Tải bản đầy đủ (.doc) (94 trang)

187 giải pháp nâng cao hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán quốc tế việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.32 MB, 94 trang )

Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực xuất phát từ
tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Lê Huy Hoàng

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

ii

Học viện tài chính

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH...............................................................................vii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN...............................3
1.1

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN.......................................................................3
1.1.1

Khái niệm về công ty chứng khoán và các nghiệp vụ của công ty

chứng khoán..............................................................................................3
1.1.2

Các mô hình và đặc điểm của công ty chứng khoán....................4

1.1.3

Chức năng và vai trò của công ty chứng khoán............................7

1.1.4

Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán..........................9

1.2 HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN..........12
1.2.1

Khái niệm về môi giới chứng khoán...........................................12

1.2.2 Quy trình nghiệp vụ môi giới.......................................................13

1.2.3

Các hình thức môi giới chứng khoán.........................................15

1.2.4

Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán..............................18

1.3

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ

CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ..................................................23
1.3.1

Khái niệm về hiệu quả hoạt động môi giới.................................23

1.3.2

Các chỉ tiêu đánh giá việc nâng cao hiệu quả của hoạt động môi

giới...........................................................................................................24

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp


1.3.3

iii

Học viện tài chính

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động môi giới tại công

ty chứng khoán........................................................................................28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM.....................................................35
2.1

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT

NAM……………………………………………………………………...35
2.1.1

Lịch sử hình thành và phát triển.................................................35

2.1.2

Cơ cấu tổ chức trong công ty và chức năng của các phòng ban. 36

2.1.3

Các dịch vụ do công ty chứng khoán quốc tế Việt Nam cung

cấp...........................................................................................................42
2.2


Đánh giá chung về hoạt động của VISE............................................44

2.2.1

Kết quả hoạt động kinh doanh của VISE....................................44

2.2.2

Các chỉ tiêu tài chính cơ bản.......................................................47

2.3

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CHỨNG

KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM................................................................49
2.3.1

Biểu phí giao dịch tại công ty chứng khoán quốc tế Việt Nam. .49

2.3.2

Thực trạng hoạt động môi giới tại VISE....................................50

2.4

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI VISE.......70

2.4.1 Kết quả.........................................................................................70
2.4.2


Hạn chế và nguyên nhân.............................................................71

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI
GIỚI TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM.................75
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2020.........................................................75
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG
TY CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM..........................................77
3.2.1 Mục tiêu phát triển........................................................................77

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

iv

Học viện tài chính

3.2.2 Chiến lược phát triển hoạt động môi giới......................................78
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM..............................78
3.3.1 Hoàn thiện qui trình hoạt động môi giới.......................................78
3.3.2 Xây dựng kế hoạch marketing hiệu quả........................................79
3.3.3 Phát triển nguồn nhân lực..............................................................80
3.3.4 Hiện đại hóa phần mềm kĩ thuật...................................................82
3.3.5 Đẩy mạnh việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và các nhà đầu

tư có tổ chức............................................................................................82
3.3.6 Phát triển đồng bộ các hoạt động của VISE..................................84
3.3.7 Giải pháp nâng cao qui mô vốn.....................................................84
KẾT LUẬN.....................................................................................................86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................87

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

v

Học viện tài chính

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
DVSC : Công ty cổ phần chứng khoán Đại Việt
HĐQT : Hội đồng quản trị
HNX: Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE: Sàn giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh
NĐT : Nhà đầu tư
SGDCK : Sở giao dịch chứng khoán
TTCK : Thị trường chứng khoán
UBCKNN : Ủy ban chứng khoán nhà nước
VISE : Công ty cổ phần chứng khoán quốc tế Việt Nam
VICS : Công ty cổ phần chứng khoán thương mại và công nghiệp Việt Nam


Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

vi

Học viện tài chính

DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VISE..............45
BẢNG 2.2 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN CỦA VISE...................47
BẢNG 2.3 BIỂU PHÍ GIAO DỊCH TẠI VISE..............................................50
BẢNG 2.4 SỐ LƯỢNG TÀI KHOẢN GIAO DỊCH TẠI VISE QUA 3
NĂM................................................................................................................51
BẢNG 2.5 THỊ PHẦN MÔI GIỚI TRUNG BÌNH TRÊN CẢ 2 SÀN CỦA
VISE................................................................................................................54
BẢNG 2.6 THỊ PHẦN MÔI GIỚI TRUNG BÌNH TRÊN 2 SÀN CỦA VISE,
VICS VÀ DVSC QUA CÁC NĂM................................................................55
BẢNG 2.7 LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI VÀ TỶ SUẤT LỢI
NHUÂN/ DOANH THU MÔI GIỚI...............................................................57
BẢNG 2.8 LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA 3 CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN...........................................................................................58
BẢNG 2.9 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN/ DOANH THU MÔI GIỚI CỦA 3
CTCK..............................................................................................................60
BẢNG 2.10 DOANH THU CỦA VISE QUA CÁC NĂM............................61
BẢNG 2.11 TỶ TRỌNG DOANH THU QUA CÁC NĂM...........................63
BẢNG 2.12 CHI PHÍ MÔI GIỚI VÀ TỶ SUẤT CHI PHÍ MÔI GIỚI/

