Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020)
TỈNH THÁI BÌNH

Thái Bình, tháng 8 năm 2017
1


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN 2020 VÀ
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020)
TỈNH THÁI BÌNH

Ngày 23 tháng 10 năm 2017


Ngày 11 tháng 8 năm 2017

CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

CƠ QUAN LẬP
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký và đóng dấu)

(Đã ký và đóng dấu)

Nguyễn Thị Phương Hoa

Nguyễn Hồng Diên

2


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
PHầN I SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT .......................4
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ........................4
1.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................................4
1.2. Cơ sở thông tin, tư liệu, bản đồ ................................................................................5
II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI,
MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT ...............................................8
2.1. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng
môi trường .......................................................................................................................8
2.2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .........................20
2.3. Phân tích đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất ....34
III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH..................................................................................37


3.1. Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về
đất đai…………… ........................................................................................................37
3.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất .......................................45
IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH ........................................................................52
4.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ trước ...............................52
4.2. Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất trong giai đoạn 2011 - 2015 ......................59
4.3. Tình hình đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích............................60
4.4. Tình hình thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua
danh mục các dự án cần thu hồi đất; các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất trồng rừng
phòng hộ, đất trồng rừng đặc dụng ................................................................................60
4.5. Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực
hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước .................................................................................61
4.6. Bài học kinh nghiệm thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ tới .................................65
PHầN II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT .......................66
I. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ..............................................................................66
1.1. Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ..............................66
1.2. Quan điểm sử dụng đất ...........................................................................................68
1.3. Định hướng sử dụng đất .........................................................................................69
3


II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT .............................81
2.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất ....81
2.2. Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực ....................................82
2.3. Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất ............................................................93
2.4. Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng .............................................................139
III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG ...................................141
3.1. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư ..............................................................................................................141
3.2. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm
an ninh lương thực quốc gia ........................................................................................142
3.3. Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ
đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải
chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất ..........................................142
3.4. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa
và phát triển hạ tầng.....................................................................................................143
3.5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc tôn tạo di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc ..................144
3.6. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác
hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che
phủ ...............................................................................................................................144
PHầN III KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI ......................................................146
I. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG KỲ
KẾ HOẠCH .................................................................................................................146
1.1. Phương hướng phát triển kinh tế ..........................................................................146
1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và môi trường...............................................146
II. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) .......................................147
2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng ........................................................147
2.2. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất......................................161
2.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng ........................................................166
2.4. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch..............................169
2.5. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của cấp huyện ....169
2.6. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch .......................170
4


PHầN IV GIẢI PHÁP THỰC HIỆN .............................................................................173
I. CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ........173
1.1. Các giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất đai ...............................................................173
1.2. Các giải pháp về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu .....................173
II. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT ................................................................................................................175
2.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách ...........................................................................175
2.2. Giải pháp về quản lý và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ........................177
2.3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ................................................................178
2.4. Giải pháp về khoa học, công nghệ........................................................................178
2.5. Giải pháp về vốn đầu tư ........................................................................................179
2.6. Tổ chức thực hiện quy hoạch ...............................................................................180
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................................183
1. Kết luận....................................................................................................................183
2. Kiến nghị .................................................................................................................184

5


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1. Tăng trưởng GDP giai đoạn (2006 - 2015) ......................................................20
Bảng 2. Cơ cấu kinh tế theo các khu vực của tỉnh Thái Bình .......................................21
Bảng 3. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 .................................23
Bảng 4. Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2015 ........47
Bảng 5. Hiện trạng và biến động sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015
tỉnh Thái Bình……. .......................................................................................................51
Bảng 6. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)............................52
Bảng 7. Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Thái Bình................82
Bảng 8. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020……………..94
Bảng 9. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trồng lúa đến năm 2020…………………97
Bảng 10. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020……… 103
Bảng 11. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng đến năm 2020…………… ...104
Bảng 12. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất an ninh đến năm 2020…………..……105
Bảng 13. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp đến năm 2020………………..108
Bảng 14. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cơ sở văn hóa đến năm 2020................111
Bảng 15. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cơ sở y tế đến năm 2020.......................113
Bảng 16. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cơ sở giáo dục đào tạo đến năm 2020..................114
Bảng 17. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cơ sở TDTT đến năm 2020........................115
Bảng 18. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất có di tích, danh thắng đến năm 2020………….119
Bảng 19. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất bãi thải, xử lý chất thải đến năm 2020....................120
Bảng 20. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất ở tại đô thị đến năm 2020………….....121
Bảng 21. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trồng cây lâu năm đến năm 2020 .........129
Bảng 22. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cụm công nghiệp đến năm 2020………………...131
Bảng 23. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
nhà hỏa táng đến năm 2020 .........................................................................................138
Bảng 24. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ cấp quốc gia đến từng đơn
vị hành chính……….. .................................................................................................148
6


