí CO 2 và NO2 (NO2 là sản phẩm khử duy nhất của HNO 3) có
tỉ khối hơi so với hiđro bằng 22,909. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp ban

đầu là:
A. 44,47%.
B. 43,14%.
C. 83,66%.
D. 56,86%.
CO :amol
FeCO3 :amol �
116a  88b  100


100�
�� 2
��
BTE � NO2 :10a �
a  9b  10a
FeS: bmol
� a  b  0,19



Câu 8: Hòa tan hết 31,2 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe 2O3 vào 800 ml dung dịch HNO3 2M
vừa đủ thu được V lít NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X
hòa tan tối đa 9,6 gam Cu. Giá trị của V là:
A. 8,21 lít
B. 6,72 lít
C. 3,36 lít
D. 3,73 lít

�n 3  0,3mol


� Fe
�nCu  0,15mol � nFe3  0,3mol � X �
�nFe2  amol



�nNO3  bmol � nNO  1,6  b

� BTDT
� 0,3.3 2a  b
����

56(a  0,3)  16c  31,2
�n  0,3 a �

31,2g� Fe
� � BTE

� 3.0,3 2a  2c  3(1,6  b)
�nO  cmol
����


Ta có : �

2a  b  0,9
a  0,2mol





��
56a  16c  14,4 � �
b  1,3mol


2a  3b  2c  3,9 �
c  0,2mol


Câu 9: Đốt 12,8 gam Cu trong không khí thu được chất rắn X. Hòa tan hết X bằng dd
HNO3 0,5 M được 0,448 lít khí NO. Thể tích dd axit HNO3 đã dùng là:
A. 0,21 (lít)
B. 0,42 (lít)
C. 0,63(lít)
D. 0,84(lít)
Ta có:
BTNT.nito
Cu: 0,2 � nCu(NO3)2  0,2mol ����
� �nN  0,2.2  0,02  0,42mol

Câu 10. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO,Fe 2O3 ,Fe3O4

bằng HNO3

đặc nóng thu được 4,48 lit khí NO 2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
được 145,2 gam muối khan giá trị của m là:
A. 35,7 gam
B. 15,8 gam
C. 46,4 gam

D. 77,7 gam

�nFe  a  0,6  nFe NO3 3 BTE
m�
���
� 3.0,6  2b  0,2 � b  0,8 � m  46,4g
�nO  bmol

20


BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 1
Câu 1: Để m gam phôi bào sắt ngoài không khí,sau một thời gian Fe bị oxi hóa thành
hỗn hợp X gồm 4 chất rắn có khối lượng 27,2 gam. Hòa tan vừa hết X trong 300 ml dung
dịch HCl nồng độ a mol/lit thấy thoát ra 3,36 lít H 2(đktc) và dung dịch Y. Cho tiếp dung
dịch HNO3 tới dư vào dung dịch Y được dung dịch Z chứa hỗn hợp
FeCl3,Fe(NO3)3,HNO3 dư và có 2,24 lít NO duy nhất thoát ra(đktc). Giá trị của m và a lần
lượt là:
A. 22,4 và 3M
B. 16,8 gam và 2M.
C.22,4 gam và 2M
D.16,8 gam và 3M.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu
được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m
gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO. Giá trị
của m là:
A. 12,8.
B. 6,4.
C. 9,6.
D. 3,2.

Câu 3: Hòa tan hết 0,03 mol hỗn hợp X gồm MgS, FeS và CuS trong dung dịch HNO 3
dư. Khi kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch Y và 0,15 mol hỗn hợp khí Z gồm NO 2
và NO có tỉ khối hơi so với hiđro là 61/3. Nếu cho dung dịch Y phản ứng với dung dịch
NaOH dư, đun nóng thì không có khí thoát ra. Phần trăm số mol của FeS trong X là:
A. 92,59%.
B. 33,33%.
C. 66,67%.
D. 25,00%.
Câu 4: Nung 8,42g hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe trong oxi sau một thời gian thu được
11,62g hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO 3 dư thu được 1,344 lít NO
(đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Số mol HNO3 phản ứng là:
A. 0,56 mol
B. 0,64 mol
C. 0,48 mol
D. 0,72 mol
Câu 5. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O3 nung nóng. Sau một thời
gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe 2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong
dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 4,368 lít NO 2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Tính
m?
A.12
B. 8
C. 20
D. 24
Câu 6: Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe 3O4 có số mol 3 chất đều bằng nhau tác
dụng hết với dung dịch HNO3 thu hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO 2 và 0,05 mol NO. Giá
trị của m là:
A. 36,48
B. 18,24
C. 46,08
D. 37,44

Câu 7: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng,
đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung
dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 97,5
B. 137,1.
C. 108,9.
D. 151,5

