Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY VIỆT NAM THEO THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 5 NĂM NĂM 2012 - 2017

BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY VIỆT NAM
THEO THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY
KHU VỰC ASEAN
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 5 NĂM
NĂM 2012 - 2017

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).


LỜI MỞ ĐẦU
Dự án Đánh giá Thẻ điểm Quản trị Công ty ASEAN (ACGS) là một trong những sáng kiến
khu vực quan trọng nhất của Diễn đàn thị trường vốn ASEAN (ACMF) với mục tiêu xây dựng một
thị trường vốn hội nhập của khu vực. Sáng kiến này đã được khởi động vào năm 2011 với các mục
tiêu chính là nâng cao tiêu chuẩn quản trị của các công ty niêm yết đại chúng của các quốc gia
trong khu vực ASEAN, nhằm mang lại hình ảnh quốc tế uy tín hơn cho các doanh nghiệp và thúc
đẩy các doanh nghiệp ASEAN trở thành những tài sản đầu tư có giá trị.
Việt Nam chính thức tham gia sáng kiến ACGS vào năm 2012 với sự hỗ trợ của Ngân hàng
Phát triển Châu Á cho các hoạt động đánh giá trong ba năm 2012-2014. Từ năm 2015, hai đợt
đánh giá ACGS tiếp theo về quản trị công ty được thực hiện bởi Việt Nam đã được Tổ chức Tài

chính Quốc tế (IFC) và Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế Thụy Sĩ (SECO) hỗ trợ. Kể từ khi bắt
đầu dự án, đợt đánh giá ACGS 2017 là lượt đánh giá quản trị công ty lần thứ năm. Bộ tiêu chí đánh
giá của dự án ACGS được xây dựng dựa trên các nguyên tắc quản trị công ty G20/OECD, nguyên
tắc quản trị công ty ICGN và các thông lệ quản trị công ty tiến bộ được chấp nhận trên toàn cầu,
trong đó nhấn mạnh đến chất lượng quản trị công ty của các công ty đại chúng niêm yết.
Báo cáo này cung cấp kết quả đánh giá quản trị công ty các doanh nghiệp của ASEAN trong
toàn bộ 5 lượt đánh giá và cung cấp thông tin trọng tâm là kết quả đánh giá quản trị công ty của
năm gần nhất – năm 2017. Báo cáo cho thấy các doanh nghiệp đại chúng niêm yết của Việt Nam
đã cải thiện thực tiễn quản trị doanh nghiệp từng bước trong những năm qua, với những nỗ lực
cải tiến nhất quán của các công ty và các bên liên quan khác. Tuy nhiên, những thách thức vẫn còn
thấy rõ khi khoảng cách về hiệu suất quản trị công ty giữa các doanh nghiệp đại chúng niêm yết
của Việt Nam và các công ty khác trong khu vực ASEAN vẫn còn rất lớn. Các phân tích chi tiết trong
báo cáo này về các lĩnh vực cần tập trung để cải thiện quản trị công ty tại các doanh nghiệp niêm
yết cũng được trình bày cụ thể.
Tương tự như các thị trường khác, việc cải thiện quản trị công ty của các công ty niêm yết
đòi hỏi nỗ lực của nhiều bên khác nhau, các nhà quản lý, tập đoàn và người tham gia thị trường.
Ở cấp quốc gia, các kế hoạch dài hạn mang tầm chiến lược và các bản đồ kế hoạch hành động cụ
thể nên được thiết kế bởi các cơ quan quản lý. Ở cấp độ công ty, vai trò của ban giám đốc là rất
quan trọng với sự hiểu biết sâu sắc về tầm quan trọng của quản trị công ty. Quản trị công ty tốt
chắc chắn sẽ là thành quả của sự chỉ đạo nhất quán của các lãnh đạo doanh nghiệp và của sự triển
khai hiệu quả của các bộ phận hỗ trợ quản trị công ty trong các doanh nghiệp, đi kèm với áp lực
tích cực của thị trường. Để Việt Nam sớm trở thành một thành viên tích cực của sáng kiến quản
trị công ty ASEAN, cả hai cơ chế quản trị doanh nghiệp bên ngoài và bên trong công ty phải là
trọng tâm của các nỗ lực cải thiện quản trị công ty.
Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

i


LỜI CẢM ƠN
Thẻ điểm quản trị công ty ASEAN là một trong những sáng kiến quan trọng của ACMF, cơ quan
đại diện của các Bộ trưởng Tài chính của các nước ASEAN, nhằm nâng cao tiêu chuẩn quản trị
công ty của các công ty đại chúng niêm yết của các quốc gia ASEAN và nâng cao thương hiệu các
doanh nghiệp ASEAN lên tầm các tài sản đầu tư hấp dẫn. Dự án khu vực này không thể thành công
nếu không có sự điều phối của Ban thư ký dự án quản trị công ty ASEAN, là các Ủy ban chứng
khoán Malaysia và Philippines, và những nỗ lực hợp tác quan trọng của nhóm các cơ quan đánh
giá xếp hạng của sáu quốc gia trong khu vực ASEAN đã tham gia. Tại Việt Nam, dự án này không
thể hoàn thành nếu không có sự chỉ đạo quan trọng của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam


(SSC).
Sáng kiến ACGS của ACMF bắt đầu vào năm 2011, và Việt Nam chính thức tham gia một năm sau
đó. Trong giai đoạn 2012-2014, với sự hỗ trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á, các hoạt động
đánh giá đã được thực hiện trong ba năm liên tục. Sau đó trong giai đoạn 2015-2018, Tổ chức Tài
chính Quốc tế IFC đã liên tục hỗ trợ Việt Nam tham gia sáng kiến ACGS bên cạnh các hoạt động cải
thiện quản trị công ty khác.
Tại Việt Nam, dự án và báo cáo này được thực hiện bởi một nhóm các chuyên gia và các đánh giá
viên được đề cử bởi SSC đứng đầu là Tiến sĩ Nguyễn Thu Hiền, Trường Đại học Bách Khoa Thành
phố Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, và các thành viên chuyên trách chính,
Nguyễn Ngọc Hạnh Nguyên và Dương Huyền Phương.
Dự án Thẻ điểm đã được thực hiện dưới sự giám sát và hỗ trợ trực tiếp của Ông Vũ Chí Dũng, SSC,
Ông Mohd Sani Moh Ismail, Ngân hàng Phát triển Châu Á và Bà Nguyễn Nguyệt Anh, Chuyên gia
phụ trách Chương trình Quản trị Công ty của IFC tại Việt Nam.
Dự án này không thể thành công nếu thiếu những quan tâm và hỗ trợ quan trọng đến từ Ông Trần
Văn Dũng, Chủ tịch SSC, Bà Trần Anh Đào, Phó Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
và Ông Chris Razook, Chuyên gia phụ trách Chương trình Quản trị Công ty của khu vực Đông Á
Thái Bình Dương của IFC.
Đặc biệt cảm ơn các nhà tài trợ trực tiếp của dự án này bao gồm IFC và Tổ chức Hợp tác Phát triển
Kinh tế Thụy Sĩ (SECO) liên tục kể từ năm 2015.
Nhóm thực hiện dự án đặc biệt biết ơn Bà Nguyễn Nguyệt Anh, Chuyên gia phụ trách Chương
trình Quản trị Công ty của IFC tại Việt Nam, đã tư vấn và sẵn sàng hỗ trợ kịp thời cho dự án này.