Bảng 25. Tổng hợp, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực theo từng đơn vị
hành chính…………....................................................................................................150
Bảng 26. Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2020 đến từng đơn vị hành
chính cấp huyện…………. ..........................................................................................153
Bảng 27. Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm ..................................................155
Bảng 28. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng phân theo từng năm ....164
Bảng 29. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng phân theo đơn vị hành chính….. .165
Bảng 30. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng phân theo từng năm. .............166
Bảng 31. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng phân theo đơn vị hành chính.
.....................................................................................................................................167
Bảng 32. Cân đối thu chi từ đất theo phương án kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016 - 2020……171

7


ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Thực hiện Luật Đất đai năm 2003, UBND tỉnh Thái Bình đã triển khai lập
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
(2011 - 2015) của tỉnh và được phê duyệt tại Nghị quyết 39/NQ-CP ngày
28/3/2013 của Chính phủ; đồng thời tổ chức thẩm định và xét duyệt quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
của các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011 - 2015) cấp tỉnh, cấp huyện được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy
định của Luật Đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất và quản lý, sử dụng đất theo quy định, đảm bảo thống nhất,
đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp Quốc gia và quy hoạch của các
ngành; đồng thời thực hiện công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử
dụng đất. Quy hoạch sử dụng đất đảm bảo phân bổ và chủ động dành quỹ đất
hợp lý cho phát triển, khắc phục các mâu thuẫn, chồng chéo trong sử dụng đất
của các ngành, lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu đất đai để xây dựng kết cấu hạ tầng,
phát triển công nghiệp, dịch vụ, chỉnh trang và xây dựng mới các khu dân cư đô
thị, nông thôn; quản lý chặt việc chuyển đất sản xuất nông nghiệp sang các mục
đích phi nông nghiệp;… theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tạo điều kiện cho
nền kinh tế phát triển với tốc độ tăng bình quân cao. Tuy nhiên, công tác lập,
quản lý và thực hiện quy hoạch sử dụng đất vẫn còn những tồn tại cần phải khắc
phục như: công tác lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất của các cấp còn chậm
hơn so với kỳ quy hoạch; khả năng dự báo chưa sát với thực tế nên chất lượng
quy hoạch chưa cao; sự gắn kết giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành chưa đồng
bộ; vị trí và quy mô diện tích của các công trình, dự án trong quy hoạch cũng
thường bị thay đổi do tác động của cơ chế tài chính, chính sách giá đất bồi
thường, giải phóng mặt bằng; ...
Cùng với cả nước, tỉnh Thái Bình đang bước vào thời kỳ hội nhập quốc tế
và khu vực; sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đang được đẩy mạnh đòi
hỏi sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng các loại đất nhằm đáp ứng nhu cầu tăng
cường cơ sở kết cấu hạ tầng, mở rộng các khu công nghiệp, phát triển dịch vụ du lịch, xây dựng các công trình phúc lợi xã hội và thực hiện đô thị hoá…Vì
vậy, việc đáp ứng nhu cầu sử dụng đất hiện nay và những năm tiếp theo của các
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh là rất lớn và cùng với đó là cần phải chuyển
một phần diện tích đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là nhu cầu thực
tiễn trong quá trình phát triển.
1


Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(2011 - 2015) được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2011- 2015.
Tuy nhiên, một số chỉ tiêu, định hướng phát triển đã có sự điều chỉnh, bổ sung tại
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XIX, giai đoạn 2016
- 2020; cụ thể: tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2016 - 2020 đạt từ 8,6%/năm
trở lên; tổng giá trị sản xuất tăng bình quân trên 10%/năm, trong đó sản xuất nông
- lâm - thủy sản tăng trên 2,5%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng trên
13,8%/năm; dịch vụ tăng 8,9%/năm trở lên; cơ cấu kinh tế: công nghiệp - xây
dựng 40%, dịch vụ 35%, nông - lâm nghiệp - thuỷ sản 25%; GRDP bình quân đầu
người khoảng 2.300 - 2.500 USD; kim ngạch xuất khẩu đạt trên 2.000 triệu USD.
Thu ngân sách trên địa bàn đạt 5.500 tỷ đồng trở lên, trong khi các chỉ tiêu kinh tế
theo (Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII là công nghiệp - xây
dựng 40,30%, dịch vụ 20%, nông - lâm nghiệp - thủy sản 24,70%); kim ngạch
xuất khẩu trên địa bàn đạt 650 triệu USD; thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn
đạt 3.150 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 2.850 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người
đạt 1.800 - 1.900 USD... Do đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 46 Luật Đất đai
năm 2013 quy định quy hoạch sử dụng đất được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh thì cần phải điều chỉnh
việc phân bổ quỹ đất đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Cũng theo điểm
c khoản 1 Điều 46 quy định quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới được điều chỉnh
khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng
tới quy hoạch sử dụng đất (Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp Quốc gia đến
năm 2020 đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa XIII).
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5
năm (2011 - 2015) của địa phương được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003
nên một số nội dung không còn phù hợp với quy định của Luật đất đai 2013 (bổ
sung thêm các chỉ tiêu mới như đất khu chế xuất, khu kinh tế, đất đô thị, đất khu
chức năng, ...). Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 51, Luật Đất đai năm 2013 quy định
“Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định, phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải rà
soát, điều tra bổ sung để điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp
với quy định của Luật này khi lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 - 2020)”.
Từ những lý do trên, cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh
Thái Bình đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và môi trường trong giai
đoạn mới; đồng thời phù hợp với các quy định của Luật đất đai năm 2013; đảm
bảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
2


2. Mục tiêu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng
đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Thái Bình nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015)
được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 39/2013/NQ-CP ngày 28/03/2013,
nhằm nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp với
phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh
trong giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái
Bình lần thứ XIX.
- Cụ thể hoá điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và làm định
hướng cho quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch của các ngành, lĩnh vực
tránh tình trạng chồng chéo.
- Làm căn cứ cho việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng,
chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất,... phù hợp với yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh; đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả và phát triển bền vững.
Bố cục của báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Thái Bình,
ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, gồm các phần chính sau:
Phần I: Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Phần II: Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Phần III: Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.
Phần IV: Giải pháp thực hiện.

3


Phần I
SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13;
- Kết luận số 53-KL/TW ngày 05/8/2009 của Bộ Chính trị về Đề án an
ninh lương thực Quốc gia đến năm 2020;
- Kết luận số 13-KL/TW ngày 28/10/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 54/NQ - TW ngày 28/10/2011 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh vùng Đồng Bằng sông
Hồng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Hội nghị lần thứ sáu
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về tiếp tục đổi mới chính sách,
pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo
nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại;
- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 Hội nghị lần thứ tư Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện
đại vào năm 2020;
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 Hội nghị lần thứ bảy Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí
hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
- Nghị quyết số 134/2016/QH13 về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia được
Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11
thông qua ngày 09/4/2016;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý,
sử dụng đất trồng lúa;
4


- Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử
dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia.
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất;
- Công văn số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/1/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất;
- Công văn số 1224/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 22/9/2014 của Tổng cục
quản lý đất đai về việc hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XIX, nhiệm
kỳ 2016 - 2020.
1.2. Cơ sở thông tin, tư liệu, bản đồ
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm
2020 (Quyết định số 733/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ);
- Quy hoạch thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2012 - 2020
và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng
(Quyết định số 1554/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ);
- Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 – 2020 (Quyết
định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ);
- Quy hoạch và Kế hoạch nâng cấp, xây mới các công trình văn hóa (nhà hát,
rạp chiếu phim, nhà triển lãm văn học nghệ thuật) giai đoạn 2012 - 2020 (Quyết
định số 88/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ);
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ
tướng Chính phủ);
- Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày
25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ);
5


- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011-2015) tỉnh Thái Bình (Nghị quyết số 39/NQ-CP ngày 28/3/2013 của
Chính phủ);
- Quy hoạch chi tiết Hệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực phía Bắc
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 1112/QĐ-BGTVT
ngày 26/4/2013 của Bộ Giao thông vận tải);
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông
Hồng đến năm 2020 (Quyết định số 795/QĐ- TTg ngày 23/05/2013 của Thủ
tướng Chính phủ);
- Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục thể thao quốc gia
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1752/QĐ-TTg ngày
30/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ);
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vùng Đồng bằng sông Hồng và
Duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số
2163/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ);
- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở
giai đoạn 2013 - 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 2164/QĐ-TTg
ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính);
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 198/QĐ- TTg
ngày 25/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ);
- Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm
2020, định hướng đấn năm 2030 (Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014
của Thủ tướng Chính phủ);
- Điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014
của Thủ tường Chính phủ);
- Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030 (Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính
phủ);
- Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du
lịch vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
(Quyết định số 1355/QĐ-TTg ngày 14/8/2015);
- Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt
Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 1468/QĐTTg ngày 24/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ);
6


- Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (Quyết định số
2053/QĐ-TTg ngày 23/11/2015 của Thủ tường Chính phủ);
- Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt);
- Công văn số 1927/TTg-KTN ngày 02/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia;
- Văn kiện Dự án “Bảo tồn các khu đất ngập nước quan trọng và sinh
cảnh liên kết” (Quyết định số 837/QĐ-BTNMT ngày 13/4/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011 - 2020
(Quyết định số 1705/QĐ-UBND ngày 27/7/2012 của UBND tỉnh Thái Bình);
- Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 2020 (Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày 26/6/2014 của UBND tỉnh Thái
Bình);
- Đề án phát triển kinh tế biển và khu vực ven biển tỉnh Thái Bình giai
đoạn đến năm 2020 (Quyết định 1573/QĐ-UBND ngày 08/7/2014 của UBND
tỉnh Thái Bình;
- Quy hoạch tổng thể phát triển bền vững kinh tế, xã hội tỉnh Thái Bình
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày
15/12/2014 của UBND tỉnh);
- Đề án và xác lập Khu rừng đặc dụng tại ba xã ven biển huyện Tiền Hải,
tỉnh Thái Bình (Quyết định số 2159/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của UBND tỉnh
Thái Bình);
- Điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp tỉnh Thái
Bình đến năm 2020 (Quyết định số 3946/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của
UBND tỉnh Thái Bình);
- Danh mục các dự án ưu tiên thu hút đầu tư giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh
Thái Bình (Quyết định số 2399/QĐ-UBND ngày 12/10/2015 của UBND tỉnh
Thái Bình);
- Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 3312/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của
UBND tỉnh Thái Bình);
7


- Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020
(Quyết định số 1894/QĐ-UBND ngày 13/7/2016 của UBND tỉnh Thái Bình);
- Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái
Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 2034/QĐ-UBND
ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh Thái Bình);
- Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thái Bình đến năm 2020 (Quyết định
số 1773/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh Thái Bình);
- Báo cáo tình hình kinh tế, xã hội giai đoạn (2011-2015), phương hướng,
mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn (2016-2020) tỉnh Thái Bình;
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội năm 2015 tỉnh Thái Bình;
- Chiến lược, quy hoạch, đề án phát triển các ngành, lĩnh vực khác có liên
quan của các Bộ, ngành trung ương; các sở, ngành và các đơn vị hành chính cấp
huyện trực thuộc tỉnh;
- Niên giám thống kê của tỉnh Thái Bình qua các năm 2011 - 2015;
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh, cấp huyện giai đoạn 2010 - 2015;
- Kết quả thống kê đất đai năm 2016 tỉnh Thái Bình và Kế hoạch sử dụng
đất năm 2017 cấp huyện trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt;
- Báo cáo Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký
nhu cầu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020 của các Sở,
Ban, ngành và các đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc tỉnh.
II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH
TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
2.1. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài
nguyên và thực trạng môi trường
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Tỉnh Thái Bình thuộc vùng đồng bằng ven biển, nằm ở phía Nam châu
thổ sông Hồng, có ba mặt giáp sông và một mặt giáp biển. Vị trí của tỉnh nằm ở
tọa độ 20017’ đến 20044’ vĩ độ Bắc và 106006’ đến 106039’ kinh độ Đông. Từ
Tây sang Đông dài 54 km, từ Bắc xuống Nam dài 49 km. Ranh giới của tỉnh
được xác định như sau: phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ, phía Tây giáp tỉnh Hà
Nam, phía Nam giáp tỉnh Nam Định và phía Bắc giáp tỉnh Hưng Yên, Hải
Dương và thành phố Hải Phòng.
8