DOANH THU MÔI GIỚI...............................................................................65
BẢNG 2.13 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA 3 CTCK....................67
BẢNG 2.14 TỶ SUẤT CHI PHÍ/ DOANH THU MÔI GIỚI CỦA 3 CTCK.69

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

vii

Học viện tài chính

DANH MỤC CÁC HÌNH
HÌNH 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA VISE.....................................................36
HÌNH 2.2 SỐ LƯỢNG TÀI KHOẢN CHỨNG KHOÁN CÓ GIAO DỊCH
VÀ GIÁ TRỊ GIAO DỊCH TRONG KỲ........................................................52
HÌNH 2.3 THỊ PHẦN MÔI GIỚI TRUNG BÌNH TRÊN CẢ 2 SÀN CỦA
VISE................................................................................................................54
HÌNH 2.4 THỊ PHẦN MÔI GIỚI CỦA VISE, VICS VÀ DVSC QUA CÁC
NĂM................................................................................................................56
HÌNH 2.5 LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA 3 CTCK...............59
HÌNH 2.6 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN/ DOANH THU HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI
CỦA 3 CTCK..................................................................................................60
HÌNH 2.7 TỶ TRỌNG DOANH THU NĂM 2011.......................................63
HÌNH 2.8 TỶ TRỌNG DOANH THU NĂM 2012.......................................64
HÌNH 2.9 TỶ TRỌNG DOANH THU NĂM 2013.......................................65
HÌNH 2.10 CHI PHÍ MÔI GIỚI VÀ TỶ SUẤT CHI PHÍ/ DOANH THU

MÔI GIỚI........................................................................................................66
HÌNH 2.11 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA 3 CTCK....................68
HÌNH 2.12 TỶ SUẤT CHI PHÍ/ DOANH THU MÔI GIỚI CỦA 3 CTCK. .69

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

1

Học viện tài chính

MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài

Môi giới là hoạt động cơ bản nhất của tất cả các công ty chứng khoán, thể
hiện vai trò của công ty chứng khoán trên thị trường tài chính và trung gian
giao dịch trên thị trường chứng khoán. Do đó hoạt động môi giới có vai trò rất
quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của công ty chứng khoán
nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng. Nếu hoạt động môi giới được
thực hiện tốt sẽ không chỉ đem lại lợi ích cho nhà đầu tư và công ty chứng
khoán mà nó còn giúp thúc đẩy sự đi lên của cả thị trường chứng khoán.
Trong bối cảnh hiện nay,nền kinh tế Việt Nam đang có dấu hiệu hồi phục sau
thời gian dài rơi vào tình trạng suy thoái. Cùng với đó là sự tăng trưởng trở lại
của thị trường chứng khoán thì hoạt động môi giới của các công ty chứng

khoán cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tăng trưởng và
phát triển đó.Ngoài ra, việc Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới,các
hiệp ước,hiệp định kinh tế… cũng tạo ra thử thách đối với hoạt động môi giới
trong nước khi các công ty chứng khoán nước ngoài ngày càng xem Việt Nam
là thị trường mục tiêu khiến cho sự cạnh tranh thị phần môi giới trong nước
vốn gay gắt nay càng trở nên nóng bỏng hơn.Từ đó, việc phát triển hoạt động
môi giới như là một giải pháp cấp bách đối với các công ty chứng khoán Việt
Nam.
Khi tham gia thực tập tại công ty chứng khoán quốc tế Việt Nam (VISE) em
thấy công ty đã từng là 1 trong 10 công ty chứng khoán có thị phần môi giới
lớn nhất thị trường.Tuy nhiên trong thời kỳ nền kinh tế nói chung và thị
trường chứng khoán nói riêng rơi vào tình trạng suy thoái,công ty đã dần đánh
mất vị thế này của mình. Đây cũng là lý do để em lựa chọn đề tài : “Giải
pháp nâng cao hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Quốc tế Việt
Nam” .Em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.S Cao Minh Tiến đã giúp em
hoàn thành bài luận văn này.

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

2.

Học viện tài chính

2


Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Quốc tế Việt

Nam sẽ giúp tìm ra các tồn tại, nguyên nhân từ đó đưa ra các giải pháp, kiến
nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới tại VISE.
3.

Phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giới

tại công ty chứng khoán Quốc tế Việt Nam cũng như việc nghiên cứu sự hình
thành và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam để tìm ra những yếu tố
tác động tới hoạt động của các công ty chứng khoán, từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm phát triển hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Quốc tế
Việt Nam.
4.

Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề được nghiên cứu dựa trên cơ sở kết hợp sử dụng các phương

pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp so sánh và phương
pháp phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Bài luận văn đã hệ
thống lý thuyết, kết hợp với việc đánh giá phân tích thực tiễn để rút ra những
kết luận và đề xuất.
5.

