Tải bản đầy đủ

147 kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
----------

Sinh viên: VŨ THỊ NHÀN
Lớp: CQ51/21.02

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THIÊN ƯNG

Chuyên ngành

: Kế toán doanh nghiệp

Mã số

: 21

Người hướng dẫn


: GS.TS.Nguyễn Đình Đỗ


HÀ NỘI – 2018



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn
Vũ Thị Nhàn

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

4

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

MỤC LỤC

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

5

Lớp:




LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Từ viết thường

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

BCTC

Báo cáo tài chính

BCKQHDKD

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCLCT

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TGNH

Tiền gửi ngân hàng

GTGT

Giá trị gia tăng

TSCĐ

Tài sản cố định

DTHĐTC

Doanh thu hoạt động tài chính

CPHĐTC

Chi phí hoạt động tài chính

TNK

Thu nhập khác

CPK

Chi phí khác

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

6

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Cùng với xu thế phát triển của thời đại, nền kinh tế của Việt Nam trong
những năm gần đây đang không ngừng từng bước hội nhập vào nền kinh tế
khu vực và thế giới, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh tạo ra các sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường với mục tiêu lợi
nhuận. Để thực hiện mục tiêu đó các doanh nghiệp cần phải thông qua hoạt
động bán hàng. Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh, quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm hàng hóa sang
hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Do đó việc tổ chức và quản lý
hạch toán kế toán phục vụ nhu cầu nắm bắt, thu thập và xử lý các thông tin để
đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu tất yếu, giúp các
doanh nghiệp thấy được khả năng phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp,
để tìm ra đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời trong tương lai. Đứng
trước tình hình đó, Công ty TNHH thương mại dịch vụ Thiên Ưng luôn quan
tâm đến việc tổ chức và quản lý hạch toán kế toán để góp phần quan trọng
vào việc quản lý và đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn, phù hợp với công
ty. Đặc biêt, thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh và bán hàng đóng vai
trò quan trọng trong thông tin kế toán, giúp các doanh nghiệp tìm ra giải pháp
để rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi
nhuận. Do vậy,việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
vấn đề thường xuyên đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp đồng thời sẽ góp phần
tăng tính cạnh trạnh, nâng cao chất lượng các quyết định của doanh nghiệp,
tăng sự minh bạch thông tin tài chính.
Quá trình thực tập tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Thiên Ưng là
cơ hội cho em tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại công ty, đặc biệt là
SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

7

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Cùng với sự chỉ
bảo, hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Đình Đỗ và các cán bộ kế toán
Phòng Kế toán của công ty, em đã có thêm những hiểu biết nhất định về công
ty và công tác kế toán tại công ty. Theo tinh thần đó, ý thức được tầm quan
trọng của công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty nên sau quá trình thực tập tại công ty, em quyết định chọn đề tài
nghiên cứu để viết luận văn cuối khóa của mình là “Kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ
Thiên Ưng”.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu của luận văn:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh.
- Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về tổ chức công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh, đưa ra những nhận xét tổng quan về các
thành tựu đã đạt được và những tồn tại trong công tác kế toán bán hàng xác
định kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn
thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty
TNHH thương mại dịch vụ Thiên Ưng.
-

Nghiên cứu thực trạng về công tác bán nhóm hàng và xác định kết kinh doanh
của công ty TNHH thương mại dịch vụ Thiên Ưng.

-

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toan bán nhóm hàng tại
công ty TNHH thương mại dịch vụ Thiện Ưng.
3. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tế kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại
dịch vụ Thiên Ưng.
- Về không gian: nghiên cứu tại công ty TNHH thương mại dịch vụ
Thiên Ưng.
SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

8

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
kết hợp với những phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa
lý luận với thực tế của Công ty TNHH thương mại dịch vụ Thiên Ưng,
phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp, thu thập tài liệu thứ cấp, tổng hợp xử lý
tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quả nghiên cứu, từ đó đưa ra
giải pháp kiến nghị để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Thiên Ưng.
5. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Thiên Ưng.
Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và đè xuất nhằm hoàn thiện
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH thương mại dịch vụ Thiên Ưng.
Là sinh viên lần đầu tiếp cận với thực tế công tác kế toán, tuy đã cố
gắng hết sức xong do trình độ lý luận và thời gian nghiên cứu có hạn nên đề
tài nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu xót, em kính mong nhận
được sự giúp đỡ và đánh giá, góp ý của ban lãnh đạo, các cán bộ phòng kế
toán Công ty TNHH thương mại dịch vụ Thiên Ưng và các thầy cô giáo bộ
môn trong Học Viện Tài Chính, đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Đình Đỗ để em
có thể hoàn thiện bài luận văn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2018
Sinh viên
Vũ Thị Nhàn
SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

