Tải bản đầy đủ

148 HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------------

TRẦN THỊ DUYỀN
CQ52/22.08

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN
AASC THỰC HIỆN
Chuyên ngành
Mã số

: KIỂM TOÁN

: 22

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : PGS.TS THỊNH VĂN VINH


HÀ NỘI – 2018


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn

Trần Thị Duyền

Trần Thị Duyền

1

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.......................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.....................................................vii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH............................4
1.1 Các vấn đề chung về khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính...............4
1.1.1 Các đặc điểm cơ bản của khoản mục Doanh thu hoạt động tài
chính..........................................................................................................4


1.1.2 Các hoạt động kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Doanh thu hoạt
động tài chính............................................................................................7
1.2 Khái quát kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính trong kiểm
toán BCTC.........................................................................................................8
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính
trong kiểm toán BCTC..............................................................................8
1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính trong
kiểm toán BCTC......................................................................................10
1.2.3 KSNB và khảo sát KSNB Khoản mục Doanh thu hoạt động tài
chính trong kiểm toán BCTC..................................................................10
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính trong kiểm
toán BCTC.......................................................................................................14

Trần Thị Duyền

2

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch..................................................................14
1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán......................................................17
1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán.........................................................24
1.4 Một số sai phạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt
động tài chính trong kiểm toán BCTC............................................................25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC
TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC.....................................27
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC..................27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hãng Kiểm
toán AASC...............................................................................................27
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
.................................................................................................................29
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán
AASC......................................................................................................33
2.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC 36
2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính
trong Kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC..............37
2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.................................................38
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán......................................................41
2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán.........................................................44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................46

Trần Thị Duyền

3

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN
AASC THỰC HIỆN........................................................................................47
3.1 Nhận xét, đánh giá về quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu hoạt
động tài chính trong Kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Hãng kiểm toán
AASC thực hiện..............................................................................................47
3.1.1 Đánh giá về ưu điểm.....................................................................47
3.1.2 Đánh giá về hạn chế.....................................................................50
3.1.3 Nguyên nhân của thực trạng..........................................................52
3.1.4

Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực trạng.........................52

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu
hoạt động tài chính trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng kiểm
toán AASC.......................................................................................................53
3.2.1 Định hướng phát triển của AASC trong những năm tới................53
3.2.2 Sự cần thiết tới hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh
thu hoạt động tài chính............................................................................54
3.3 Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh
thu hoạt động tài chính trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Hãng
Kiểm toán AASC.............................................................................................55
3.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện...................................................................55
3.3.2 Yêu cầu hoàn thiện........................................................................56
3.4 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu hoạt
động tài chính trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán
AASC..............................................................................................................56
Trần Thị Duyền

4

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

3.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.................................................56
3.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán......................................................57
3.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán..........................................................59
3.5 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục Doanh thu hoạt động tài chính trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH
Hãng Kiểm toán AASC...................................................................................59
3.5.1 Đối với các cơ quan chức năng.....................................................59
3.5.2 Đối với hiệp hội nghề nghiệp........................................................59
3.5.3 Đối với Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC..........................60
3.5.4 Đối với khách hàng kiểm toán......................................................61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................61
KẾT LUẬN.....................................................................................................62
PHỤ LỤC........................................................................................................64

Trần Thị Duyền

5

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

AASC:
BCĐKT:
BCTC:
BGĐ:
CB-CNV:
CSDL:
DN:
GLV:
KSNB:
KTV:
RRKT:
RRPH:
RRKS:
SXKD:
XDCB:

Trần Thị Duyền

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính
Ban giám đốc
Cán bộ, công nhân viên
Cơ sở dẫn liệu
Doanh nghiệp
Giấy làm việc
Kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên
Rủi ro kiểm toán
Rủi ro phát hiện
Rủi ro kiểm soát
Sản xuất kinh doanh
Xây dựng cơ bản