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

ii


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................................................... iii
1.

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN ...............................................1
1.1. CÔNG TÁC THỰC HIỆN DỰ ÁN THẺ ĐIỂM QTCT ASEAN TẠI VIỆT NAM ......................................................... 2
1.2. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỦA THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY ASEAN NĂM 2017 ..................................... 2
1.3. QUÁ TRÌNH KIỂM TRA CHÉO ........................................................................................................................ 7
1.4. QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ KIỂM CHỨNG BỞI BÊN THỨ BA................................................................................ 7

2.

NỘI DUNG BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY VIỆT NAM...............................................................................8
2.1. THÔNG TIN TỔNG QUAN ............................................................................................................................. 8
2.2. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ................................................................................ 9
2.3. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ .................................................................. 9
2.4. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHUNG ...................................................................................................................... 10
Đánh giá chung về tình hình QTCT của các doanh nghiệp Việt Nam trong 5 năm...................................... 10
Cải thiện QTCT của các công ty có mặt trong tất cả 5 năm đánh giá ......................................................... 12
Tình hình điểm quản trị công ty của năm 2017........................................................................................... 14
Lợi ích của quản trị công ty ......................................................................................................................... 17
Quản trị công ty và Thị giá của cổ phiếu ..................................................................................................... 17
Tác động tích cực của quản trị công ty đối với giá trị cổ phiếu ................................................................... 18
Quản trị công ty và hiệu quả hoạt động ..................................................................................................... 19
Quản trị công ty theo lĩnh vực ngành nghề ................................................................................................. 20
Quản trị công ty và đặc điểm HĐQT............................................................................................................ 22
Kiêm nhiệm và quản trị công ty................................................................................................................... 22
Vai trò các tiểu ban chuyên trách................................................................................................................ 23
Quản trị công ty theo qui mô ...................................................................................................................... 25

3.

CÁC QUAN SÁT TRONG TỪNG LĨNH VỰC CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY .......................................................26
3.1. PHẦN A – ĐẢM BẢO QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG VÀ CÁC QUYỀN SỞ HỮU CƠ BẢN .......................................... 26
Đánh giá chung ........................................................................................................................................... 26
Tổ chức đại hội cổ đông .............................................................................................................................. 27
Nâng cao vai trò và bảo vệ quyền của cổ đông .......................................................................................... 28
3.2. PHẦN B - ĐỐI XỬ BÌNH ĐẲNG VỚI CỔ ĐÔNG ............................................................................................. 29
Đánh giá chung ........................................................................................................................................... 29
Hạn chế trong công bố thông tin cho cổ đông nước ngoài ......................................................................... 30
Ngăn ngừa xung đột lợi ích ......................................................................................................................... 31

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

iii


3.3. PHẦN C - VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN CÓ QUYỀN LỢI LIÊN QUAN TRONG QUẢN TRỊ CÔNG TY ......................... 32
Đánh giá chung ........................................................................................................................................... 32
Bảo vệ khách hàng, nhà cung cấp, chủ nợ .................................................................................................. 34
Khích lệ nhân viên ....................................................................................................................................... 34
Quan hệ với các bên hữu quan.................................................................................................................... 35
Chính sách tố giác vi phạm.......................................................................................................................... 35
3.4. PHẦN D - CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ TÍNH MINH BẠCH ............................................................................... 36
Đánh giá chung ........................................................................................................................................... 36
Chất lượng báo cáo thường niên ................................................................................................................ 38
Trang thông tin điện tử ............................................................................................................................... 38
Công bố kịp thời .......................................................................................................................................... 39
Công bố thông tin quản trị .......................................................................................................................... 40
Công bố thông tin về giao dịch bên liên quan ............................................................................................. 41
3.5. PHẦN E – VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ............................................................... 43
Đánh giá chung ........................................................................................................................................... 43
Tính độc lập của HĐQT ................................................................................................................................ 44
Thực thi vai trò giám sát chiến lược, quản trị rủi ro .................................................................................... 46
Vai trò ban kiểm soát .................................................................................................................................. 46
Kiểm toán nội bộ ......................................................................................................................................... 47
Thành phần, cấu trúc hội đồng quản trị ...................................................................................................... 48
Thực thi trách nhiệm của HĐQT .................................................................................................................. 48
Bộ qui tắc đạo đức ...................................................................................................................................... 50
3.6. CÁC TIÊU CHÍ THƯỞNG VÀ PHẠT ............................................................................................................... 51
4.

THỰC HIỆN QUẢN TRỊ CÔNG TY TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TỐT NHẤT ...................................55

5.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................................................59
5.1. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ ............................................................................................... 60
5.2. ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ........................................................................................................................... 61
5.3. ĐỐI VỚI CỔ ĐÔNG VÀ CÁC BÊN HỮU QUAN .............................................................................................. 63

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

iv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACGS

Thẻ điểm Quản trị công ty khu vực ASEAN

ACMF

Diễn đàn thị trường vốn khu vực ASEAN

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BCTN

Báo cáo thường niên

BKS

Ban kiểm soát

DNNY

Doanh nghiệp niêm yết

ĐHCĐ

Đại hội cổ đông

HĐQT

Hội đồng Quản trị

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

P/B

Tỉ số giá thị trường chia giá bút toán của cổ phiếu

QTCT

Quản trị công ty

ROA

Tỉ lệ lợi nhuận trên tài sản

ROE

Tỉ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

SECO

Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế Thuỵ Sĩ

TGĐ

Tổng giám đốc

Tobin’s Q

Tỉ số giá thị trường chia giá bút toán của tổng tài sản

TTCK

Thị trường chứng khoán

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

v


1. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN
Dự án Thẻ điểm Quản trị Công ty Khu vực ASEAN được chính thức bắt đầu thực hiện từ
năm 2011 như một phần quan trọng trong Kế hoạch tổng thể của Diễn đàn Thị trường
vốn ASEAN (ACMF) hướng đến sự hợp nhất của khối ASEAN như một cộng đồng kinh tế
chung thịnh vượng và lớn mạnh. Thẻ điểm hướng đến mục tiêu nâng tầm chuẩn mực quản
trị công ty ở các doanh nghiệp ASEAN và giúp các nhà đầu tư có cái nhìn rõ hơn về những
doanh nghiệp có hệ thống quản trị công ty tốt, thông qua đó nâng cao khả năng thu hút
đầu tư, tôn vinh hình ảnh và thương hiệu ASEAN trên thị trường vốn quốc tế.
Trong hơn bốn năm thực hiện Dự án đánh giá Quản trị công ty các doanh nghiệp niêm yết
tại các quốc gia ASEAN, dự án đã thúc đẩy nâng cao nhận thức của công chúng về tầm
quan trọng của quản trị công ty đối với nền kinh tế từng quốc gia và của khu vực và giúp
các nhà đầu tư quốc tế đánh giá tốt hơn về các doanh nghiệp niêm yết trong khu vực
ASEAN. Một trong những sự kiện nổi bật của dự án là Lễ trao giải Quản trị Công ty Khu
vực ASEAN, diễn ra vào ngày 14/11/2015 tại Manila, nhằm vinh danh các công ty niêm
yết dẫn đầu về quản trị công ty trong khu vực, bên cạnh rất nhiều sự kiện vinh danh các
doanh nghiệp quản trị tốt dựa trên Phương pháp đánh giá Quản trị công ty ASEAN cũng
như nhiều hoạt động hội nghị, hội thảo phân tích tình hình thực thi quản trị tại các nước
trong khu vực.
Sau bốn năm thực hiện dự án, các chuyên gia quản trị công ty cũng như đến từ các tổ chức
đánh giá xếp hạng của Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan, và Việt Nam,
đã cùng ngồi lại để điều chỉnh và cập nhật thẻ điểm sao cho các tiêu chí phản ánh được xu
hướng phát triển toàn cầu và những cập nhật mới nhất trong Bộ nguyên tắc Quản trị Công
ty của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).Năm 2017 quy trình và phương pháp
đánh giá cũng được củng cố để tăng tính độc lập và độ tin cậy.
Trong năm 2017, các tổ chức và nhóm chuyên gia đánh giá xếp hạng từ Indonesia,
Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan, cũng như Việt Nam, đã cùng nhau thực hiện
báo cáo về tình hình thực thi quản trị công ty tại các doanh nghiệp niêm yết trong khu vực
dựa trên thẻ điểm cập nhật mới nhất. Những tổ chức đó là:


Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Indonesia;



Tổ chức Bảo vệ Nhà đầu tư thiểu số Malaysia;



Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Philippines;

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

1




Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Singapore và Trung tâm nghiên cứu quản trị
công ty, định chế và tổ chức thuộc Đại học Quốc gia Singapore;



Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Thái Lan; và



Nhóm chuyên gia Quản trị Công ty đứng đầu là TS. Nguyễn Thu Hiền (Tư vấn của
Tổ chức Tài chính Quốc tế IFC) đến từ Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc
gia thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hỗ trợ của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và
Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế Thuỵ Sĩ (SECO).

1.1. CÔNG TÁC THỰC HIỆN DỰ ÁN THẺ ĐIẺ M QTCT ASEAN TẠI VIỆT NAM
Dự án Thẻ điẻ m Quả n trị Công ty Khu vực ASEAN được chính thức bá t đà u từ nă m 2011
với sự tham gia chính thức của Việt Nam vào dự án này từ năm 2012. Trong giai đoạn
2012-2014, với sự hỗ trợ của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), công tác đánh giá thẻ
điểm QTCT đã được thực hiện trong suốt 3 năm liên tục. Trong các năm 2015-2018 IFC
đã liên tục hỗ trợ Việt Nam tham gia dự án ACGS bên cạnh các hoạt động cải thiện QTCT
khác.
Cả i thiẹ n Quả n trị công ty đòi hỏ i nõ lực từ nhiè u phía, đặ c biẹ t từ Họ i đò ng quả n trị, và
các bọ phạ n phụ trách và có liên quan đé n QTCT. Có nhiè u khía cạ nh củ a QTCT mang tính
chié n lược và trọ ng yé u, đòi hỏ i cà n có vai trò đi đà u trong viẹ c thié t ké khuôn khỏ quả n
trị công ty tó t cho doanh nghiẹ p, thuọ c vai trò và phạ m vi trách nhiẹ m củ a Họ i đò ng quả n
trị. Bên cạ nh các khía cạ nh trọ ng yé u này, cả i thiẹ n công bó thông tin là mọ t chié n lược
hiẹ u quả , nhanh chóng cho phép cả i thiẹ n hình ả nh vè chá t lượng quả n trị công ty củ a
doanh nghiẹ p.
1.2. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỦA THẺ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY ASEAN NĂM 2017
Việc đánh giá tình hình thực thi quản trị công ty ở mỗi doanh nghiệp được thực hiện dựa
trên các thông tin công bố mà công ty cung cấp rộng rãi cho công chúng như trang thông
tin điện tử của công ty, báo cáo thường niên, báo cáo quản trị công ty, báo cáo phát triển
bền vững, điều lệ, các thông báo dành cho cổ đông, các biên bản và nghị quyết họp Đại hội
cổ đông thường niên, thông tin về doanh nghiệp công bố trên trang thông tin điện tử của
các Sở giao dịch chứng khoán, Uỷ ban chứng khoán nhà nước, các trang thông tin điện tử
báo chí...
Trước khi bắt đầu đánh giá, các tổ chức đánh giá xếp hạng của các nước đã tổ chức nhiều
cuộc họp để thảo luận rà soát những chuẩn mực quốc tế về QTCT, rà soát những cải thiện
2
Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).


khuôn khổ luật pháp của các quốc gia trong khu vực, các xu hướng và thách thức mới
trong thực tiễn quản trị doanh nghiệp trong khu vực và trên thế giới, từ đó xây dựng các
tiêu chí đánh giá trong thẻ điểm nhằm phản ánh các yêu cầu và chuẩn mực quản trị đối
với các doanh nghiệp đại chúng trong khu vực ASEAN.
Các tiêu chí được xây dựng dựa trên các nguyên tắc chung được thống nhất của Thẻ điểm
Quản trị công ty ASEAN đó là:
-

Thẻ điểm cần phản ánh các nguyên tắc quản trị công ty tốt được công nhận trên
thế giới và áp dụng cho doanh nghiệp đại chúng niêm yết, và trong nhiều trường
hợp có thể vượt trên các khuôn khổ luật pháp và chuẩn mực quản trị qui định của
quốc gia.

-

Thẻ điểm không phải được cấu thành bởi các chuẩn mực chung thấp nhất đáp ứng
bởi tất cả các quốc gia tham gia, mà là tập hợp các chuẩn mực, thông lệ quản trị tốt
trên thế giới phù hợp với các quốc gia tham gia.

-

Thẻ điểm cần phản ánh đầy đủ, toàn diện và thiết thực các thành phần cốt lõi của
quản trị công ty.

-

Thẻ điểm cần được thiết kế cho phép đánh giá, phản ánh trình độ phát triển và các
khoảng cách có thể có trong thực hành quản trị của các doanh nghiệp đại chúng,
từ đó cho phép nhận diện và khích lệ các thực hành quản trị tốt của các doanh
nghiệp.

-

Thẻ điểm cần được thiết kế sao cho có thể áp dụng được cho các thị trường có đặc
thù phát triển khác nhau trong ASEAN.

-

Phương pháp đánh giá sử dụng trong Thẻ điểm cần đảm bảo độ tin cậy và giá trị
để cho phép đánh giá chính xác chất lượng quản trị công ty của doanh nghiệp và
không dừng ở việc phản ánh những hành vi tuân thủ giản đơn.

-

Các qui trình đảm bảo chất lượng cho quá trình đánh giá quản trị công ty cần được
tôn trọng và áp dụng chuẩn mực nhằm đảm bảo tính độc lập và độ tin cậy của
phương pháp đánh giá.