9

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp.
1.1.1. Khái niệm bán hàng và kết quả kinh doanh.
1.1.1.1 Khái niệm bán hàng
Theo quan niệm cổ điển: “Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi
sản phẩm hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để được nhận lại
từ người mua tiền, vật phẩm hoăc giá trị trao đổi đã thỏa thuận”.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Bán hàng là việc chuyển đổi quyền sở hữu
hàng hóa, thành phẩm cho khách hàng để thu được tiền hoặc được quyền thu
tiền hay hàng hóa khác và hình thành doanh thu bán hàng.
1.1.1.2 Khái niệm kết quả kinh doanh
+Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường
và kết quả hoạt động khác.
+Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt
động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp
dịch vụ và hoạt động tài chính:

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

10

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Kết quả hoạt
động SXKD
(bán hàng và
cung cấp dịch

Tổng Doanh thu

Giá vốn của

Chi phí bán

thuần về bán

hàng xuất đã

hàng và chi phí

=

hàng và cung

t
qu

từ
ho
ạt
độ
ng
tài
chí

- bán và chi phí - quản lý doanh

cấp dịch vụ

vụ)
Kế

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

thuế TNDN

nghiệp

Ch
Tổng

i

Doan

phí

h thu

về

thuần

ho

về

ạt

hoạt

độ

động

ng

tài

tài

chính

chí
nh

nh

Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng
tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừ
doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị
trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp).
+ Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu
nhập thuần khác và chi phí khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác - Chi phí khác
SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

11

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

1.1.2. Ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh
doanh.
- Quá trình bán hàng là một trong những khâu quan trọng của hoạt động
SXKD. Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tăng nhanh vòng
quay vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách
Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống
của ngừơi lao động.
- Việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy
được hoạt động SXKD trong kỳ, từ đó đưa ra những chính sách quyết định
phù hợp. Đồng thời, là căn cứ quan trọng để Nhà nước đánh giá khả năng hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó xây dựng và kiểm tra tình hình
thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp. Xác định kết quả kinh
doanh giúp thúc đẩy sử dụng nguồn nhân lực và phân bổ các nguồn lực có
hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với mỗi doanh
nghiệp nói riêng.
1.1.3. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt các yêu cầu về quản lý bán hàng, xác định kết quả
kinh doanh cần phải thực hiện yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất- nhậptồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị.
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức
thanh toán,từng khách hàng và từng loại sản phẩm tiêu thụ
- Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng.
- Tính, bán, xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động và thực
hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định.
SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

12

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

1.1.4. Nhiệm vụ công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất
lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trong doanh
nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát
tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các
hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo Tài
chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán
hàng, xác định và phân phối kết quả.
1.2. Các nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
1.2.1. Các phương thức bán hàng.
1.2.1.1. Căn cứ vào việc chuyển giao sản phẩm cho người mua
- Phương thức bán hàng trực tiếp:
Theo phương thức này, khi doanh nghiệp giao hàng hoá, thành phẩm
cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận
thanh toán đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.Các phương
thức bán hàng trực tiếp bao gồm
+Bán hàng thu tiền ngay: Doanh nghiệp bán hàng được khách hàng
thanh toán ngay. Khi đó lượng hàng hóa được xác định là tiêu thụ, đồng thời
doanh thu bán hàng được xác định

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

13

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

(doanh thu tiêu thụ sản phẩm trùng với tiền bán hàng về thời điểm thực
hiện).
+Bán hàng được người mua chấp nhận thanh toán ngay. (không có lãi
trả chậm): Doanh nghệp xuất giao hàng hóa được khách hàng chấp nhận
thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay. Lúc này doanh thu tiêu thụ sản phẩm đã
được xác định nhưng tiền bán hàng chưa thu về được.
+Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi: Bán hàng theo phương thức này là
phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay
tại thời điểm mua một phần, số tiền còn lại người mua được trả dần ở các kỳ
tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định
. Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và
ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản
phải trả nhưng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác
nhận.
+Bán hàng đổi hàng: doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hoá để
đổi lấy hàng hoá khác không tương tự về bản chất.
- Phương thức gửi hàng: Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp
sẽ gửi hàng cho khách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng.. Khách
hàng có thể là các đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là khách hàng thường
xuyên theo hợp đồng kinh tế. Khi ta xuất kho hàng hóa – thành phẩm đó vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bởi vì chưa thỏa mãn đồng thời các
điều kiện ghi nhận doanh thu. Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán thì ghi nhận doanh thu do doanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn
liền với quyền sở hữu hàng hóa – thành phẩm cho khách hàng.