6

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1: Các thủ tục kiểm toán nghiệp vụ Doanh thu hoạt động tài chính......20
Bảng 2: Các thủ tục kiểm toán số phát sinh TK Doanh thu hoạt động tài chính
.........................................................................................................................23
Sơ đồ 1.1: Các lĩnh vực hoạt động của công ty...............................................30
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của Công ty...........................................................34
Bảng 4: Doanh thu của Công ty qua các năm.................................................36
Biểu đồ 1.1 Doanh thu của công ty trong 8 năm gần đây...............................36
Bảng 3. Ma trận rủi ro (Dự kiến của KTV về RRPH).....................................39

Trần Thị Duyền

7

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trường phát triển không ngừng đòi hỏi các hoạt động
kinh tế diễn ra bình đẳng, công khai, minh bạch, từ đó xuất hiện yêu cầu cần
phải đảm bảo lợi ích của những chủ thể tham gia vào nền kinh tế đồng thời
tăng cường tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính. Tuy nhiên, vì
nhiều lý do mà đôi khi thông tin đưa ra chưa được trung thực và hợp lý, chính
vì vậy mà Kiểm toán độc lập ra đời. Với vai trò là bên thứ ba độc lập đưa ra ý
kiến về tính trung thực hợp lý của các thông tin kinh tế tài chính của các đơn
vị, Kiểm toán độc lập ngày càng phát triển.
Thực tập tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC – Công ty kiểm
toán độc lập đang là một trong các công ty kiểm toán dẫn đầu trong hệ thống
các Công ty kiểm toán Việt Nam, em được tiếp cận với môi trường kiểm toán
thực tế sau khi đã tích lũy kiến thức tại Học viện Tài chính. Với vai trò là thực
tập sinh tại Công ty, em đã được Công ty tạo điều kiện nghiên cứu các tài liệu,
quy trình của Công ty cũng như được tham gia thực tế cùng đoàn kiểm toán
với nhiệm vụ chính là hỗ trợ các anh chị trong đoàn thực hiện kiểm toán một
số phần hành. Trong đó, em được tham gia kiểm toán sâu và được tiếp cận tài
liệu khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính tại các khách hàng của Công
ty. Nhận thấy điều đó, em chọn đề tài: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính trong kiểm toán Báo cáo tài
chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện” để thực hiện
luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Thứ nhất, Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán
khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính trong kiểm toán BCTC

Trần Thị Duyền

1

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Thứ hai, Tìm hiểu, làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục
Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC và
tăng cường hiểu biết về quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu hoạt động
tài chính do công ty thực hiện
Thứ ba, Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong quá trình thực hiện quy
trình kiểm toán khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính, từ đó đưa ra những
giải pháp khắc phục để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu
hoạt động tài chính tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC.
Thứ tư, Thu thập tài liệu về thực tế hoạt động kiểm toán khoản mục Doanh
thu hoạt động tài chính của Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC. Nhận thức
sâu hơn và chính xác hơn các kiến thức đã học trong Học viện Tài chính
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu hoạt
động tài chính trong kiểm toán BCTC.
-Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu hoạt
động tài chính trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán
AASC – là một khoản mục trong kiểm toán BCTC.
-Kết thúc không lập Báo cáo kiểm toán.
-Chủ thể kiểm toán là KTV Độc lập.
-Thời gian nghiên cứu: Năm 2017- 2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
+) Phương pháp chung: Phương pháp luận của chủ nghĩa Duy vật biện
chứng.
+) Phương pháp cụ thể:
-

Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp duy vật biện chứng.
Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu.
Phương pháp quan sát và phỏng vấn.