Những điểm hiệu chỉnh trong bộ tiêu chí ACGS năm 2017
Thẻ điểm QTCT ASEAN năm 2017 là kết quả của việc hiệu chỉnh Thẻ điểm QTCT áp dụng
năm 2015 và các tiêu chí theo hướng đưa vào các điểm mới của các bản cập nhật của các
Bộ nguyên tắc Quản trị công ty của G20/OECD, của ICGN, của các thông lệ quản trị tốt
Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

3


khác trên thế giới được công nhận. Ngoài ra tính hợp lý và hiệu quả của bộ tiêu chí cũng
là trọng tâm của việc hiệu chỉnh.
Bảng tiêu chí đánh giá có cấu trúc hai cấp, Cấp 1 đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn căn
bản của quản trị công ty tốt đến từ (1) các qui định, luật pháp của các quốc gia ASEAN, và
(2) các thông lệ tốt về QTCT do G20/OECD xây dựng. Cấp 2 đưa vào (i) các tiêu chí thưởng
điểm cho các thực hành tiến bộ và mới được áp dụng, và (ii) các khía cạnh cần phạt điểm
để phản ánh các thực hành hoặc các hiện tượng, sự kiện tiêu cực của quản trị kém.
Các câu hỏi Cấp 1 và Cấp 2 được phân thành 5 nhóm tương ứng với năm lĩnh vực của quản
trị công ty cấp doanh nghiệp: (1) Đảm bảo quyền của cổ đông; (2) Đảm bảo đối xử công
bằng giữa các cổ đông; (3) Đảm bảo vai trò các bên hữu quan trong quản trị công ty; (4)
Đảm bảo minh bạch và công bố thông tin; (5) Đảm bảo vai trò và trách nhiệm của Hội
đồng quản trị.
Một trong những thay đổi quan trọng của các câu hỏi Cấp 1 là việc gia tăng trọng số cho
nguyên tắc Đảm bảo vai trò các bên hữu quan trong quản trị công ty, trọng số gia tăng từ
10% (năm 2015) lên 15%, và nguyên tắc Đối xử công bằng giữa các nhóm cổ đông từ 15%
thành còn 10%. Thay đổi này phản ánh vai trò quan trọng ngày càng gia tăng của các bên
hữu quan trong việc duy trì phát triển bền vững của doanh nghiệp, bao gồm vai trò và
trách nhiệm của doanh nghiệp đối với môi trường, phát triển kinh tế bền vững, đối với
việc đảm bảo vai trò của các nhà cung cấp nguồn lực cho doanh nghiệp (nhà cung cấp, chủ
nợ, người lao động..), khách hàng, cộng đồng..
Ngoài ra, để đảm bảo cho phương pháp đánh giá sử dụng trong Thẻ điểm có độ tin cậy và
giá trị, cho phép đánh giá chính xác chất lượng quản trị công ty của các doanh nghiệp và
vượt trên những hành vi tuân thủ giản đơn, bộ tiêu chí được tinh giản theo hướng giảm
bớt các lĩnh vực tuân thủ giản đơn, và gia tăng trọng số cho những lĩnh vực trọng yếu của
quản trị công ty. Do vậy các lĩnh vực trọng yếu thuộc phần câu hỏi Cấp 1 đã được gán
trọng số. Điểm tối đa của Cấp 1 là 100 điểm.
Các lĩnh vực được chú trọng đánh giá trong thẻ điểm có thể kể đến là cấu trúc và thành
phần của HĐQT, tính độc lập của HĐQT, tính độc lập của Chủ tịch HĐQT, tính độc lập của
Ban kiểm soát (hoặc Tiểu ban kiểm toán trực thuộc HĐQT), sự có mặt và tính độc lập của
các tiểu ban chuyên trách khác thuộc HĐQT, minh bạch chính sách và qui trình đề cử và
bầu chọn thành viên HĐQT, vai trò HĐQT trong xây dựng và giám sát thực hiện chiến lược,
Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

4


giám sát phòng ngừa rủi ro, thực thi trách nhiệm của HĐQT, chính sách thù lao của HĐQT
và các vị trí điều hành chủ chốt. Ngoài ra, các khía cạnh không kém phần quan trọng khác
cũng được nhấn mạnh như công tác thực hành tổ chức đại hội cổ đông, công bố và cập
nhật thông tin về đại hội cổ đông; qui tắc ứng xử đạo đức, các chính sách phòng chống
tham nhũng, chính sách tố giác vi phạm và bảo vệ người tố giác; các chính sách phát huy
vai trò và bảo vệ quyền lợi các bên hữu quan, trách nhiệm của doanh nghiệp với môi
trường và xã hội hướng đến phát triển bền vững.
Cấu trúc và nội dung đánh giá của Thẻ điểm QTCT khu vực ASEAN
Thẻ điểm ACGS có cấu trúc hai cấp. Chi tiết phân bố các tiêu chí trong từng lĩnh vực Quản
trị công ty được trình bày trong Bảng 1. Điểm Cấp 1 là tổng điểm đạt được của tất cả các
lĩnh vực. Trong đó: Điểm đạt được của lĩnh vực được tính là điểm số của Lĩnh vực chia
cho Tổng điểm cao nhất có thể của lĩnh vực nhân với Trọng số của lĩnh vực.
Các câu hỏi thuộc Cấp 2 là các tiêu chí Thưởng và Phạt lần lượt cho các thực hành rất tiến
bộ hoặc rất cần phải ngăn ngừa. Thẻ điểm QTCT ASEAN năm 2017 có 13 tiêu chí thưởng
và 25 tiêu chí phạt. Kết hợp với điểm Cấp 2, tổng điểm đạt được của doanh nghiệp sẽ bao
gồm điểm Cấp 1 đạt được (tối đa 100 điểm) cộng thêm tối đa 30 điểm của phần Thưởng,
hoặc mất đi tối đa 67 điểm của phần Phạt nếu doanh nghiệp đạt được tối đa điểm thưởng
hoặc mất tối đa điểm do các vi phạm nghiêm trọng ở các tiêu chí thuộc nhóm Cấp 2.
Do vậy, một doanh nghiệp thực hành tốt nhất và không vi phạm lĩnh vực phạt nào ở Cấp
2 có thể đạt điểm tối đa 130 điểm, do nhận được điểm cao nhất của Cấp 1 là 100 điểm,
cộng với điểm cao nhất của Cấp 2 là 30 điểm.

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

5


Bảng 1. Phân bố câu hỏi các lĩnh vực của Cấp 1 và Cấp 2

Các thành phần Thẻ điểm

Tổng số
câu hỏi

Điểm tối đa
từng lĩnh vực

Thành phần của Cấp 1
Lĩnh vực A – Quyền cổ đông

21

10

Lĩnh vực B – Đối xử công bằng với cổ đông

15

10

Lĩnh vực C – Trách nhiệm với các bên hữu quan

13

15

Lĩnh vực D – Công bố và minh bạch thông tin

32

25

Lĩnh vực E – Vai trò và trách nhiệm của HĐQT

65

40

146

100

Lĩnh vực Thưởng

13

30

Lĩnh vực Phạt

25

-67

ĐIỂM CẤP 1
Thành phần của Cấp 2

ĐIỂM CẤP 2
TỔNG ĐIỂM (Điểm cấp 1 + Điểm cấp 2)

30
130

Tỉ trọng điểm của các lĩnh vực Cấp 1 lần lượt là: 10 điểm cho Lĩnh vực A - Đảm bảo quyền
của cổ đông; 10 điểm cho Lĩnh vực B - Đảm bảo đối xử công bằng giữa các cổ đông; 15
điểm cho Lĩnh vực C - Đảm bảo vai trò các bên hữu quan trong quản trị công ty; 25 điểm
cho Lĩnh vực D - Đảm bảo minh bạch và công bố thông tin; 40 điểm cho Lĩnh vực E - Đảm
bảo vai trò và trách nhiệm của Hội đồng quản trị.
Cấp 2 bao gồm các tiêu chí thưởng và phạt, trong đó có các tiêu chí thưởng có mức thưởng
điểm từ +1 đến +4 điểm, và các tiêu chí phạt có mức phạt từ -1 điểm đến -5 điểm.
Bộ thẻ điểm QTCT ASEAN áp dụng chung cho tất cả các quốc gia tham gia đã có sự hiệu
chỉnh qua các năm mức điểm tổng cao nhất có thể đạt được nhằm phản ánh sự phát triển
liên tục các thực hành và thông lệ QTCT tốt của khu vực và thế giới. Do vậy mức điểm tổng
cao nhất có thể đạt được qua các năm có sự khác biệt nhất định và được thể hiện trong
Hình 1. Theo đó, điểm tổng cao nhất đạt được của năm 2017 là 130 điểm.