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

14

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

1.2.1.2. Căn cứ vào phạm vi bán hàng:
- Bán hàng ra bên ngoài doanh nghiệp: Theo phương thức này, sản
phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp được doanh nghiệp bán cho các đối tượng
bên ngoài doanh nghiệp.
- Bán hàng nội bộ: Theo phương thức này, sản phẩm, hàng hóa của
doanh nghiệp được chính doanh nghiệp tiêu dùng hoặc để bán cho các đơn vị
trong nội bộ (đơn vị cấp trên, đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị cùng cấp).
1.2.2. Các phương thức thanh toán
1.2.2.1. Thanh toán ngay bằng tiền mặt, TGNH
Theo phương thức này, khi người mua nhận được hàng từ doanh nghiệp
sẽ thanh toán ngay cho các doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc TGNH. Phương
thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua là những khách
hàng nhỏ, mua hàng với số lượng không nhiều hoặc có khả năng thanh toán
tức thời tại thời điểm giao hàng.
1.2.2.2. Bán chịu và tính lãi
Theo phương thức này, người mua thanh toán tiền sau thời điểm nhận
hàng một khoảng thời gian nhất định mà 2 bên thỏa thuận, hết thời gian đó
người mua hàng sẽ phải thanh toán hết toàn bộ giá trị hàng đã mua cộng thêm
một khoản phí gọi là lãi từ việc chả chậm này.
1.2.2.3. Bán hàng trả góp
Phương thức thanh toán theo hình thức trả góp bản chất là phương thức
cho vay mà theo đó các kỳ trả nợ gốc và lãi trùng nhau, số tiền trả nợ của mỗi
kỳ là bằng nhau, số lãi được tính trên số dư nợ gốc và số ngày thực tế của kỳ
hạn trả nợ.

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

15

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

1.3. Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối kế toán bán hàng
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
Các nguyên tắc kế toán cơ bản: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc
giá gốc, nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc thận trọng,nguyên tắc nhất
quán, nguyên tắc trọng yếu, nguyên tắc phù hợp.
- Chuẩn mực kế toán 14: Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm
(5) điều kiện quy định trong chuẩn mực kế toán 14.
1.4. Phương thức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiêp.
1.4.1.Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.4.1.1 Kế toán doanh thu


Khái niệm:
+ Doanh thu: Là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.


Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, Phiếu xuất kho

kiêm vận chuyển nội bộ, Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi, Thẻ quầy hàng,
+ Các chứng từ khác: phiếu thu; séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu, giấy
báo có ngân hàng


Tài khoản sử dụng:
TK 511: DTBH và cung cấp dịch vụ
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
TK liên quan khác( TK111,112,131....)



Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng:

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

16

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

TK 333

TK511
(5)

TK3331

TK111,112,131,136

(1)

TK 3387
(6)

(2b)

(2a)

TK911

TK 621, 627, 641, 642
(7)

(3)

TK 334, 3532
(4)
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu
Giải thích sơ đồ:
(1) Doanh thu khi bán hàng trực tiếp cho khách hàng hoặc các đợn vị
trong nội bộ, khi đại lý chấp nhận thanh toán, giá bán trả ngay của hàng bán
trả góp hoặc giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa đem đi trao đổi
(2a) Doanh thu chưa thực hiện (tổng giá thanh toán) khi nhận trước tiền
thuê cho hoạt động TSCĐ hoặc cho thuê BĐSĐT.
(2b) Định kỳ tính và kết chuyển doanh thu cho thuê hoạt động TSCĐ
hoặc cho thuê BĐSĐT của kỳ kế toán.
(3) Sản phẩm, hàng hóa dùng ở phòng ban quảng cáo, khuyến mại,
chuyển thành TSCĐ,… nội bộ (tiêu dùng nội bộ) (Doanh thu tiêu thụ nội bộ
ghi nhận là toàn bộ chi phí sản xuất ra sản phẩm hoặc giá vốn của hàng hóa)
(4) Sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu tặng hoặc trả lương (Doanh thu
tiêu thụ nội bộ ghi nhận là giá bán thông thường của sản phẩm)
(5) Kết chuyển các khoản làm giảm trừ doanh thu: giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

17

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

(6) Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp



(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
1.4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khái niệm:
+ Các khoản giảm trừ doanh thu để phản ánh các khoản được điều
chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh
trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán
bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ
vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp






trực tiếp.
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, các chứng từ khác: phiếu thu; séc
chuyển khoản, ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng
Tài khoản sử dụng:TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
Trình tự hạch toán:

TK 111,112,131

TK 521

TK

511
Chiết khấu thương mại

Cuối kì kết chuyển số tiền
chiết khấu thương mại

TK 3331
Thuế GTGT
được ktrừ
1.4.2. Kế toán giá vốn hàng bán


Khái niệm:

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

18

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ. Tùy vào
loại hình doanh nghiệp và sự vận động của sản phẩm hàng hóa mà kế toán
xác định giá vốn của hàng đã bán:
Trị giá vốn