Trần Thị Duyền

2

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

5. Kết cấu của đề tài
Đề tài tốt nghiệp gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục
Doanh thu hoạt động tài chính trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu
hoạt động tài chính trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH
Hãng Kiểm toán AASC
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính trong kiểm
toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán
AASC thực hiện
Trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng kiểm toán Dịch
vụ đầu tư nước ngoài 2 tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC và đặc biệt
là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo – PGS.TS. Thịnh Văn Vinh.
Em xin chân thành cảm ơn thầy và các anh chị trong Công ty đã giúp đỡ em
hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian cùng với sự giới hạn về kinh nghiệm, kiến
thức nên luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì thế,
em rất mong được sự góp ý của thầy, cô cũng như các anh chị KTV trong Công ty
để em hoàn thiện luận văn và hoàn thiện kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Thị
Duyền

Trần Thị Duyền

3

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Các vấn đề chung về khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính
1.1.1 Các đặc điểm cơ bản của khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm các khoản
doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu
hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các
khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền.
Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh
thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái
phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu.
Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được
ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.
Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái
phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu
tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu
tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại
khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.
Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty
con, công ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận là số chênh
lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc.
Các đặc điểm cơ bản của khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính:
-Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính
khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó

Trần Thị Duyền

4

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền nên được kiểm soát chặt chẽ.
Điều này thể hiện ở các hoạt động kiểm soát nội bộ với các hoạt động Doanh
thu hoạt động tài chính tại mỗi đơn vị.
-Khoản doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh ở tài khoản 515. Tài
khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận
được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:
+) Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm,
trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do
mua hàng hoá, dịch vụ;...
+) Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
+) Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài
hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu
tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
+) Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
+) Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
+) Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
- Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty
liên doanh, công ty liên kết, hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh,
doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong
đó giá vốn là giá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia
quyền, giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được.
- Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được
ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.
- Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát
sinh do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây
dựng tài sản dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay.

Trần Thị Duyền

5

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

- Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả
góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho
vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng.
- Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái
phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu
tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu
tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại
khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.
- Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại
giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Khi xác
định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được
đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoá trong
lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ
phần hoá phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật. Sau đó,
khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà
nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài
chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính.
- Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số
lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ
phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi
nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty.
- Các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì việc kế
toán khoản cổ tức nhận được bằng cổ phiếu thực hiện theo quy định của pháp
luật dành riêng cho loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước (nếu có).
Tài khoản sử dụng: TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

Trần Thị Duyền

6

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911“Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
1.1.2 Các hoạt động kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Doanh thu hoạt
động tài chính
Các hoạt động KSNB đối với khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính
bao gồm:
1.1.2.1 Tổ chức quản lý các hoạt động Doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản Doanh thu hoạt động tài chính phải được quản lý theo từng
đối tượng, từng nội dung Doanh thu hoạt động tài chính, thời điểm phát sinh
Doanh thu hoạt động tài chính nhằm giảm thiểu gian lận, sai sót có thể xảy ra.
Các đơn vị phải tổ chức xây dựng và ban hành các nội quy, quy định để quản
lý và kiểm soát các khoản Doanh thu hoạt động tài chính (quy định về trách
nhiệm xét duyệt, phê duyệt, phê chuẩn các khoản Doanh thu hoạt động tài
chính; về trách nhiệm hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính; phê duyệt,
phê chuẩn các khoản Doanh thu hoạt động tài chính; về trách nhiệm hạch toán
Doanh thu hoạt động tài chính; về trách nhiệm kiểm tra các khoản Doanh thu
hoạt động tài chính…) đồng thời tổ chức thực hiện các nội quy, quy định trên.
1.1.2.2 Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các khoản Doanh thu hoạt động tài chính
định kỳ
Định kỳ đơn vị phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu các khoản Doanh thu
hoạt động tài chính chi tiết theo từng đối tượng và theo thời gian.
Phân công trách nhiệm của từng cấp quản lý, kiểm soát khi phát sinh
nghiệp vụ, rà soát các khoản Doanh thu hoạt động tài chính tồn đọng để xác
định nguyên nhân, trách nhiệm, tổ chức thu hồi, đề xuất biện pháp xử lý theo