Kết cấu của luận văn

Bài luận văn bao gồm 3 phần chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về công ty chứng khoán và nâng cao hoạt động môi

giới chứng khoán
Chương 2: Thực trạng hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán quốc tế
Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán
quốc tế Việt Nam

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

3

Học viện tài chính

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CÔNG
TY CHỨNG KHOÁN
1.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán và các nghiệp vụ của công ty chứng
khoán
Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian ở thị trường
chứng khoán , thực hiện trung gian tài chính thông qua các hoạt động chủ yếu
như mua bán chứng khoán, môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng
hoa hồng, phát hành và bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư và
quản lý quỹ đầu tư nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

Theo quyết định số 55/2004/QĐ-BTC ngày 17-6-2004 của Bộ Tài
Chính thì: Công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn thành lập theo pháp luật Việt Nam để kinh doanh chứng khoán theo giấy
phép kinh doanh chứng khoán do Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp.
* Điều kiện có giấy phép kinh doanh chứng khoán
- Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế, xã hội và phát triển chứng khoán.
- Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho kinh doanh chứng khoán.
- Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của CTCK, CTCK có
vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh CTCK nước ngoài tại Việt Nam là:
+ Môi giới chứng khoán : 25 tỷ đồng.
+ Tự doanh chứng khoán : 100 tỷ đồng.

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

4

Học viện tài chính

+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán : 165 tỷ đồng
+ Tư vấn đầu tư chứng khoán : 10 tỷ đồng
- Giám đốc, phó giám đốc (Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc), các
nhân viên kinh doanh của CTCK phải đáp ứng đủ điều kiện để được cấp
chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán do UBCKNN cấp.
- Giấy phép bảo lãnh phát hành chỉ được cấp cho công ty có Giấy phép

tự doanh.
1.1.2 Các mô hình và đặc điểm của công ty chứng khoán
1.1.2.1

Các mô hình của công ty chứng khoán

Hiện nay trên thế giới tồn tại hai mô hình tổ chức của công ty chứng
khoán đó là :Mô hình công ty đa năng và mô hình công ty chuyên doanh
* Mô hình công ty đa năng : theo mô hình này, các ngân hàng thương
mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và
kinh doanh tiền tệ. Mô hình này chia thành hai loại:
- Loại đa năng một phần: các ngân hàng muốn kinh doanh chứng
khoán phải lập công ty độc lập hoạt động tách rời
- Loại đa năng hoàn toàn: các ngân hàng được kinh doanh chứng
khoán,kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ.
Ưu điểm của mô hình này là ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực
kinh doanh,nhờ đó giảm bớt rủi ro cho hoạt động kinh doanh chung và có khả
năng chịu đựng các biến động của thị trường chứng khoán. Mặt khác, ngân
hàng sẽ tận dụng được thế mạnh chuyên môn và vốn để kinh doanh chứng
khoán.

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

5


Học viện tài chính

Tuy vậy mô hình này cũng bộc lộ một số hạn chế như: không phát
triển được thị trường cổ phiếu vì các ngân hàng có xu hướng bảo thủ và thích
hoạt động cho vay hơn là bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái phiếu.Đồng thời
các ngân hàng cũng dễ gây lũng đoạnh thị trường và các biến động trên thị
trường chứng khoán nếu có sẽ ảnh hưởng mạnh tới hoạt động kinh doanh tiền
tệ của ngân hàng do không tách bạc giữa hai loại hình kinh doanh này.
* Mô hình công ty chuyên doanh: Theo mô hình này hoạt động chuyên
doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập,chuyên môn hóa trong lĩnh vực
chứng khoán đảm nhận,các ngân hàng không được tham gia kinh doanh
chứng khoán.
Mô hình này khắc phục được hạn chế của mô hình đa năng : giảm rủi
ro cho hệ thống ngân hàng,tạo điều kiện cho các công ty chứng khoán kinh
doanh chuyên môn hóa,thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán.
Ngày này với sự phát triển của thị trường chứng khoán ,để tận dụng
thế mạnh của lĩnh vực tiền tệ và lĩnh vực chứng khoán, các quốc gia có xu
hướng nới lỏng ngăn cách giữa hoạt động tiền tệ và chứng khoán, bằng cách
cho phép hình thành mô hình công ty đa năng một phần, các ngân hàng
thương mại thành lập công ty con để chuyên doanh chứng khoán.
1.1.2.2

Đặc điểm của công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanh có điều kiện

Để được cấp giấy phép thành lập và đi vào hoạt động,công ty chứng
khoán cần thỏa mãn một số điều kiện sau:
* Trước hết là điều kiện về vốn đối với từng loại hình nghiệp vụ như
môi giới,bảo lãnh hay tự doanh…Trường hợp công ty chứng khoán muốn


Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

6

Học viện tài chính

thực hiện nhiều nghiệp vụ ,vốn pháp định là tổng số vốn pháp định tương ứng
với từng nghiệp vụ xin cấp phép hoạt động.
* Tiếp theo là điều kiện về nhân sự : Các nhân viên cũng như bộ phận
quản lý cần đáp ứng yêu cầu về kiến thức,bằng cấp,kinh nghiệm cũng như
đạo đức nghề nghiệp.Hầu hết ở các nước,nhân viên của các công ty chứng
khoán đều phải có giấy phép hành nghề do cơ quan quản lý thị trường chứng
khoán tại nước đó cấp
* Cuối cùng là điều kiện về cơ sở vật chất : Công ty chứng khoán cần
đáp ứng được những yêu cầu về trang thiết bị,cơ sở hạ tầng phù hợp với các
quy định được yêu cầu tại mỗi quốc gia.
Đặc điểm nổi bật nhất của công ty chứng khoán là điểm khác biệt về
vốn và tài sản: Trong quá trình hoạt động kinh doanh , công ty chứng khoán
không được dùng tiền của khách hàng làm nguồn vốn tài chính cho mình
ngoại trừ trường hợp số tiền đó dùng để giao dịch cho khách hàng.Công ty
chứng khoán phải tách bạch tiền và chứng khoán của công ty với tài khoản
của khách hàng.Công ty chứng khoán không được dùng chứng khoán của
khách hàng làm vật thế chấp để vay vốn trừ trường hợp được khách hàng
đồng ý bằng văn bản.
Về tài sản: tài sản chủ yếu của công ty chứng khoán là các tài sản tài

chính gồm có cổ phiếu,trái phiếu doanh nghiệp,trái phiếu chính phủ… có đặc
điểm là giá trị dễ thay đổi và không ổn định.Sự biến động này sẽ tạo ra những
rủi ro tiềm năng với công ty chứng khoán.Do vậy những chứng khoán trong
tài sản của CTCK phải có tính thanh khoản cao.
Đặc điểm về sản phẩm cung cấp : CTCK cung cấp các sản phẩm đặc
trưng đó là các sản phẩm dịch vụ tài chính.Chúng có đặc điểm chung là :
- Sản phẩm không có tính hữu hình

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

7

- Là kết quả của quá trình nghiên cứu,thu thập thông tin
- Sản phẩm có chu kỳ sống ngắn,không ổn định
- Sản phẩm dễ bị đánh cắp và sao chép
- Cạnh tranh nhau chủ yếu ở chất lượng dịch vụ
Công ty chứng khoán mang đầy đủ đặc trưng của một tổ chức tài
chính trung gian trên thị trường chứng khoán. Không những vậy công ty
chứng khoán còn có một số đặc điểm riêng biệt so với các tổ chức tài chính
trung gian khác điều này được thể hiện qua nghiệp vụ tự doanh của công ty
chứng khoán.
1.1.3 Chức năng và vai trò của công ty chứng khoán
* Công ty chứng khoán có 4 chức năng cơ bản sau :

- Trước hết là tạo cơ chế huy động vốn linh hoạt bằng cách làm cầu nối
gặp gỡ giữa những người có tiền nhàn rỗi với những người cần vốn.Đây cũng
là chức năng quan trọng nhất của công ty chứng khoán, cũng như ý nghĩa tồn
tại của nó.
- Tiếp theo là chức năng cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch thông
qua việc tổng hợp hàng loạt giao dịch từ đó đưa ra mức giá phản ánh đúng
nhu cầu của thị trường.
- Không thể không kể đến chức năng tạo ra tính thanh khoản cho các
loại chứng khoán thông qua việc kết nối linh hoạt nhu cầu mua bán chứng
khoán khiến cho vòng quay chứng khoán được đẩy mạnh.
- Cuối cùng là góp phần điều tiết và bình ổn thị trường thông qua hoạt
động tự doanh và tạo lập thị trường ,mua vào khi giá thị trường xuống,bán ra
khi giá bị đẩy lên quá cao so với giá trị thực.

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

8

* Vai trò của công ty chứng khoán với các chủ thể trên thị trường
chứng khoán :
- Đối với tổ chức phát hành :
Mục tiêu khi tham gia vào thị trường chứng khoán của các tổ chức
phát hành là huy động vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán. Vì vậy,

thông qua hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành, các CTCK có vai
trò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ các nhà phát hành.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán là
nguyên tắc trung gian. Nguyên tắc này yêu cầu những nhà đầu tư và những
nhà phát hành không được mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua
các trung gian mua bán. Các CTCK sẽ thực hiện vai trò trung gian cho các
nhà đầu tư và nhà phát hành. Và khi thực hiện công việc này, CTCK đã tạo ra
cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường chứng khoán.
- Đối với nhà đầu tư:
Thông qua các hoạt động nghiệp vụ đã được chuyên môn hóa như môi
giới , tư vấn đầu tư,.. giúp ích rất nhiều cho những khách hàng đặc biệt là
những người không có điều kiện theo dõi sự biến động của thị trường chứng
khoán như tiết kiệm thời gian giao dịch, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả và
giảm rủi ro của các khoản đầu tư.
- Đối với TTCK :
Trên thị trường sơ cấp, thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng
khoán, CTCK thực hiện xác định và tư vấn cho tổ chức phát hành mức giá
phát hành hợp lý đối với các chứng khoán trong đợt phát hành. Thông thường
mức giá phát hành do các CTCK xác định trên cơ sở tiếp xúc, tìm hiểu và