=

của hàng đã bán

Trị giá vốn
hàng xuất đã bán

+

Chi phí bán hàng và
chi phí quản lí doanh nghiệp

Các phương pháp tính giá
Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít


+

loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Theo phương pháp
này, hàng hóa nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất theo giá đó không quan
+

tâm đến thời gian nhập, xuất.
Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng hóa xuất kho
được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tương tự đầu kỳ và
giá trị từng loại hàng hóa được mua trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được
tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình

+

hình của doanh nghiệp.
Phương pháp nhập trước, xuất trước: Phương pháp này giả định là hàng hóa
được mua trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá của hàng
hóa xuất kho.
 Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; Bảng tổng hợp xuất, nhập tồn; Bảng
phân bổ giá; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hàng
gửi bán đại lý,…


Tài khoản sử dụng chủ yếu:

TK 632 – Giá vốn hàng bán


Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên
SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

19

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

TK 156

TK 632

tiếp

Xuất kho hàng hóa giao bán trực

TK 157
Xuất kho hàng
hóa gửi bán, gửi
đại lý

TK 911

K/c giá vốn hàng đã bán

Kết chuyển khi xác
định
tiêu thụ trong kỳ

Nhập kho hàng bán bị trả lại

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

20

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 156

TK 632

K/c giá gốc sản phẩm
hiện có đầu kỳ

TK 156

K/c trị giá gốc sản phẩm
hiện có cuối kỳ

`

TK 911
K/c giá vốn sản phẩm
đã bán trong kỳ

1.4.3.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp


Khái niệm:

- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá
trình bán hàng sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí liên quan đến
hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản
khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp.


Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho, Bảng tính và phân bổ tiền lương, Hóa đơn thuế

GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo
Có, Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ khác có liên quan


Tài khoản sử dụng.
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp



Trình tự hạch toán

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

21

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
TK 334,338

TK 641, 642
(1)

TK liên quan
(6)

TK152,153,242

TK 911
(2)

(7)

TK 214
(3)
TK 111, 112, 331
(4)
TK 133
TK 352
(5)

Giải thích sơ đồ
(1) Tính tiền lương, các khoản có tính chất lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên bán hàng và nhân viên quản lí
(2) Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng (phân bổ) cho quá trình
bán hàng, công tác quản lý
(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho công tác quản lí, tiêu
thụ hàng hóa

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

22

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho
quá trình bán hàng, cho công tác quản lý doanh nghiệp và thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ (nếu có)
(5) Trích lập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa.
(6) Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kỳ
(7): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp sang
TK 911
1.4.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính


Khái niệm:

+ Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế
toán.
+ Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về
vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính
của doanh nghiệp.


Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu tính lãi tiền gửi, Phiếu tính lãi đi vay, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo
Nợ, Giấy báo Có, ...


Tài khoản sử dụng:
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính



Trình tự hạch toán:

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

23

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động
tài chính
TK 111, 112, 221,
229,…

TK 635

Chi phí tài chính
phát sinh

TK 911

K/c doanh thu
tài chính

Kết chuyển chi
phí tài chính

TK 133
Thuế GTGT

TK 111, 112, 221,
413,...

TK 515

Doanh thu tài chính
phát sinh

TK 33311

được

Thuế GTGT

khấu trừ

theo

PP khấu trừ

1.4.5.Kế toán thu nhập khác và chi phí khác


Khái niệm:

+ Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác
ngoài ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá
trị hợp lý của TSCĐ bán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê
hoạt động; Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng
kinh tế; Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; Các khoản thuế được Nhà
nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp; Thu từ các khoản nợ phải trả
không xác định được chủ; Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan
đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật củacác cá nhân, tổ chức
tăng doanh nghiệp; Các khoản thu nhập kinh doanh từ các năm trước bị bỏ sót
hay quên ghi sổ kế toán nay phát hiện ra,..
+ Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động khác ngoài hoạt động
SXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Đây là những khoản lỗ do các sự
SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

24

Lớp:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Giá trị còn lại
của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (bình thường); Giá trị còn lại hoặc giá bán
của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê
hoạt động; Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Khoản bị phạt
thuế, truy nộp thuế; Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế
toán; Các chi phí khác...





Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, Phiếu thu, Giấy báo nợ, Giấy báo có...
Tài khoản sử dụng:
TK 711: Tài khoản thu nhập khác
TK 811: Chi phí khác
Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.6: Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

TK 111, 112,

TK 811

Cphí khác psinh

TK 911

Kết chuyển chi phí tài khácK/c doanh thukhác

được

Thuế GTGT

khấu trừ

SV: Vũ Thị Nhàn
CQ52/21.02

Doanh thukhác phát sinh
TK 33311

TK133
Thuế GTGT

TK 111, 112,...
TK 711

PP khấu trừ

25

Lớp:

theo


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×