Trần Thị Duyền

7

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

quy định của Nhà nước và thẩm quyền của nhà quản lý; các khoản tồn đọng
phải được xử lý trước khi lập BCTC.
Thực hiện các loại kiểm soát như: Kiểm soát vật chất, kiểm soát xử lý,
kiểm soát quản lý (kiểm soát độc lập với người thực hiện) đối với các khoản
Doanh thu hoạt động tài chính.
Hoạt động KSNB sẽ hiệu quả hơn nếu đơn vị xây dựng hệ thống thông
tin báo cáo nắm bắt được hằng ngày về tình hình Doanh thu hoạt động tài
chính, thanh toán Doanh thu hoạt động tài chính và kiểm tra, kiểm soát định
kỳ tuần/tháng/quý việc thực hiện tại các cấp quản lý.
Để thực hiện tốt các công việc trên thì khi xây dựng hệ thống KSNB của
đơn vị phải tuân thủ các nguyên tắc và các loại kiểm soát cơ bản như sau:
- Thực hiện nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Đơn vị phải phân công
công việc, trách nhiệm đến từng đối tượng, không để một người thâu tóm tất
cả nhiệm vụ trong quy trình thực hiện đối với khoản mục Doanh thu hoạt
động tài chính.
-Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này đòi hỏi đơn vị phải
tách biết chức năng phê chuẩn nghiệp vụ ghi nhận Doanh thu hoạt động tài chính
với công tác ghi chép quản lý Doanh thu hoạt động tài chính (kế toán).
-Thực hiện nguyên tắc ủy quyền, phê chuẩn: Đơn vị phải có các quy
định rõ ràng về thẩm quyền của từng cấp đối với việc phê chuẩn, quản lý
Doanh thu hoạt động tài chính.
1.2 Khái quát kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính trong
kiểm toán BCTC
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính trong
kiểm toán BCTC
Đối với mục tiêu tổng quát, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200- mục
tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối BCTC, ban hành đợt 1 theo Quyết định số

Trần Thị Duyền

8

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

120/1999/QĐ- BTC ngày 27/9/1999 xác định: “Mục tiêu của kiểm toán báo cáo
tài chính là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng
BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được
chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý
trên các khía cạnh trọng yếu hay không. Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính
còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục
nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị.”
Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục Doanh thu hoạt động tài
chính bao gồm: Kiểm tra và xác nhận về mức độ trung thực và hợp lý của
khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính trên BCTC, cụ thể trên các khía
cạnh chủ yếu sau:
Sự hiện hữu: Các khoản Doanh thu hoạt động tài chính đã ghi chép là
thực sự có thật tại thời điểm lập BCTC.
Quyền và nghĩa vụ: Các khoản Doanh thu hoạt động tài chính đã trình
bày trên BCTC là thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
Sự tính toán, đánh giá: Các khoản Doanh thu hoạt động tài chính đã
được tính toán, đánh giá hợp lý và chính xác.
Sự phân loại, hạch toán đúng đắn: Các khoản Doanh thu hoạt động tài
chính phải được phân loại đúng đắn theo yêu cầu Chuẩn mực kế toán và được
ghi nhận đúng trình tự, sơ đồ tài khoản và phương pháp kế toán.
Sự cộng dồn: Các khoản Doanh thu hoạt động tài chính được tổng hợp
đầy đủ, chính xác.
Trình bày và công bố: Các khoản Doanh thu hoạt động tài chính được
trình bày trên BCTC phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán và nhất
quán với số liệu trên sổ kế toán của đơn vị.