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

9

Học viện tài chính


thỏa thuận với các nhà đầu tư tiềm năng lớn trong đợt phát hành đó và tư vấn
cho tổ chức phát hành.
Trên thị trường thứ cấp, CTCK có vai trò giúp nhà đầu tư đánh giá
chính xác giá trị khoản đầu tư của mình. Toàn bộ các lệnh mua bán chứng
khoán được tập hợp tại các thị trường giao dịch tập trung thông qua các
CTCK, và trên cơ sở đó giá chứng khoán sẽ được xác định theo quy luật cung
cầu.Ngoài ra, chính hoạt động tự doanh của các CTCK cũng góp phần điều
tiết giá chứng khoán.
Các CTCK thực hiện cơ chế giao dịch chứng khoán trên cả thị trường
sơ cấp và thị trường thứ cấp. Từ đó, các nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển đổi
chứng khoán thành tiền mặt và ngược lại, làm tăng tính thanh khoản cho các
tài sản tài chính.
- Đối với cơ quan quản lý :
CTCK thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán, nắm giữ các tài
khoản giao dịch của khách hàng, vì vậy có được các thông tin về các giao
dịch trên thị trường, thông tin về các loại cổ phiếu, trái phiếu, thông tin về tổ
chức phát hành và nhà đầu tư… CTCK có nghĩa vụ phải cung cấp các thông
tin đó cho các cấp có thẩm quyền khi có yêu cầu. Dực vào nguồn thông tin
này, các cơ quan quản lý thị trường có thể theo dõi giám sát toàn cảnh hoạt
động trên TTCK để từ đó đưa ra các quyết định, chính sách đúng đắn, phù
hợp, kịp thời đảm bảo cho thị trường diễn ra một cách trật tự, khuôn khổ và
có hiệu quả.
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán
1.1.4.1

Hoạt động môi giới chứng khoán(Brokerage Operation)

Lê Huy Hoàng


Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

10

Học viện tài chính

Là hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó công ty chứng khoán
đứng ra làm đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế
giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường OTC mà chính khách
hàng sẽ phải chịu trách nhiệm với kết quả giao dịch đó. Người môi giới chỉ
thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng để hưởng hoa hồng, họ không
phải chịu rủi ro từ hoạt động giao dịch đó.
Với tư cách là người môi giới, ngoài việc tiến hành giao dịch theo chỉ
thị của khách hàng, công ty chứng khoán thường cung ứng các dịch vụ tiện
ích khác :
- Quản lý tiền gửi và tài khoản chứng khoán cho khách hàng.
- Quản lý các lệnh giao dịch cho khách hàng.
- Vận hành các đầu mối thông tin và tư vấn cho khách hàng về đầu tư
chứng khoán.
1.1.4.2

Hoạt động bảo lãnh phát hành (Underwriting)
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là cam kết giữa tổ chức bảo lãnh

phát hành và tổ chức phát hành về việc sẽ bán hết hoặc bán một phần số
lượng chứng khoán dự định phát hành.
Nghiệp vụ được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia giỏi về chứng

khoán, am hiểu thị trường và có năng lực tài chính.vì vậy, thông qua tổ chức
bảo lãnh phát hành, rủi ro đợt phát hành sẽ giảm. Các công việc cần làm như:
tư vấn tài chính cho nhà phát hành, giúp nhà phát hành thực hiện các thủ tục
trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và bình
ổn giá chứng khoán trong thời gian đầu sau đợt phát hành chứng khoán. Tổ
chức bảo lãnh chịu trách nhiệm mua và chào bán chứng khoán của tổ chức
phát hành nhằm thực hiện việc phân phối chứng khoán để hưởng phí bảo lãnh

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

11

Học viện tài chính

phát hành hay một tỷ lệ hoa hồng trên số tiền thu được. Phí bảo lãnh là mức
chênh lệch giữa giá bán chứng khoán cho người đầu tư và số tiền tổ chức phát
hành nhận được.
1.1.4.3

Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán( security investment

consultancy): là hoạt động phân tích, dự báo các dữ liệu về lĩnh vực chứng
khoán, từ đó đưa ra các lời khuyên cho khách hàng.
Với khả năng chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực này, họ sẽ
đưa ra các dự báo để khách hàng tham khảo, đưa ra quyết định đầu tư của

mình. Nhà tư vấn không chịu trách nhiệm về hậu quả các quyết định của nhà
đầu tư. Tùy vào loại hình tư vấn và thông tin nhà tư vấn cung cấp cho khách
hàng mà khách hàng sẽ phải trả các khoản phí khác nhau.
1.1.4.4