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

6


1.3. QUÁ TRÌNH KIỂM TRA CHÉO
Khâu kiểm tra chéo kết quả giữa các nước tham gia chính là điểm khác biệt của dự án thẻ
điểm quản trị này so với các phương pháp đánh giá quản trị công ty khác. Cụ thể, tương
tự những năm trước, quá trình thực hiện của dự án năm 2017 bao gồm 2 vòng: Ở vòng 1
– Vòng nội bộ, mỗi tổ chức đánh giá xếp hạng trong nước của từng quốc gia sẽ đánh giá
sơ bộ tình hình của doanh nghiệp niêm yết thuộc quốc gia mình; sau đó, ở vòng 2 – Vòng
chấm chéo, kết quả đánh giá này sẽ được kiểm tra chéo bởi các tổ chức đánh giá xếp hạng
của các quốc gia khác.
Trong dự án năm 2017, từ tổng số các doanh nghiệp được đánh giá, 35 doanh nghiệp niêm
yết có tổng điểm cao nhất trong vòng đánh giá sơ bộ, sẽ được kiểm tra chéo bởi tổ chức
đánh giá xếp hạng của quốc gia khác. Việc phân công kiểm tra chéo được thực hiện một
cách ngẫu nhiên để đảm bảo mỗi tổ chức đánh giá xếp hạng đều có cơ hội đánh giá các
doanh nghiệp niêm yết từ tất cả các nước còn lại. Vòng kiểm tra chéo này nhằm đảm bảo
tất cả các tổ chức đánh giá xếp hạng đều thống nhất về cách hiểu các nguyên tắc quản trị
tốt, và cách chấm của từng câu hỏi.
Sau bước kiểm tra chéo, các tổ chức đánh giá xếp hạng thảo luận với nhau để làm rõ những
khác biệt trong kết quả đánh giá của họ và thống nhất điểm đạt được cuối cùng của các
doanh nghiệp niêm yết. Trong trường hợp khi thảo luận phát hiện bất kỳ điểm khác biệt
nào mang tính hệ thống giữa kết quả đánh giá ở vòng 1 và vòng 2 do bất đồng quan điểm
trong việc hiểu và chấm các câu hỏi, tổ chức đánh giá xếp hạng đó phải xem xét và đánh
giá lại kết quả của tất cả doanh nghiệp niêm yết thuộc quốc gia của mình, kể cả những
doanh nghiệp niêm yết không nằm trong danh sách (35 công ty) được kiểm tra chéo.

1.4. QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ KIỂM CHỨNG BỞI BÊN THỨ BA
Đây là bước đánh giá mới được áp dụng từ năm đánh giá 2017 với mục đích đối chứng
thực hành quản trị công ty tại doanh nghiệp với các thông tin mà doanh nghiệp công bố.
Bước đánh giá kiểm chứng này được áp dụng cho 70 doanh nghiệp có tiềm năng được
bình chọn vào danh sách QTCT tốt nhất của khu vực ASEAN. Một tổ chức đánh giá độc lập
bên ngoài thứ ba được mời thực hiện quá trình đánh giá kiểm chứng với cách thức thực
hiện thông qua phỏng vấn, đối thoại trực tiếp với các lãnh đạo doanh nghiệp bao gồm các
thành viên HĐQT và Giám đốc, Thư ký công ty về các lĩnh vực quản trị công ty và các thực
hành quản trị tại doanh nghiệp.
Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

7


Dựa trên điểm số QTCT đánh giá từ hai vòng, vòng nội bộ và vòng kiểm tra chéo, 70 DNNY
có mức điểm QTCT cao nhất ASEAN sẽ được chọn và đưa vào quá trình đánh giá kiểm
chứng. Quá trình đánh giá kiểm chứng sẽ được thực hiện vào thời gian tháng 5-6/2018.
Từ 70 doanh nghiệp được kiểm chứng, có 50 DNNY tốt nhất sẽ được bình chọn là DNNY
có quản trị tốt nhất ASEAN.

2. NỘI DUNG BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY VIỆT NAM
2.1. THÔNG TIN TỔNG QUAN
Sau hơn ba năm áp dụng các quy định về quản trị công ty theo Thông tư 52/2012/TTBTC về Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và Thông tư
121/2012/TT-BTC quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng, Chính
phủ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã xem xét và điều chỉnh để ban hành Thông tư
155/2015/TT-BTC về Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và Nghị
định 71/2017/NĐ-CP hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và
Thông tư 95/2017/TT-BTC nhằm hoàn thiện hơn nữa khung pháp lý về công bố thông
tin, nâng cao tính minh bạch của thị trường chứng khoán, đáp ứng được yêu cầu của việc
phát triển thị trường và hội nhập quốc tế. Một điểm mới của Thông tư 155/2015/TT-BTC,
được ban hành thay thế Thông tư 52/2012/TT-BTC từ ngày 01/01/2016, là khuyến nghị
các doanh nghiệp niêm yết công bố thông tin bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh nhằm tăng
độ tiếp cận thông tin của các nhà đầu tư nước ngoài. Thông tư 121/2012/TT-BTC vẫn còn
hiệu lực cho đến ngày 01/08/2017. Thông tư này từ khi ra đời đã giúp khắc phục hạn chế
của những thông tư trước, tạo ra hành lang pháp lý chặt chẽ hơn cho thị trường chứng
khoán, và giúp cải thiện tình hình tuân thủ quản trị công ty của các doanh nghiệp niêm
yết tại Việt Nam.
Bên cạnh đó, khung pháp lý cho hoạt động quản trị công ty càng chặt chẽ hơn với việc ban
hành Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Nghị định 108/2013/ND-CP quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán ra
đời đã tăng cường việc giám sát thực thi và góp phần làm thị trường minh bạch và công
khai hơn. Nghị định này quy định những hình thức xử phạt trong lĩnh vực chứng khoán
và thị trường chứng khoán với một số biện pháp giám sát thực thi cụ thể đối với các vi
phạm về quản trị công ty, báo cáo và công bố thông tin, và giao dịch của cổ đông nội bộ và
cổ đông, và những vi phạm khác.
Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