Trần Thị Duyền

9

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính trong
kiểm toán BCTC
Những nguồn tài liệu, thông tin chủ yếu làm căn cứ kiểm toán có thể bao
gồm:
- Báo cáo tài chính của đơn vị: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Các sổ hạch toán, bao gồm các sổ hạch toán nghiệp vụ, các sổ kế toán
tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan (TK 515, 111, 112,
138, 131,…).
- Các chứng từ kế toán: Phiếu thu, giấy báo có, bảng tính lãi...
- Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến quản lý các
khoản Doanh thu hoạt động tài chính (quy định về chức năng, quyền hạn,
nhiệm vụ củangười phê duyệt; trình tự, thủ tục kiểm tra, phê duyệt Doanh thu
hoạt động tài chính …).
- Các tài liệu khác có liên quan: Hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động,
hóa đơn mua hàng,…
1.2.3 KSNB và khảo sát KSNB Khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính
trong kiểm toán BCTC
1.2.3.1 KSNB đối với khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính trong đơn vị
a) Tổ chức quản lý các khoản Doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản Doanh thu hoạt động tài chính phải được quản lý theo từng đối
tượng, nội dung Doanh thu hoạt động tài chính, thời điểm phát sinh Doanh thu hoạt
động tài chính. Các đơn vị phải tổ chức xây dựng và ban hành các nội quy, quy định
để quản lý và kiểm soát các khoản Doanh thu hoạt động tài chính (quy định về trách
nhiệm xét duyệt, phê duyệt, phê chuẩn các khoản Doanh thu hoạt động tài chính; về
trách nhiệm hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính; phê duyệt, phê chuẩn các
khoản Doanh thu hoạt động tài chính; về trách nhiệm hạch toán Doanh thu hoạt

Trần Thị Duyền

10

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

động tài chính; về trách nhiệm kiểm tra các khoản Doanh thu hoạt động tài
chính…) đồng thời tổ chức thực hiện các nội quy, quy định trên.
b) Tổ chức kiểm tra các khoản Doanh thu hoạt động tài chính định kỳ
Định kỳ đơn vị phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu các khoản Doanh thu
hoạt động tài chính chi tiết theo từng đối tượng và theo thời gian.
Phân công trách nhiệm của từng cấp quản lý, kiểm soát khi phát sinh
nghiệp vụ, rà soát các khoản Doanh thu hoạt động tài chính tồn đọng để xác
định nguyên nhân, trách nhiệm, tổ chức thu hồi, đề xuất biện pháp xử lý theo
quy định của Nhà nước và thẩm quyền của nhà quản lý; các khoản tồn đọng
phải được xử lý trước khi lập BCTC.
Thực hiện các loại kiểm soát như: Kiểm soát vật chất, kiểm soát xử lý,
kiểm soát quản lý (kiểm soát độc lập với người thực hiện) đối với các khoản
Doanh thu hoạt động tài chính.
Hoạt động KSNB sẽ hiệu quả hơn nếu đơn vị xây dựng hệ thống thông
tin báo cáo nắm bắt được hằng ngày về tình hình Doanh thu hoạt động tài
chính, thanh toán Doanh thu hoạt động tài chính và kiểm tra, kiểm soát định
kỳ tuần/tháng/quý việc thực hiện tại các cấp quản lý.
Để thực hiện tốt các công việc trên thì khi xây dựng hệ thống KSNB của
đơn vị phải tuân thủ các nguyên tắc và các loại kiểm soát cơ bản như sau:
- Thực hiện nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Đơn vị phải phân công
công việc, trách nhiệm đến từng đối tượng, không để một người thâu tóm tất
cả nhiệm vụ trong quy trình ghi nhận, phê duyệt các khoản Doanh thu hoạt
động tài chính.
- Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này đòi hỏi đơn vị
phải tách biết chức năng phê chuẩn nghiệp ghi nhận, phê duyệt Doanh thu
hoạt động tài chính với công tác ghi chép quản lý Doanh thu hoạt động tài
chính (kế toán).