Hoạt động tự doanh (trading operation) :

là hoạt động mua bán chứng khoán cho mình để hưởng lợi nhuận từ
việc đầu tư chứng khoán mang lại như chênh lệch giá, cổ tức, lãi trái phiếu và
các quyền khác kèm theo việc sở hữu chứng khoán.
Hoạt động tự doanh công ty phải tự chịu trách nhiệm với quyết định
của mình, tự gánh chịu rủi ro từ quyết định mua bán chứng khoán của mình.
Hoạt động này thường song hành với hoạt động môi giới. Vì vậy khi thực
hiện hai hoạt động này có thể dẫn đến xung đột về lợi ích giữa công ty chứng
khoán và lợi ích của khách hàng. Để tránh trường hợp này thông thường các
thị trường đều có chính sách ưu tiên thực hiên lệnh của khách hàng trước khi
thực hiện lệnh của các công ty chứng khoán.
Đối với một số thị trường, hoạt động tự doanh của công ty chứng
khoán gắn liền với hoạt động tạo lập thị trường. Các công ty chứng khoán
được thực hiện nghiệp vụ tự doanh thông qua việc mua bán trên thị trường có

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

12


Học viện tài chính

vai trò định hướng và điều tiết hoạt động của thị trường, góp phần bình ổn giá
cả trên thị trường.
1.1.4.5

Các hoạt động phụ trợ khác
Ngoài các hoạt động trên, cùng với sự phát triển của thị trường chứng

khoán, công ty chứng khoán còn thực hiện nhiều hoạt động khác như lưu ký
chứng khoán, tín dụng chứng khoán, quản lý thu nhập khách hàng…
Lưu ký chứng khoán: là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao
chứng khoán cho khách hang, giúp khách hàng thực hiện các quyền lien quan
đến sở hữu chứng khoán.
Quản lý thu nhập khách hàng (quản lý cổ tức): xuất phát từ việc lưu
ký chứng khoán cho khách hàng, công ty chứng khoán sẽ theo dõi tình hình
thu lãi, cổ tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả cổ
tức cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.
Tín dụng(giao dich mua bán chịu): tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính
1.2 HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.2.1 Khái niệm về môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian mua bán chứng khoán
cho khách hàng để hưởng hoa hồng, làm dịch vụ nhận các lệnh mua bán
chứng khoán của khách hàng, chuyển các lệnh mua bán đó vào Sở giao dịch
chứng khoán và hưởng hoa hồng môi giới.
Hoạt động môi giới tuân thủ theo một số nguyên tắc: ký kết hợp đồng
dịch vụ với khách hàng, mở tài khoản chứng khoán cho khách hàng, nhận các
lệnh mua bán của khách hàng, thanh toán và quyết toán các doanh vụ, cung
cấp các giấy chứng nhận chứng khoán.
Trong hoạt động môi giới chứng khoán thì:


Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

13

Học viện tài chính

- Quyết định mua bán là do khách hàng đưa ra và người môi giới phải
thực hiện theo lệnh đó.
- Người môi giới( có thể là công ty chứng khoán) đứng tên mình thực
hiện các giao dịch theo lệnh của khách hàng.
- Việc hạch toán các giao dịch phải thực hiện trên các khoản thuộc sở
hữu của khách hàng.
- Người môi giới chỉ được thu phí dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp
đồng ủy thác giao dịch.
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ môi giới
Quy trình nghiệp vụ môi giới gồm 4 bước sau:
Bước 1: Mở tài khoản
Để thực hiện giao dịch mua và bán chứng khoán cho khách hàng,
công ty chứng khoán phải làm thủ tục mở tài khoản giao dịch cho từng khách
hàng trên cơ sở Giấy đề nghị mở tài khoản của khách hàng và hợp đồng ký
với khách hàng có nội dung quy định tại các mẫu mà công ty chứng khoán
soạn sẵn cho khách hàng.
Sau khi khách hàng đã ký hợp đồng mở tài khoản, nhân viên môi giới
cần hướng dẫn khách hàng ký quỹ giao dịch.

Đối với những khách hàng đang sở hữu các chứng khoán mà chưa làm
thủ tục lưu ký, khi muốn tiến hành giao dịch các chứng khoán này, khách
hàng cần ký hợp đồng lưu ký chứng khoán để CTCK mở tài khoản lưu ký cho
khách hàng.

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

14

Học viện tài chính

Bước 2: Nhận lệnh của khách hàng
Lệnh giao dịch là chỉ thị của khách hàng cho công ty chứng khoán.
Lệnh giao dịch phải bao gồm đầy đủ các nội dung quy định theo mẫu
của CTCK. Đối với mỗi lần giao dịch, khách hàng có thể đưa ra lệnh mua/
bán chứng khoán bằng cách điền vào phiếu lệnh theo mẫu in sẵn hoặc đặt
lệnh trên hệ thống giao dịch trực tuyến trên internet của CTCK hoặc đặt lệnh
qua điện thoại, fax…
Bước 3: Thực hiện lệnh
Trước khi nhập lệnh vào hệ thống, CTCK cần kiểm tra lại các mục do
khách hàng điền, khi có sự tẩy xóa nhất thiết phải có sự xác nhận của khách
hàng. Các phiếu lệnh cần kiểm tra đầy đủ các thông tin của một phiếu lệnh,
tính hợp lệ của chữ ký, kiểm tra tính hợp lệ của lệnh về đơn vị giao dịch, đơn
vị yết giá, biên độ giao động giá,…Nhân viên môi giới cần kiểm tra xem số
dư tài khoản lưu ký chứng khoán có đủ số chứng khoán mà khách hàng đặt