8


2.2. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ năm 2000, và trải qua
hơn 15 năm hình thành và phát triển, đến nay thị trường chứng khoán Việt Nam đã đạt
được nhiều thành tựu và tăng trưởng vượt bậc cả về qui mô và khối lượng giao dịch. Tính
đến 31/12/2016, có 319 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM và 374
công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Bên cạnh đó có 391 công ty đăng
ký giao dịch trên hệ thống UpCom và 745 công ty đại chúng chưa đăng ký niêm yết. Bên
cạnh số lượng lớn các doanh nghiệp niêm yết và đăng ký giao dịch trên thị trường, qui mô
vốn hoá thị trường cũng phát triển một cách đáng kể. Theo số liệu thống kê của UBCKNN,
tính đến 31/12/2017 vốn hoá TTCK Việt Nam đạt gần 3.360 nghìn tỷ đồng, tương đương
74,6% GDP.
Tuy nhiên so với các nước trong khu vực ASEAN thì qui mô này vẫn còn khiêm tốn. Số liệu
các nước cho thấy năm 2016, TTCK Thái Lan có tỉ lệ vốn hoá 104% GDP, Singapore có
TTCK có giá trị vốn hoá chiếm tỉ lệ 227% GDP, TTCK Malaysia có tỉ lệ vốn hoá chiếm 135%
GDP, Philippine có TTCK có tỉ lệ vốn hoá chiếm 85% GDP1. TTCK là thị trường vốn hoạt
động theo nguyên tắc cạnh tranh tự do và công khai, thông qua đó vốn sẽ được thu hút
đến những cơ hội đầu tư hiệu quả và an toàn. Các doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh
tốt, và quan trọng là có quản trị tốt sẽ là những điểm đến hấp dẫn thu hút vốn đầu tư trong
và ngoài nước. Quản trị tốt không chỉ là điều kiện cần mà còn là điều kiện tiên quyết để
thu hút vốn thành công và bền vững, đưa thị trường chứng khoán trở thành kênh thu hút
vốn quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam.
2.3. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá Thẻ điểm QTCT ASEAN dựa trên quan điểm của nhà đầu tư quốc
tế, do vậy các tài liệu công bố tiếng Anh được sử dụng làm nguồn thông tin đánh giá. Theo
yêu cầu này, các doanh nghiệp có giá trị vốn hoá lớn nhất vào cuối tháng 4/2017 niêm yết
trên hai Sở giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
(HSX) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), có tài liệu cổ đông bằng tiếng Anh được

1

Số liệu tổng hợp từ Indexmundi.com

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

9


đưa vào danh sách đánh giá. Tài liệu cổ đông bằng tiếng Anh tối thiểu cần có là Báo cáo
thường niên tiếng Anh.
Với phương pháp chọn mẫu đánh giá như trên, việc chọn mẫu đảm bảo tính khách quan
và đại diện cho doanh nghiệp tại các quốc gia. Trong năm 2017, đã có 70 DNNY của Việt
Nam được đưa vào đánh giá2. So với năm 2015 (có 55 doanh nghiệp được đánh giá), năm
2017 đã có một sự gia tăng đáng kể về số lượng doanh nghiệp có tài liệu cổ đông bằng
tiếng Anh. Giá trị vốn hoá của 70 DNNY được đánh giá trong năm 2017 chiếm 71% tổng
giá trị vốn hoá của hai sở giao dịch chứng khoán. Do vậy, tương tự như các năm đánh giá
trước, mẫu khảo sát năm 2017 đáp ứng được tính đại diện cho thị trường chứng khoán
Việt Nam.
Mẫu đánh giá có đại diện của 80% các doanh nghiệp trong VN-30 của Việt Nam vào cuối
năm 2017. Có 06 doanh nghiệp VN-30 không có trong mẫu đánh giá là do chưa có các tài
liệu cổ đông bằng tiếng Anh. Ngoài ra, trong số các doanh nghiệp đánh giá có 05 doanh
nghiệp niêm yết trên HNX và 65 doanh nghiệp niêm yết trên HSX.
2.4. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHUNG
Vì các kết quả đánh giá của Thẻ điểm được xây dựng dựa trên các chuẩn mực QTCT của
ASEAN, do vậy các qui định luật pháp của mỗi quốc gia là điều kiện cần mà chưa phải là
điều kiện đủ để được đánh giá tốt theo các chuẩn mực quản trị của ASEAN. Tỉ lệ đáp ứng
các chuẩn mực ASEAN còn thấp, so với các nước trong khu vực, khoảng cách này còn khá
lớn trong từng tiêu chuẩn thực hiện.
Đánh giá chung về tình hình QTCT của các doanh nghiệp Việt Nam trong 5 năm
Đã có những kết quả tiến bộ rõ nét về điểm số QTCT đạt được của các DNNY trong năm
2017 so với năm đánh giá trước đó trong hầu hết các lĩnh vực của quản trị công ty.
Điểm tổng cao nhất có thể đạt được của Bộ thẻ điểm QTCT ASEAN đã có sự thay đổi qua
các năm phản ánh sự phát triển liên tục các thực hành và thông lệ QTCT tốt của khu vực
và thế giới. Do vậy mức điểm tổng cao nhất có thể đạt được qua các năm có sự khác biệt

Danh sách 70 doanh nghiệp niêm yết được bao gồm trong dự án đánh giá Thẻ điểm ASEAN 2017 được
nêu trong Phụ lục.
2

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

10


nhất định và được thể hiện trong Hình 1. Theo đó, điểm tổng cao nhất đạt được của năm
2017 là 130 điểm.

Hình 1. Điểm số QTCT qua 5 năm đánh giá 2012-2017

Hình 1 cho thấy điểm QTCT của từng lĩnh vực trong 5 năm thực hiện đánh giá cho thấy
kết quả thực hiện QTCT theo chuẩn mực ASEAN đã có cải thiện. Điểm QTCT trung bình
của các doanh nghiệp được đánh giá đã tăng 12.3% so với năm đánh giá gần nhất (tăng
từ 36.75 điểm lên 41.3 điểm). Lĩnh vực có điểm tăng cao nhất là lĩnh vực A – Quyền của
các cổ đông (tăng 30.3% điểm), kế đến là lĩnh vực E – Vai trò của hội đồng quản trị (tăng
14%), và lĩnh vực D – Minh bạch và công bố thông tin (tăng 10.12%).
Lĩnh vực B và C có sự thay đổi trọng số, theo đó B giảm trọng số còn 10% và C tăng trọng
số lên 15%. Kết quả đánh giá năm 2017 cho thấy lĩnh vực B – Đối xử công bằng với các
nhóm cổ đông có nhiều cải thiện, và lĩnh vực C – Trách nhiệm với các bên hữu quan không