Trần Thị Duyền

11

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

- Thực hiện nguyên tắc ủy quyền, phê chuẩn: Đơn vị phải có các quy
định rõ ràng về thẩm quyền của từng cấp đối với việc phê chuẩn, quản lý
Doanh thu hoạt động tài chính.
1.2.3.2 Khảo sát KSNB Khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính trong
kiểm toán BCTC
a) Khảo sát về sự hiện hữu (thiết kế) chính sách kiểm soát, các quy định
về kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính.
Việc nghiên cứu, đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị đối với khoản mục
Doanh thu hoạt động tài chính thực hiện trên hai khía cạnh: Thiết kế các quy
chế kiểm soát nội bộ và thực hiện các quy chế, các nguyên tắc kiểm soát nội
bộ liên quan đến khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính.
- Việc thiết kế các quy chế kiểm soát: Các thủ tục khảo sát thường được
áp dụng là kiểm tra các tài liệu, quy định của đơn vị về việc xây dựng và duy
trì sự hoạt động về hệ thống (Quy định cụ thể trách nhiệm quản lý các khoản
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh tại từng cấp quản lý; quy định các
cấp quản lý báo cáo tình hình theo dõi quản lý các khoản Doanh thu hoạt
động tài chính định kỳ để kiểm tra, phân tích, đánh giá và có biện pháp giải
quyết kịp thời đối với các biến động phát sinh;…) Ngoài ra KTV có thể
phỏng vấn những người liên quan về việc thiết kế các quy chế và thủ tục kiểm
soát. Khi nghiên cứu các văn bản về KSNB của đơn vị cần chú ý đến các khía
cạnh cơ bản:
+) Sự đầy đủ của các quy định kiểm soát nội bộ đối với các khâu, các
bước công việc đối với quy trình kiểm soát Doanh thu hoạt động tài chính.
+) Tính chặt chẽ và phù hợp của các quy chế KSNB đối với đặc điểm
hoạt động của quy trình.
b) Khảo sát về việc áp dụng (vận hành) các quy chế kiểm soát nội bộ.

Trần Thị Duyền

12

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Để khảo sát về việc vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ đối với khoản
mục Doanh thu hoạt động tài chính, các thủ tục khảo sát thường được KTV áp
dụng là:
- Quan sát quá trình thực hiện ghi nhận, phê duyệt các khoản Doanh thu
hoạt động tài chính.
- Phỏng vấn quy định cụ thể trách nhiệm quản lý các khoản Doanh thu
hoạt động tài chính phát sinh tại từng cấp quản lý; quy định các cấp quản lý
báo cáo tình hình theo dõi quản lý các khoản Doanh thu hoạt động tài chính
định kỳ để kiểm tra, phân tích, đánh giá và có biện pháp giải quyết kịp thời
đối với các biến động phát sinh....Ngoài ra KTV có thể phỏng vấn những
người liên quan về việc thiết kế các quy chế và thủ tục kiểm soát.
- Kiểm tra các chữ ký trên các tài liệu có liên quan đến Doanh thu hoạt
động tài chính đã đầy đủ, có hợp lý chưa như hợp đồng, biên bản thanh lý hợp
đồng…
c) Khảo sát về việc thực hiện các nguyên tắc kiểm soát
KTV cần lưu ý đánh giá việc thực hiện các nguyên tắc kiểm soát như:
Nguyên tắc ủy quyền, phê chuẩn (biểu hiện sự ủy quyền cụ thể của nhà quản
lý đối với các cấp cũng như phân quyền cho người phê chuẩn có đủ khả năng
và tư cách đạo đức trong việc xét duyệt, phê chuẩn các khoản Doanh thu hoạt
động tài chính); nguyên tắc bất kiêm nhiệm (giữa người kí kết hợp đồng phê
chuẩn có điều khoản tính lãi Doanh thu hoạt động tài chính với kế toán).
Kết luận về tính thường xuyên, liên tục của các quy chế KSNB cũng như
tính hiệu lực và hiệu quả của các quy chế này sẽ cho phép KTV đánh giá lại
RRKS và xác định hoặc điều chỉnh phạm vi của các khảo sát cơ bản về
nghiệp vụ và số phát sinh Doanh thu hoạt động tài chính.