bán đối với các lệnh bán hoặc số dư tài khoản tiền có đủ 100% giá trị chứng
khoán đặt mua đối với các lệnh mua.
Sau khi kiểm tra tính chính xác. hợp lệ của phiếu lệnh, nhân viên môi
giới sẽ chuyển lệnh của khách hàng vào hệ thống giao dịch của Sở giao dịch
chứng khoán.
Các lệnh của nhà đầu tư sau khi được nhập vào hệ thống giao dịch của
Sở sẽ được so khớp một cách tự động theo các nguyên tắc ưu tiên khi khớp
lệnh. Hệ thống giao dịch của Sở sẽ thông báo tức thời kết quả khớp lệnh đến
công ty chứng khoán khi lệnh được thực hiện. CTCK sẽ xác nhận lại kết quả
với khách hàng.

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

15

Học viện tài chính

Đối với các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ lô lớn hoặc lô lẻ và tất cả
các giao dịch trái phiếu: CTCK không áp dụng phương thức giao dịch khớp
lệnh mà thực hiện phương thức giao dịch thỏa thuận.
Bước 4: Thanh quyết toán với khách hàng
Sau khi kết thúc ngày giao dịch, toàn bộ dữ liệu về kết quả giao
dịch chứng khoán của các Sở giao dịch chứng khoán được chuyển sang
Trung tâm lưu ký để tiến hành bù trừ và thanh toán. Việc bù trừ thanh toán
chứng khoán tại trung tâm lưu ký sẽ được thực hiện cho từng thành viên,

theo từng thị trường.
Đến ngày thanh toán, CTCK sẽ nhận được kết quả thanh toán bù trừ
giao dịch chứng khoán do TTLK gửi đến, CTCK sẽ thực hiện việc thanh
quyết toán với khách hàng. Thanh quyết toán với khách hàng là việc thanh
toán giá trị giao dịch chứng khoán, phí giao dịch chứng khoán (gồm phí môi
giới, phí môi giới lập giá, thuế giao dịch chứng khoán).
Sau đó, đối với lệnh mua, CTCK gửi cho khách hàng thông báo xác
nhận về quyền sở hữu chứng khoán trên tài khoản chứng khoán của khách
hàng tại CTCK; đối với lệnh bán, CTCK gửi cho khách hàng thông báo xác
nhận tiền bán CK đã được chuyển về tài khoản tiền của khách hàng tại ngân
hàng chỉ định thanh toán.
1.2.3

Các hình thức môi giới chứng khoán

1.2.3.1 Môi giới trên sàn giao dịch
Môi giới trên sàn giao dịch hay còn gọi là môi giới trên thị trường chính
thức gồm 3 loại : môi giới lập giá, môi giới 2 dola và môi giới thông thường.
Trước hết là hoạt động môi giới lập giá, nhà môi giới lập giá thực
hiện 2 chức năng chủ yếu là tạo thị trường liên tục, môi giới và kinh doanh

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

16


Học viện tài chính

chứng khoán Hình thức môi giới lập giá là hoạt động môi giới trong đó người
môi giới sẽ tìm đến những người mua và bán chứng khoán để giúp kết nối họ
với nhau thông qua các lệnh chào mua và chào bán. Chính nhờ sự khác biệt
này đã tạo nên sự khác nhau giữa hoạt động môi giới thông thường với hoạt
động môi giới lập giá. Trong khi môi giới thông thường chỉ dừng lại ở việc tư
vấn và nhận lệnh trực tiếp do khách hàng yêu cầu và thực hiện các nghiệp vụ
để giao dịch được hoàn tất. Môi giới lập giá là một quá trình tìm kiếm và kết
nối giữa người mua và người bán trên thị trường.Doanh số thu được từ hoạt
động lập giá gồm: Phí giao dịch môi giới và chênh lệch giữa giá chào bán của
bên bán và giá chào mua của bên mua.
Tiếp theo là hoạt động môi giới thông thường, Hoạt động môi này
được hiểu đơn giản là chỉ bao gồm việc mua, bán chứng khoán hộ cho khách
hàng và thu phí giao dịch. Hoạt động môi giới thông thường chủ yếu diễn ra
trên thị trường chứng khoán tập trung (thị trường SGD). Với các nghiệp vụ
mua bán chứng khoán thông qua các thiết bị máy móc nhằm thiết lập sự
tương tác giữa người mua và người bán và giúp cho quá trình thực hiện giao
dịch được hoàn tất. Các sản phẩm tài chính chính thức nhằm cung cấp cho
khách hàng đều được xuất phát và thông qua các nhân viên môi giới thông
thường. Đây có thể nói là lực lượng chủ đạo của hoạt động Môi Giới. Bằng
việc tiếp cận khách hàng thương xuyên và là người hiểu rõ khách hàng nhất.
Do đó hoạt động môi giới thông thường rất được các công ty chứng khoán
quan tâm và cho rằng đây là khâu chính trong hoạt động môi giới.Vì tại thị
trường này, cơ chế xác định giá là cơ chế đấu giá tập trung do đó các khách
hàng phải đặt lệnh thông qua nhân viên môi giới tại công ty chứng khoán. Sau
đó, công ty chứng khoán sẽ chuyển lệnh của khách hàng đến SGDCK, tại
trung tâm giao dịch lệnh của khách hàng sẽ được so khớp về mức giá khối
lượng và thời gian từ đó tìm ra lệnh đối ứng. Cuối cùng, nếu lệnh của khách


Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

17

Học viện tài chính

hàng thành công, công ty chứng khoán đứng ra thực hiện thanh toán và lưu ký
chứng khoán cho nhà đầu tư.
Cuối cùng là hoạt động môi giới 2 dola, Môi giới hai đôla hay còn gọi
là những nhà môi giới độc lập. Họ làm việc cho chính mình và hưởng hoa
hồng dịch vụ. Họ là một thành viên tự bỏ tiền ra thuê chỗ tại Sở giao dịch
giống như các công ty chứng khoán thành viên. Họ thực thi các lệnh cho các
công ty thành viên khác của Sở giao dịch. Điều này có thể giải thích là do tại
các Sở giao dịch lượng lệnh phải giải quyết cho khách hàng của các công ty
chứng khoán đôi khi rất nhiều, đôi khi các công ty này không đủ khả năng
đảm nhận hết lượng khách hàng, lúc đó các công ty chứng khoán sẽ ký hợp
đồng với các nhà môi giới độc lập để thực hiện lệnh cho khách hàng của mình
và trả cho người môi giới này một khoản tiền nhất định.Ban đầu các nhà môi
giới độc lập này được trả 2 đôla cho một lô tròn chứng khoán (100 cổ phiếu)
nên người ta quen gọi là môi giới 2 đôla. Họ có tư cách độc lập, không đại
diện hay thuộc bất kỳ một công ty chứng khoán nào cả.
1.2.3.2

Môi giới trên thị trường OTC
Trên thị trường OTC, hoạt động môi giới thể hiện thông qua vài trò


tạo lập thị trường. Nhà tạo lập thị trường tại đây được hiểu là những người
mua đi bán lại một loại chứng khoán nhằm tạo tính thanh khoản cho loại
chứng khoán đó. Các nhà tạo lập thị trường tạo tính thanh khoản cho chứng
khoán trên thị trường, duy trì giao dịch liên tục cho các chứng khoán thông
qua việc thường xuyên nắm giữ một lượng chứng khoán nhất định mà họ tạo
lập để sẵn sàng mua bán với khách hàng và hưởng chênh lệch giá. Các nhà
tạo lập thị trường được coi là nhân tố chính của thị trường này, họ mua bán
chứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận và tự chịu rủi ro. Họ tuy hoạt động với
tư cách độc lập nhưng phải đăng ký hoạt động với các cơ quan có thẩm

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Luận văn tốt nghiệp

18

Học viện tài chính

quyền, và có nghĩa vụ tuân thủ các quy định về chuyên môn nghiệp vụ, tài
chính cũng như các tiêu chuẩn về đạo đức hành nghề.
Khác với SGDCK chỉ có một nhà tạo lập thị trường cho một loại
chứng khoán, trên thị trường OTC tồn tại nhiều nhà tạo lập thị trường cho
cùng một loại chứng khoán. Điều này sẽ tăng tính thanh khoản của chứng
khoán trên thị trường. Thị trường OTC được đánh giá là có khả năng linh hoạt
tự điều chỉnh tốt hơn thị trường giao dịch chứng khoán tập trung.
Nhà tạo lập thị trường có thể đóng vai trò là một bên trong giao dịch

trong trường hợp trên thị trường chỉ có người mua hoặc chỉ có người bán
chứng khoán. Việc mua bán chứng khoán sẽ thực hiện bằng chính tài khoản
của nhà tạo lập thị trường. Khi bán chứng khoán của mình, nhà tạo lập thị
trường nhận từ khách hàng khoản chênh lệch giữa giá chào bán của nhà tạo
lập thị trường và giá khách hàng phải trả. Mặt khác, nhà tạo lập thị trường có
thể sắp xếp các giao dịch cho khách hàng và hưởng hoa hồng. Cơ chế này
được thực hiện rất nhanh chóng qua hệ thống công nghệ của toàn thị trường.
Hoạt động môi giới của nhà tạo lập thị trường không phải là hoạt động mua
bán chứng khoán, chỉ đơn giản là sắp xếp các giao dịch giữa người mua và
người bán. Tuy nhiên hai hoạt động trên không được thực hiện trong cùng
một giao dịch.
Thông thường các nhà tạo lập thị trường là những nhà môi giới đã
được đăng ký. Tuy nhiên không phải bất cứ nhà môi giới đã đăng ký nào cũng
là những nhà tạo lập thị trường. Để trở thành nhà tạo lập thị trường cho một
loại chứng khoán thì nhà môi giới phải đạt được các yêu cầu theo các văn bản
pháp luật trên thị trường thực hiện các chức năng đặc thù của nhà tạo lập thị
trường.
1.2.4 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán

Lê Huy Hoàng

Lớp CQ48/17.02


Xem Thêm

×