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

11


có cải thiện. Tuy nhiên điểm số của hai lĩnh vực này thay đổi (điểm của lĩnh vực B giảm và
điểm của lĩnh vực C tăng) là do sự thay đổi trọng số điểm của hai lĩnh vực.
Mặc dù có những cải thiện trong từng lĩnh vực, và cải thiện mức điểm tổng QTCT của các
doanh nghiệp được đánh giá, nhưng các cải thiện này vẫn còn hạn chế, chưa thực sự giúp
doanh nghiệp Việt Nam vươn lên đạt các chuẩn mực cao của ASEAN. Mức điểm trung bình
41.3 điểm còn cách rất xa so với mức điểm cao nhất có thể đạt được của Thẻ điểm QTCT
ASEAN là 130 điểm.
Cải thiện QTCT của các công ty có mặt trong tất cả 5 năm đánh giá
QTCT tốt đòi hỏi quá trình cải thiện bền bỉ lâu dài các cơ chế quản trị bên trong và bên
ngoài của doanh nghiệp, đáp ứng các chuẩn mực quản trị tốt, đáp ứng các yêu cầu của thị
trường và nhà đầu tư. Do vậy thị trường kỳ vọng sự cải thiện quản trị tốt và bền vững qua
từng năm của các doanh nghiệp đã có mặt đủ trong tất cả các năm đánh giá của thẻ điểm
QTCT ASEAN. Kết quả đánh giá cho thấy có 26 công ty đã có mặt trong tất cả các năm đánh
giá QTCT ASEAN, và điểm chú ý là QTCT của các công ty này đã cải thiện đáng kể qua từng
năm. Trong năm 2017, các doanh nghiệp này đã có điểm QTCT trung bình tăng 19.4%
điểm so với năm đánh giá trước (tăng từ 40.6 lên 48.7 điểm) và tăng 13% mỗi năm trong
5 năm qua.
Mặc dù 26 công ty có mặt đủ trong 5 lần đánh giá đã có cải thiện điểm đáng kể, điều này
chưa giúp mức điểm đánh giá chung của Việt Nam tăng lên là do có nhiều doanh nghiệp
mới được đưa vào thẻ điểm đánh giá trong năm 2017. Các doanh nghiệp mới này có mức
độ công bố thông tin cổ đông còn rất hạn chế so với chuẩn mực của khu vực. Tác động này
ảnh hưởng không nhỏ đến mặt bằng đánh giá chung trong năm 2017.

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

12


Hình 2. Điểm số QTCT của các công ty có mặt đủ trong 5 năm đánh giá 2012-2017

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

13


Quản trị công ty Việt nam so với ASEAN

Hình 3. Quản trị công ty của các quốc gia khu vực ASEAN

Kết quả đánh giá QTCT của các quốc gia ASEAN qua các năm cho thấy một sự cải thiện
liên tục và đáng kể tại các thị trường trong khu vực. Việt nam cũng không là ngoại lệ khi
có được sự gia tăng điểm số QTCT qua các năm. Hình 3 cho thấy điểm QTCT của Việt Nam
tuy có tăng lên và cao nhất trong năm đánh giá 2017 nhưng vẫn cách xa điểm số của các
quốc gia láng giềng một khoảng cách rất lớn. Cụ thể, điểm trung bình của các DNNY Việt
Nam đạt 41.3 năm 2017, khoảng cách đáng kể so với điểm của Indonesia là 70.6, của
Philippines là 67.6 điểm, và của quốc gia có điểm QTCT cao nhất là Thái Lan là 85.7 điểm.
Tình hình điểm quản trị công ty của năm 2017
Kết quả đánh giá 70 DNNY của Việt Nam trong năm 2017 cho thấy có khoảng cách lớn
giữa doanh nghiệp tốt nhất và doanh nghiệp kém nhất về QTCT như kết quả tại Bảng 2.

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

14


Bảng 2. Điểm quản trị công ty từng lĩnh vực của các doanh nghiệp được đánh giá trong năm 2017
Phần A
Max=10

Phần B
Max=10

Phần C
Max=15

Phần D
Max=25

Phần E
Max=40

Điểm
Cấp 1
Max=100

Điểm
Cấp 2
Max=30

Tổng
điểm
QTCT
Max=130

Điểm
trung bình

6.37

6.84

5.90

12.94

10.98

43.04

-1.74

41.30

Tối thiểu

4.62

5.79

0.00

4.38

4.80

23.42

-7.00

20.18

Tối đa

10.00

8.95

14.06

21.25

24.53

72.12

4.00

73.11

Điểm trung vị

6.00

6.75

6.09

12.81

9.73

42.30

-2.00

38.74

Mức điểm tối đa của Cấp 1 là 100 điểm, doanh nghiệp đạt điểm cao nhất ở Cấp 1 có điểm
72.12/100 điểm. Doanh nghiệp có điểm thấp nhất ở Cấp 1 đạt 23.42/100 điểm. Điểm Cấp
1 thể hiện các yêu cầu về QTCT ở mức tuân thủ theo chuẩn mực ASEAN. Doanh nghiệp
trung vị có điểm Cấp 1 là 42.3/100 điểm. Điều này cho thấy có hơn 50% số doanh nghiệp
được đánh giá chưa đạt các chuẩn mực cơ bản về QTCT của ASEAN.
Điểm Cấp 2 cao nhất là 30 điểm, nếu doanh nghiệp không bị trừ điểm nào trong tổng số
67 điểm phạt và hưởng trọn 30 điểm thưởng. Tuy nhiên các doanh nghiệp Việt Nam chưa
tiệm cận được các chuẩn mực quản trị tiến bộ là do mức điểm Cấp 2 đạt được còn rất hạn
chế. Doanh nghiệp có điểm Cấp 2 cao nhất là 4/30 điểm. doanh nghiệp có điểm Cấp 2 thấp
nhất là -7/30 điểm. doanh nghiệp có điểm trung vị Cấp 2 là -2 điểm. Kết quả này cho thấy
hơn 50% số doanh nghiệp được đánh giá có vi phạm một số các lĩnh vực QTCT trọng yếu
và bị trừ điểm.
Kết quả đánh giá tổng quan cho thấy, doanh nghiệp tốt nhất của Việt Nam đã đạt mức
điểm khá tốt ở Cấp 1 (là điểm 72.12/100) nhưng không được thưởng điểm ở Cấp 2. Kết
quả này cho thấy các doanh nghiệp

DN tốt nhất của Việt Nam đã đạt mức điểm khá tốt ở

tốt nhất của Việt Nam vẫn còn cách

Cấp 1 (đạt điểm 72.12/100) nhưng không được

xa các doanh nghiệp tốt nhất trong

thưởng điểm ở Cấp 2. Kết quả này cho thấy các

khu vực là do thiếu các thực hành

doanh nghiệp tốt nhất của Việt Nam vẫn còn cách xa

QTCT tiến bộ được qui định ở các

các doanh nghiệp tốt nhất trong khu vực là do thiếu

tiêu chí Cấp 2, hoặc vẫn còn có

các thực hành QTCT tiến bộ được qui định ở các tiêu

những vi phạm QTCT ở các lĩnh vực

chí Cấp 2, hoặc vẫn còn có những vi phạm QTCT ở

trọng yếu ở Cấp 2.

các lĩnh vực trọng yếu ở Cấp 2.

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

15


Hình 4. Điểm QTCT từng lĩnh vực của các doanh nghiệp được đánh giá trong năm 2017

Hình 4 cho thấy có khoảng cách khá lớn giữa doanh nghiệp tốt nhất và doanh nghiệp kém
nhất về QTCT. Doanh nghiệp tốt nhất đạt tổng điểm 73.11 so với doanh nghiệp kém nhất
chỉ đạt 20.18. Doanh nghiệp ở trung vị chỉ đạt điểm 38.74 cho thấy có một nửa số doanh
nghiệp được đánh giá nằm trong nhóm điểm thấp (dưới 38.74 điểm).
Mặc dù vậy, doanh nghiệp tốt nhất của Việt Nam chỉ đạt mức điểm 56% thang điểm. Cụ
thể, doanh nghiệp tốt nhất đạt điểm 73.11 so với điểm tối đa 130 điểm của thang điểm
QTCT của ASEAN. Điều này cho thấy cần
có nhiều nỗ lực cải thiện điểm không chỉ
ở hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam
mà đặc biệt ở cả những doanh nghiệp uy
tín nhất tại Việt Nam để có thể tiệm cận

Điều này cho thấy cần có nhiều nỗ lực cải thiện
điểm không chỉ ở hầu hết các doanh nghiệp Việt
Nam mà đặc biệt ở cả những doanh nghiệp uy tín
nhất tại Việt Nam để có thể tiệm cận được các
chuẩn mực quản trị tốt của ASEAN.