Trần Thị Duyền

13

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính trong
kiểm toán BCTC
1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch
Lập kế hoạch tổng quát là hoạt động đầu tiên và nó có thể được coi là
quá trình lập ra phương hướng Kiểm toán và gắn liền với sự hiểu biết về tình
hình kinh doanh của khách hàng với trọng tâm của công việc Kiểm toán.
Đối với kiểm toán khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính thì giai đoạn
lập kế hoạch cũng rất quan trọng, nó xác định mức rủi ro của khoản mục và
trọng tâm của công việc kiểm toán, từ đó đưa ra được phương pháp kiểm toán
dựa trên những mục tiêu kiểm toán đã được xác định nhờ việc hiểu biết về tình
hình kinh doanh của khách hàng cũng như hệ thống KSNB của khách hàng.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán khoản mục Doanh thu hoạt động
tài chính gồm các giai đoạn sau:
1.3.1.1 Tiếp cận khách hàng
Đơn vị khách hàng gửi thư mời kiểm toán cho công ty. Thông qua thư
mời kiểm toán, BGĐ Công ty tìm hiểu thông tin sơ bộ về khách hàng như
ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, môi trường, điều kiện kinh doanh, nề nếp về
công tác tài chính - kế toán... và xác định rủi ro hợp đồng ở mức trung bình
nên quyết định chấp nhận thư mời kiểm toán. Sau đó, hai bên tiến hành thống
nhất và ký hợp đồng kiểm toán. Trong hợp đồng kiểm toán quy định rõ mức
nghĩa vụ của các bên tham gia, mức phí kiểm toán cùng các điều khoản khác.
Gửi kèm hợp đồng là bản kế hoạch sơ bộ cho cuộc kiểm toán, bao gồm thời
gian thực hiện cuộc kiểm toán dự kiến, nhân sự của cuộc kiểm toán và các tài
liệu cần cung cấp cho cuộc kiểm toán. Tiếp cận khách hàng được đánh giá là
bước khởi đầu và được coi là khá quan trọng trong toàn cuộc kiểm toán. Việc
này quyết định cuộc kiểm toán có được tiếp tục hay không.

Trần Thị Duyền

14

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

1.3.1.2 Tìm hiều khách hàng và môi trường hoạt động
KTV thực hiện thu thập thông tin về khách hàng nhằm có được những
hiểu biết đầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm
soát nội bộ cũng như các vấn đề tiềm ẩn, từ đó xác định được trọng tâm của
cuộc Kiểm toán và trọng tâm của kiểm toán phần hành Doanh thu hoạt động
tài chính.
- Hiểu biết về môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng
đến DN: Các vấn đề về ngành nghề mà DN kinh doanh và xu hướng của
ngành nghề.
- Các yếu tố pháp lý: Chế độ kế toán và các thông lệ kế toán (nếu có) áp
dụng cho ngành nghề kinh doanh của DN, Hệ thống pháp luật và các quy định
áp dụng đối với loại hình/ngành nghề kinh doanh của DN và có ảnh hưởng
trọng yếu tới hoạt động của DN, quy định về thuế...
- Hiểu biết về đặc điểm của DN.
- Lĩnh vực hoạt động.
- Loại hình sở hữu và bộ máy quản trị.
1.3.1.3 Tìm hiểu về hệ thống KSNB
KTV phải có đủ hiểu biết về HTKT và HTKSNB của khách hàng để lập
kế hoạch và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả. KTV phải sử dụng đến xét
đoán chuyên môn để đánh giá về rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục
kiểm toán nhằm giảm các rủi ro này xuống một mức chấp nhận được.
HTKSNB càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi
ro kiểm soát càng cao khi HTKSNB yếu kém.
KTV khảo sát HTKSNB trên 2 phương diện chủ yếu sau:
- KSNB đối với khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính được thiết kế
như thế nào?