21


Câu 8: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, Cu 2S, CuS, Fe, FeS, S tác dụng hết với HNO 3
đặc nóng, dư thu được V lít khí NO2 (chất khí duy nhất thoát ra, sản phẩm khử duy nhất,
đktc) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư thu được 46,6 gam kết tủa,
còn khi cho Y tác dụng với dung dịch NH 3 dư thì thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của
V là:
A. 16,80.
B. 24,64.
C. 38,08.
D. 11,20.
Câu 9: Để 4,2 gam sắt trong không khí một thời gian thu được 5,32 gam hỗn hợp X gồm
sắt và các oxit của nó. Để hòa tan hết X cần 200 ml dung dịch HNO 3 xM, thấy sinh ra
0,448 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Vậy giá trị của x là:
A. 1,3.
B. 1,2.
C. 1,1.
D. 1,5.
Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 13,2 gam quặng sunfua (FeS) của sắt vào dung dịch HNO 3
đặc, nóng thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm SO 2 và NO2 trong đó có 25,76 lít

NO2 (ở đktc). Cho lượng dư dung dịch Ba(OH) 2 vào X thì thu được m gam kết tủa. Giá trị
của m là:
A. 16,05.
B. 27,7.
C. 20,71.
D. 25,37.
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS 2 và Fe3O4 bằng 1 lít dung dịch HNO3 xM,
vừa đủ thu được 14,336 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO 2 có tỉ khối so với hiđro bằng 18
và dung dịch X chỉ chứa 82,08 gam muối. Giá trị của x là:
A. 1,4M
B. 2 M
C. 1,36 M
D. 1,2 M
Câu 12: Hoà tan hoàn toàn 3,12 gam quặng của sắt chứa lưu huỳnh vào dung dịch HNO 3
đặc, nóng thu được dung dịch X và 8,736 lít NO 2 duy nhất (ở đktc). Cho lượng dư dung
dịch Ba(OH)2 vào X thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 14,898.
B. 18,498.
C. 11,216.
D. 12,116.
Câu 13: Nung m gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu (trong đó Fe chiếm 36,84% về khối
lượng) trong oxi thu được 36,8 gam hỗn hợp chất rắn Y. Hoà tan hoàn toàn Y trong V ml
dung dịch HNO3 2M lấy dư 25% so với lượng phản ứng thu được 0,2 mol hỗn hợp NO,
NO2 có tỷ khối so với H2 bằng 19 (biết NO và NO 2 là sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá
trị của m và V lần lượt là:
A. 30,4 và 875
B. 30,4 và 375
C. 29,5 và 875
D. 29,5 và 375
Câu 14. Trong bình kín dung tích 10,6 lít chứa khí CO và một lượng hỗn hợp A gồm

Fe3O4 và FeCO3 ở 28,60C áp suất trong bình là 1,4 atm (thể tích chất rắn coi như không
đáng kể). Nung nóng bình ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp sau
phản ứng có tỉ khối so với H 2 là 20,5. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong dung dịch
HNO3 loãng, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí gồm NO và CO 2 ở 00C và 1,5 atm. Thể tích
dung dịch HCl 0,5 M để hòa tan hết hỗn hợp A gần nhất với :
A.1,5 lít
B.2 lít
C.2,5 lít
D.3 lít
Câu 15: Cho 30,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe 3O4 tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng,
đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít khí NO
22


(sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc), dung dịch Y và còn dư 0,7 gam kim loại. Cô
cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được là
A. 75,75 gam.
B. 54,45 gam.
C. 89,7 gam.
D. 68,55 gam.
Câu 16: Đốt 4,2 gam sắt trong không khí thu được 5,32 gam hỗn hợp X gồm sắt và các
oxit sắt. Hòa tan hết X bằng 200 ml dung dịch HNO 3 a mol/l sinh ra 0,448 lít NO (ở đktc,
sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của a là
A. 1,2.
B. 1,1.
C. 1,5.
D. 1,3.
Câu 17: Hỗn hợp X gồm C và S. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dich HNO 3 đặc,
nóng, thu được 0,8 mol hỗn hợp khí gồm NO 2 và CO2 có tỉ khối so với H 2 bằng 22,875
(không có khí nào khác). Khối lượng của S trong m gam X là:

A. 1,60 gam. B. 1,28 gam. C. 0,96 gam.
D. 1,92 gam.
Câu 18. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS 2 và Fe3O4 bằng 100g dung dịch HNO3 a%
vừa đủ thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO 2 có khối lượng 31,35g và dung
dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là
A. 46,24
B. 43,115
C. 57,33
D. 63
Câu 19: Cho 31,2 gam hỗn hợp X gồm FeS 2 và CuS tác dụng hoàn toàn với HNO 3 thu
được 3,05 mol hỗn hợp khí NO2 và SO2 và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối).Cô cạn Y thu
được m gam chất rắn khan.Giá trị của m có thể gần nhất với :
A.73.
B.51.
C.60.
D.55.
Câu 20: Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O4 và Fe2O3 đốt
nóng, phản ứng tạo ra khí CO2 và hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam
gồm 4 chất. Hòa tan hết hỗn hợp 4 chất này vào một lượng dung dịch HNO 3 thu được
1,8368 lít khí NO (đktc), sản phẩm khử duy nhất và dung dịch có chứa 47,1 gam muối
khan. Số mol HNO3 phản ứng có giá trị gần nhất với :
A.0,65
B.0,75
C.0,55
D.0,70

23


ĐÁP ÁN CHI TIẾT

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 1
Câu 1: Chọn đáp án A
Bài này ta áp dụng BTE cho cả quá trình các bạn nhé!
�n  amol BTE
3a  2b  0,6

27,2g� Fe
���
� 3a  2b  0,15.2  0,1.3 � �
56a 16b  27,2

�nO  bmol
a  0,4mol � m  22,4g

��
�b  0,3mol
BTNT hidro
nHCl  nH ����
� nHCl  0,15.2  2b  0,9 � a  3M

Câu 2: Chọn đáp án A
BTE
nFeS2  0,1mol ��

� ne  1,5 � nNO  0,5mol
BTNT.Nito
dd X
����
� ntrong
 0,8 0,5  0,3mol

NO
3

�Fe3 : 0,1mol
� 2
SO : 0,2mol BTDT

BTNT
���
� X : � 4
���
� 0,1.3 a  0,2.2  0,3 � a  0,4mol
�NO3 : 0,3mol
�H :amol


Khi cho Cu vào ta có:


Fe3  1e � Fe2

� 
4H  NO3  3e � NO  2H2O


BTE
� ne  0,4mol ��

� nCu  0,2 � mCu  12,8g


Câu 3: Chọn đáp án B
Có ngay:
a  b  0,15

�nNO2  a  0,1mol
�NO2 :amol


0,15 mol �
��
61 � �
46a  30b  0,15.2.
�NO: bmol

�nNO  b  0,05mol
3


Do số mol MgS và CuS nhường là như nhau nên ta có thể quy X gồm:
(MgS,CuS): xmol

0,03 �
FeS: ymol


x  0,02mol
�x  y  0,03

BTE
��


��
��
8x  9y  0,1 0,05.3 �
y  0,01mol


� %FeS  33,33%

Câu 4: Chọn đáp án B
24


nNO  0, 06 mol




11, 62  8, 42
nO 
 0, 2 mol

16



�n

N


�n  �n

e

NO3

 0, 2.2  0, 06.3  0,58 mol

 naxit  0,64 mol

Câu 5. Chọn đáp án A
n  a mol �
56a  16b  10, 44 �a  0,15 mol

0,15
10, 44 �Fe
��
��
�m
.160  12 g
nO  b mol
3a  2b  0,195
b  0,1275 mol
2




Câu 6: Chọn đáp án C
a + a = 0,09 + 0,05.3 = 0,24  a = 0,12

Chú ý: Bài toán không chặt chẽ vì cho % O không thực tế
Câu 7: Chọn đáp án D
64a  232b  58,8 �a  0,375 mol

61, 2  2, 4  58,8 �
��
b  0,15 mol
�2a  2b  0, 45

�Fe( NO3 ) 2 : 0, 45
�Y �
Cu ( NO3 ) 2 : 0,375


Câu 8: Chọn đáp án C
�S : 0, 2 mol
46, 6 � nBaSO4  nS  0, 2 mol



� 18, 4 g �Fe : 0,1 mol

10, 7 � nFe  nFe (OH )3  0,1 mol


Cu : 0,1 mol



�n


e

 nNO2  1,7 mol � V  38,08 lit

Câu 9: Chọn đáp án C
�Fe : 0,075
2


�Fe : a BTNT  BTE �a  b  0,075 �a  0,025 mol
O
:
0,
07

��
��

� 3  �����
b  0, 05 mol
�2a  3b  0, 2 �
�NO : 0,02 �Fe : b



�n

N


 0, 22 mol � C

Câu 10: Chọn đáp án B
�NO :1,15 mol BTE
nFeS  0,15 mol � � 2
���
�1,15  0,15.3  4a  (0,15  a ).6
�SO2 : a mol

�BaSO4 : 0, 05 mol
� a  0,1 � �
�Fe  OH  3 : 0,15 mol

Câu 11: Chọn đáp án C

n
: a  3b
�Fe3
n

a
mol
�FeS2


BTNT
���
�X �
nSO2 : 2a



4
n

b
mol

�Fe3O4
n
:c

�NO3
Ta có:

nNO : 0, 4 mol



nNO2 : 0, 24 mol


25


Xem Thêm

×