Tỉnh có vị trí quan trọng tại khu vực Nam đồng bằng sông Hồng; đây là
vùng chuyển tiếp giữa kinh tế biển và kinh tế lục địa (chiều dài tiếp giáp với
biển 50 km); là vùng hạ lưu xung yếu của sông Hồng, huyết mạch giao thông
đường thủy và hàng hải quan trọng; vùng tiệm cận với các trung tâm đô thị lớn,
đặc biệt là thủ đô Hà Nội và thành phố Hải Phòng và khu vực kinh tế trọng điểm
Bắc bộ; là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn của Đồng bằng sông Hồng;
có điều kiện tự nhiên sinh thái rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng
và toàn diện. Là vùng đông dân (đứng thứ 9 trong cả nước), với mật độ phân bố
dân cư lớn, ngoài ra cũng là nơi có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên,
xã hội, nhân văn và khoa học, công nghệ khác..., đây là những nhân tố nội sinh
thuận lợi cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Địa hình, địa mạo
Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam; độ cao
trung bình so với mặt nước biển từ 1 - 2 m; địa mạo được phân thành 2 khu vực:
- Khu vực phía Bắc sông Trà Lý đất được hình thành sớm chịu ảnh hưởng
của phù sa sông Thái Bình, độ chia cắt phức tạp, đây là vùng tương đối cao (trừ
vùng Nam huyện Đông Hưng).
- Khu vực phía Nam sông Trà Lý: tương đối bằng phẳng, thấp hơn so với
khu vực phía Bắc, đây là vùng điển hình của phù sa sông Hồng.
Nhìn chung địa hình, địa mạo tỉnh Thái Bình tương đối bằng phẳng, sự
chia cắt ít, đất đai được hình thành do phù sa của sông Hồng, sông Luộc, sông
Hoá, sông Trà Lý do đó khá thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp,
đặc biệt là lúa nước.
c) Khí hậu
Tỉnh Thái Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, bức xạ mặt trời
lớn với tổng bức xạ trên 100 kca/cm2/năm. Số giờ nắng trung bình từ 1.600 1.800 giờ/năm và có tổng nhiệt lượng cả năm khoảng 8.5000C, nhiệt độ trung
bình trong năm từ 23 - 240C; lượng mưa trung bình trong năm 1.500 - 1.900 mm;
độ ẩm từ 80 - 90%:
- Mùa hè, bắt đầu từ cuối tháng 4 và kết thúc vào cuối tháng 10.
Lượng mưa chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm, mưa mùa hè có cường
độ lớn 200 - 300 mm/ngày. Mưa lớn thường xảy ra trong ngày có bão và dông,
mưa không ổn định, có tháng không mưa, có tháng mưa suốt tuần nên có thể gặp
úng và hạn.
Nhiệt độ trung bình trên 260C, cao nhất là 39,20C; mùa hè thường gặp hai
kiểu thời tiết, thời tiết dịu mát và thời tiết khô nóng kiểu gió Lào. Những ngày
9