được các chuẩn mực quản trị tốt của
ASEAN.

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

16


Lợi ích của quản trị công ty
Rất nhiều các khảo sát và nghiên cứu uy tín trên thế giới đã chỉ ra lợi ích rõ rệt của QTCT
đối với hiệu quả DN, đặc biệt là hiệu quả về mặt thị trường, bao gồm giá trị vốn hoá của
cổ đông và giá trị công ty. Cụ thể, công ty có quản trị tốt thường có cổ phiếu được định giá
cao hơn công ty có quản trị yếu kém. Giá cổ phiếu của các công ty quản trị tốt cũng ổn
định hơn, ít bị ảnh hưởng mạnh bởi các biến động lớn của thị trường chứng khoán.
Quản trị công ty và Thị giá của cổ phiếu
Phân tích kết quả đánh giá năm 2017 cho thấy các công ty thuộc nhóm điểm QTCT cao
nhất cũng là các công ty có tỉ số P/B cao nhất. Cụ thể, nhóm có QTCT tốt nhất có P/B là
2.33 trong khi nhóm có điểm QTCT thấp nhất là 1,79. Tỉ số P/B là tỉ số giữa giá thị trường
và giá trị sổ sách của cổ phiếu. Tương tự tỉ số P/B, tỉ số Tobin’s Q (tỉ số giữa giá thị trường
và giá trị sổ sách của tổng tài sản) của nhóm công ty có điểm QTCT cao nhất cũng cao hơn
nhóm có QTCT thấp nhất (1.13 so với 0.92). Chênh lệch này có ý nghĩa thống kê.

Hình 5. Tương quan giữa Điểm quản trị công ty và Thị giá

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

17


Tác động tích cực của quản trị công ty đối với giá trị cổ phiếu
Giá trị cổ phiếu có thể được quyết định bởi nhiều yếu tố như tăn trưởng của thị trường,
hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lợi, tỉ lệ vay nợ, qui mô doanh nghiệp, đặc điểm ngành
nghề.. Do vậy, phân tích hồi qui với điểm QTCT của tất cả 5 năm đánh giá QTCT theo thẻ
điểm ASEAN từ năm 2012-2017 được thực hiện.
Kết quả hồi qui sau khi xem xét và kiểm soát tất cả các yếu tố có thể tác động lên giá cổ
phiếu (khả năng sinh lợi, tỉ lệ vay nợ, qui mô doanh nghiệp, đặc điểm ngành nghề) và kiểm
soát các yếu tố tăng trưởng của thị
trường qua các năm đã cho thấy kết

Kết quả hồi qui sau khi xem xét và kiểm soát tất cả các

quả rõ rệt là điểm quản trị công ty

yếu tố có thể tác động lên giá cổ phiếu (khả năng sinh

có tác động làm tăng giá cổ phiếu.

lợi, tỉ lệ vay nợ, qui mô doanh nghiệp, đặc điểm ngành

Tác động này có ý nghĩa thống kê.

nghề) và kiểm soát các yếu tố tăng trưởng của thị

Cụ thể, hệ số tác động của điểm số
QTCT lên tỉ số P/B là dương, thể

trường qua các năm đã cho thấy kết quả rõ rệt là điểm
quản trị công ty có tác động làm tăng giá cổ phiếu.

hiện thông qua độ dốc của đường
hồi qui trong Hình 6.

Điểm Quản trị công ty và P/B
6
5

Tỉ số P/B

4
3

2

Tỉ số P/B

1
0
0

10

20

30

40

50

60

70

80

-1
-2

ĐIểm QTCT

Hình 6. Tương quan điểm Quản trị công ty và Tỉ số P/B

Điều này cho thấy một doanh nghiệp nếu cải thiện quản trị tốt thông qua cải thiện điểm
số QTCT sẽ có được niềm tin cho nhà đầu tư, từ đó nhà đầu tư sẽ tin tưởng và sẵn lòng trả

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

18


giá cao hơn cho cổ phiếu của doanh nghiệp, và sẽ nắm giữ cổ phiếu dài lâu trong cả giai
đoạn ổn định lẫn giai đoạn kém thuận lợi của thị trường.
Một phân tích tương tự được thực hiện giữa điểm số QTCT và tỉ số Tobin Q cũng cho thấy
cải thiện điểm số QTCT cũng làm gia tăng giá trị thị trường của công ty là tỉ số Tobin Q,
bao gồm cả giá trị cổ phiếu và giá
trị vốn vay. Ý nghĩa phân tích này

Một phân tích tương tự được thực hiện giữa điểm số

cho thấy cải thiện QTCT tốt còn

QTCT và tỉ số Tobin Q cũng cho thấy cải thiện QTCT tốt

giúp doanh nghiệp tiếp cận được

còn giúp doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay dễ dàng

vốn vay dễ dàng hơn từ đó có

hơn từ đó có tiềm năng huy động vốn cho quá trình
phát triển bền vững lâu dài.

tiềm năng huy động vốn cho quá
trình phát triển bền vững lâu dài.

Quản trị công ty và hiệu quả hoạt động
Kết quả phân tích cũng cho thấy nhóm các cổ phiếu có quản trị tốt cũng là nhóm các cổ
phiếu có suất sinh lợi cao hơn nhóm có quản trị kém. Cụ thể, ROA của nhóm cổ phiếu có
điểm quản trị công ty cao nằm trong khoảng thấp nhất từ 1% đến cao nhất 32%; trong
khi ROA của nhóm cổ phiếu có điểm QTCT thấp nhất chỉ nằm trong khoảng từ 0% đến cao
nhất là 26%.
Tương tự, nhóm công ty có điểm QTCT cao nhất cũng có ROE cao nhất, nằm trong khoảng
từ 3% đến 51%; trong khi ROE của nhóm cổ phiếu có điểm QTCT thấp nhất chỉ nằm trong
khoảng từ 1% đến cao nhất là 37%.
Bảng 3. Quản trị công ty và Hiệu quả hoạt động

ROA

ROE

Nhóm điểm
QTCT cao
nhất (20
công ty)

Nhóm điểm QTCT
trung bình (30
công ty)

Nhóm điểm QTCT
thấp nhất (20
công ty)

Trung bình

8.6%

8.3%

8.6%

Giá trị tối đa

31.9%

24.2%

26.2%

Giá trị tối thiểu

0.6%

0.2%

0.4%

Giá trị trung vị

8.1%

5.4%

7.5%

Trung bình

18.3%

15.5%

16.5%

Giá trị tối đa

50.6%

37.6%

37.2%

Giá trị tối thiểu

2.7%

1.0%

0.5%

Giá trị trung vị

14.2%

13.0%

16.9%

Báo cáo đánh giá thẻ điểm ACGS 2017-2018 đối với các công ty Việt Nam do Chương trình Quản trị công
ty Việt Nam của IFC tài trợ, trong khuôn khổ hợp tác cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Kinh tế
Liên bang Thụy Sỹ (SECO).

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×