Trần Thị Duyền

15

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

- KSNB đối với khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính được đơn vị
thực hiện như thế nào?
1.3.1.4 Đánh giá sơ bộ rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC, mức trọng yếu
RRKT có thể chấp nhận được xác định cho cuộc kiểm toán nói chung và
thông thường được áp dụng giống nhau cho các chu kỳ, các khoản mục kiểm toán
trong đó có các khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính. Tuy nhiên RRTT và
RRPH cần phải xác định cụ thể khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính.
Mức trọng yếu được thiết lập chung cho toàn bộ BCTC sau đó phân bổ cho
các bộ phận của BCTC, trong đó có khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính.
1.3.1.5 Thực hiện thủ tục phân tích
Sau khi đã đạt được các thông tin theo các nội dung trên cần thực hiện các
thủ tục phân tích sơ bộ nhằm hiểu biết về ngành nghề kinh doanh và công việc
kinh doanh của khách hàng, đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động kinh doanh, chỉ
ra các sai phạm có thể và để giảm công việc kiểm tra chi tiết.
Thực hiện thủ tục phân tích để khoanh vùng rủi ro có thể xảy ra đối với
khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính, từ đó khoanh vùng được phạm vi kiểm
toán khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính.
1.3.1.6 Thiết kế chương trình kiểm toán
Sau khi thực hiện các công việc trên KTV phải xây dựng một chương trình
kiểm toán cụ thể cho cuộc kiểm toán, trong đó có khoản mục Doanh thu hoạt
động tài chính.
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm
toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công công việc giữa các
KTV cũng như dự kiến về các tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu
thập. Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ tục kiểm toán cần thiết
thực hiện đối với khoản mục được kiểm toán, trong đó có khoản mục Doanh
thu hoạt động tài chính.

Trần Thị Duyền

16

CQ52/22.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Sau khi thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết với khoản mục Doanh
thu hoạt động tài chính, KTV sẽ thực hiện kiểm toán theo đúng trình tự các
bước được mô tả trong chương trình đã lập. Ở giai đoạn này công việc của
KTV cụ thể như sau:
1.3.2.1 Khảo sát KSNB đối với khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính
a) Khảo sát về sự hiện hữu (thiết kế) chính sách kiểm soát, các quy định
về kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính
Việc nghiên cứu, đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị đối với khoản mục
Doanh thu hoạt động tài chính thực hiện trên hai khía cạnh: Thiết kế các quy
chế kiểm soát nội bộ và thực hiện các quy chế, các nguyên tắc kiểm soát nội
bộ liên quan đến khoản mục Doanh thu hoạt động tài chính.
Việc thiết kế các quy chế kiểm soát: Các thủ tục khảo sát thường được áp
dụng là kiểm tra các tài liệu, quy định của đơn vị về việc xây dựng và duy trì
sự hoạt động về hệ thống (Quy định cụ thể trách nhiệm quản lý khoản Doanh
thu hoạt động tài chính phát sinh tại từng cấp quản lý; quy định các cấp quản
lý báo cáo tình hình theo dõi quản lý các khoản Doanh thu hoạt động tài chính
định kỳ để kiểm tra, phân tích, đánh giá và có biện pháp giải quyết kịp thời
đối với các biến động phát sinh… Ngoài ra KTV có thể phỏng vấn những
người liên quan về việc thiết kế các quy chế và thủ tục kiểm soát...). Khi
nghiên cứu các văn bản về KSNB của đơn vị cần chú ý đến các khía cạnh cơ
bản:
 Sự đầy đủ của các quy định kiểm soát nội bộ đối với các khâu, các
bước công việc đối với quy trình ghi nhận Doanh thu hoạt động tài chính.
 Tính chặt chẽ và phù hợp của các quy chế KSNB đối với đặc điểm
hoạt động của quy trình.
b) Khảo sát về việc áp dụng (vận hành) các quy chế kiểm soát nội bộ

Trần Thị Duyền

17

CQ52/22.08


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×