dịu mát nhiệt độ dưới 250C, những ngày khô nóng nhiệt độ có thể lên tới 39,20C,
làm cho cây cối thoát nước mạnh, dễ bị khô héo.
Gió thịnh hành là gió Đông Nam, tốc độ gió trung bình từ 2 - 4 m/giây.
Vào mùa này thường hay xuất hiện bão, kèm theo gió mạnh và mưa to có sức tàn
phá lớn. Bình quân mỗi năm có từ 2 - 3 cơn bão, cá biệt có năm tới 6 cơn bão.
Độ ẩm không khí, mùa hè độ ẩm rất cao, nhất là những ngày mưa ngâu
(tới 90%). Nhưng khi có gió Tây Nam xuất hiện, độ ẩm xuống thấp (dưới 30%).
- Mùa đông lạnh, bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3.
Mưa chiếm lượng nhỏ, khoảng 15 - 20% tổng lượng mưa cả năm. Các
tháng 12 và tháng 01 lượng mưa thường nhỏ hơn lượng bốc hơi. Tháng 02 và
tháng 3 là thời kỳ mưa phùn và ẩm ướt. Nhìn chung lượng mưa giữa các tháng
trong năm không đều. Do đó cần có biện pháp đảm bảo nước cho cây trồng, nhất
là vào đầu mùa.
Gió hướng Bắc, Đông Bắc và Đông, tuy gió không mạnh nhưng thường
gây ra lạnh đột ngột.
Độ ẩm không khí, ngày khô hanh độ ẩm rất thấp, độ bốc hơi cao, thường
xuất hiện vào đầu mùa; thời kỳ này thường gặp hạn nhưng có điều kiện làm ải
đất; ngày thời tiết nồm thường xảy ra vào cuối đông và thời kỳ chuyển sang hè,
độ ẩm lớn trên 90%.
- Các mùa chuyển tiếp thể hiện sự thay đổi của 2 hệ thống gió mùa: Đông
Bắc (mùa đông) và Tây Nam (mùa hè). Do có các đặc tính khí tượng, thời tiết
rất không ổn định. Song hai mùa chuyển tiếp thời tiết có tính chất gần như mùa
hè. Như vậy, khí hậu ở đây là khí hậu gió mùa nhiệt đới nóng ẩm rất thuận tiện
cho phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên tính biến động mạnh mẽ với điều kiện
thời tiết như bão, dông, gió Tây Nam, gió bấc,... đòi hỏi phải có biện pháp
phòng tránh úng, bão, hạn, lụt.
d) Thuỷ văn
Tỉnh Thái Bình có hệ thống sông ngòi khá dày và phân bố khá đều giữa
các vùng nội tỉnh, chủ yếu thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, các
sông có tiềm năng về giao thông vận tải và cung cấp lượng phù sa rất lớn cho
nội vùng nói riêng và đồng bằng Nam sông Hồng nói chung.
- Hệ thống sông Hồng bắt nguồn từ Vân Nam Trung Quốc ở độ cao trên
1.000 m, vào địa phận vùng Tây Bắc bộ, qua vùng đồng bằng sông Hồng, đến
Thái Bình chia làm 3 nhánh là sông Hồng, sông Luộc và sông Trà Lý.
10


• Sông Hồng chảy qua địa phận tỉnh Thái Bình có chiều dài 67 km; lưu lượng
trung bình 850 - 950 m3/s, lưu lượng cao nhất mùa lũ là 8.160 m3/s, lưu lượng thấp
nhất mùa kiệt là 105 m3/s. Vào mùa kiệt tốc độ dòng chảy nước sông dao động
khoảng 0,2 - 0,4 m/s, mùa lũ 1,3 - 1,5 m/s, bề rộng dòng sông là 500 - 1.000 m.
• Sông Luộc đoạn tiếp giáp với phía Bắc tỉnh Thái Bình nối sông Hồng và
sông Thái Bình từ cửa Luộc (xã Phú Sơn) đến ngã ba Chanh (Ninh Giang - Hải
Dương) có chiều dài 53 km, bề rộng dòng sông trung bình là 100 - 300 m.
• Sông Trà Lý nối với sông Hồng tại xã Hồng Lý, chảy theo hướng Tây Đông qua thành phố Thái Bình rồi đổ ra cửa Biển Trà Lý. Sông có chiều dài 65
km, bề rộng dòng sông trung bình là 100 - 200m.
- Hệ thống sông Thái Bình: sông Hoá nằm ở đoạn tiếp giáp giữa phía nam
Hải Phòng với phía Bắc tỉnh Thái Bình nối từ xã An Khê sau đó đổ ra cửa sông
Thái Bình, có độ dài 35 km, bề rộng dòng sông trung bình là 100 - 250 m.
- Hệ thống sông nội Đồng: ngoài các sông lớn, trên địa bàn của tỉnh có hệ
thống nội đồng tương đối dàn trải (sông Bình Cách, sông Diêm Hộ, sông Tiên
Hưng, sông Hoài, sông Cô, sông Cầu Sa, sông Ơ, sông Kiến Giang, sông Lân,
sông Xuân Trạch, sông Tân Hoá, sông Long Hầu, sông Bến Hán, sông Châu
Giang, sông Chuồn, sông Cầu Kim, sông Ngái…) có tổng chiều dài trên 236 km.
Mật độ dòng chảy 0,153 km/km2.
- Hệ thống các cửa sông: có 5 cửa sông (cửa Trà Lý - Sông Trà Lý, cửa
Diêm Hộ - Sông Diêm Hộ, cửa Thái Bình - Sông Hoá, cửa Lân - Sông Kiến
Giang, cửa Ba Lạt - Sông Hồng).
Hệ thống sông ngòi của tỉnh với mật độ dòng chảy chung là 0,322
km/km2, cùng với lượng mưa mỗi năm khoảng 290 tỷ m3 nước là nguồn tài
nguyên lớn cho phát triển kinh tế - xã hội.
Là tỉnh ven biển nên các sông trên địa bàn đều chịu ảnh hưởng của thuỷ
triều trong thời gian từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau; mỗi chu kỳ
thuỷ triều từ 13 - 14 ngày, trung bình của triều cao là 1m về mùa mưa, thuỷ triều
không ảnh hưởng nhiễm mặn đối với nước tưới cho nông nghiệp.
Nhìn chung hệ thống thuỷ văn của tỉnh thuận lợi về nguồn nước tưới cho
sản xuất nông nghiệp, kể cả vào mùa khô và bồi đắp phù sa cho vùng đất ngoài
đê thuộc các hệ thống sông. Với 5 cửa sông lớn đổ ra biển tạo sự lắng đọng phù
sa và bù đắp phù sa ven biển là thế mạnh lấn biển của tỉnh Thái Bình. Mặt hạn
chế là hàng năm phải đầu tư sức người, sức của vào việc đắp đê, tu bổ đê sông,
đê biển đồng thời phải đầu tư cho việc thau chua, rửa mặn đất nông nghiệp ở
ven biển do bị ảnh hưởng của thuỷ triều.
11


2.1.2. Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Nguồn tài nguyên đất của tỉnh do hai hệ thống sông Hồng và sông Thái
Bình bồi đắp. Tuy cùng là đất phù sa nhưng sản phẩm bồi đắp của hai con sông
có tính chất và đặc điểm khác nhau:
- Đất phù sa sông Hồng thường có màu nâu tươi, kết cấu đất tơi xốp thành
phần cơ giới phần lớn là thịt nhẹ đến trung bình. Địa hình nghiêng từ phía sông
vào nơi đồng, đất ít chua hơn đất phù sa sông Thái Bình, các yếu tố dinh dưỡng
khác từ trung bình đến tốt.
- Đất phù sa sông Thái Bình đa số có màu nâu nhạt hoặc hơi xám, thành
phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng, địa hình rất gồ ghề, nghiêng dần về
phía hạ lưu. Đất thường chua nhiều, lân và kali nghèo, các yếu tố dinh dưỡng
khác từ nghèo đến trung bình.
Trên địa bàn của tỉnh có 4 nhóm đất chính, bao gồm: nhóm đất cát; nhóm
đất phù sa nhiễm mặn; nhóm đất phèn và nhóm đất phù sa, trong 4 nhóm đất
chính được chia ra 20 loại đất, cụ thể:
1) Nhóm đất cát: cồn cát và bãi cát (Cc) chiếm 0,22% tổng diện tích tự
nhiên; đất cát ven biển (C) chiếm 7,39% tổng diện tích tự nhiên.
2) Nhóm đất phù sa nhiễm mặn: đất phù sa ngập mặn hay nhiễm mặn
nhiều (Mn) chiếm 1,00% tổng diện tích tự nhiên; đất phù sa nhiễm mặn trung
bình và ít (M) chiếm 6,97% tổng diện tích tự nhiên.
3) Nhóm đất phèn: đất phèn tiềm tàng mặn nhiều (SMn) chiếm 1,55%
tổng diện tích tự nhiên của tỉnh; đất phèn mặn (SM) chiếm 2,38% tổng diện tích
tự nhiên; đất phèn nhiều (Sn) chiếm 0,17% tổng diện tích tự nhiên; đất phèn
trung bình và phèn ít (S) chiếm 7,23% tổng diện tích tự nhiên.
4) Nhóm đất phù sa
- Đất phù sa được bồi chủ yếu của sông Hồng (Pb) chiếm 0,36% tổng diện
tích tự nhiên;
- Đất phù sa không bồi tụ không Glây hoặc Glây yếu của sông Hồng (Ph)
chiếm 6,57% tổng diện tích tự nhiên;
- Đất phù sa không bồi tụ không Glây hoặc Glây yếu có tầng cát xen (Phc)
chiếm 0,74% tổng diện tích tự nhiên;
- Đất phù sa không bồi tụ không Glây hoặc Glây yếu phủ trên nền cát biển
(P c) chiếm 3,43% tổng diện tích tự nhiên;
h

12


- Đất phù sa không bồi tụ Glây hoặc Glây yếu của sông Thái Bình (Pt)
chiếm 8,23% tổng diện tích tự nhiên;
- Đất phù sa không bồi tụ không Glây hoặc Glây yếu phủ trên nền phù sa
của sông Thái Bình (Pht) chiếm 7,28% tổng diện tích tự nhiên;
- Đất phù sa không được bồi tụ, không Glây phủ trên nền cát (Ptc) chiếm
1,11% tổng diện tích tự nhiên;
- Đất phù sa không được bồi, Glây trung bình hoặc mạnh của sông Hồng
(P g) chiếm 14,79% tổng diện tích tự nhiên;
h

- Đất phù sa không được bồi tụ, Glây trung bình hoặc mạnh phủ trên nền
phèn (Phgs) chiếm 11,46% tổng diện tích tự nhiên;
- Đất phù sa không được bồi tụ, Glây trung bình hoặc mạnh của sông Thái
Bình (Ptg) chiếm 1,02% tổng diện tích tự nhiên;
- Đất phù sa không được bồi tụ Glây trung bình hoặc mạnh phủ trên nền
phèn (Ptgs) chiếm 0,06% tổng diện tích tự nhiên;
- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf) chiếm 1,53% tổng diện tích tự
nhiên của tỉnh.
b) Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: là tỉnh đồng bằng ven biển, 3 mặt giáp sông, một mặt
giáp biển, được bao bọc bởi hệ thống sông, kiểu khép kín. Nhìn chung sông ngòi
khá dày đặc, mật độ sông là 5,72 km/km2 các dòng sông đều uốn khúc, độ dốc
nhỏ từ 0,02-0,05 m/km. Toàn tỉnh có 4 sông lớn là sông Hoá, sông Luộc, sông
Trà Lý và sông Hồng; cùng các ao, hồ, kênh rạch, thuỷ nông có sức chứa hàng
triệu m3 nước ngọt. Đây là nguồn tài nguyên quý, cung cấp chủ yếu cho sản xuất
nông nghiệp và phần lớn các nhà máy nước sinh hoạt của thành phố Thái Bình,
thị trấn Vũ Thư, Tiền Hải, Diêm Điền lấy nước từ nguồn này. Điều đáng lo ngại
là các nguồn nước này hiện nay có nguy cơ bị ô nhiễm, do từ thượng nguồn đổ
về hội tụ ở đây, do hoạt động nông nghiệp của các tỉnh đồng bằng sông Hồng và
do các hoạt động công nghiệp gây ra.
- Nguồn nước ngầm: theo tài liệu địa chất, toàn bộ tỉnh Thái Bình nằm
trong trầm tích bở rời hệ thứ tư có nguồn nước biển hỗn hợp, nên khả năng tàng
trữ nước ngầm rất tốt, đặc biệt là tầng chứa nước cát, cuội, sỏi ở độ sâu 90 - 120
m, nước áp lực nên mực nước ngầm cách mặt đất 0,5 - 10 m rất thuận lợi cho
quá trình khai thác. Theo bản đồ phân đới thuỷ địa hoá thẳng đứng và theo
phương nằm ngang thì toàn bộ phía Nam sông Trà Lý bao gồm TP.Thái Bình,
huyện Vũ Thư, Kiến Xương, Tiền Hải và Thái Thụy nước ngầm ở đây có nguồn
13


gốc chôn vùi thường bị nhiễm mặn không sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt,
thường tại các vùng này nhân dân khoan giếng đến độ sâu 10 - 12 m để tắm, giặt
nhưng không dùng cho ăn uống. Tại phía Bắc sông Trà Lý bao gồm các huyện
Đông Hưng, Hưng Hà, Quỳnh Phụ và một phần huyện Thái Thụy nước ngầm ở
đây không bị nhiễm mặn nên có thể sử dụng cho sinh hoạt, sản xuất.
c) Tài nguyên rừng
Tỉnh Thái Bình có khoảng 885 ha đất lâm nghiệp (toàn bộ là đất rừng
trồng phòng hộ), tỷ lệ che phủ rừng đạt 3,6%, diện tích này tập trung tại 2 huyện
Tiền Hải và Thái Thụy. Diện tích rừng không lớn, chủ yếu là rừng sú, vẹt, bần,
phi lao song có vai trò và tác dụng rất lớn trong việc phòng hộ đê biển, tạo điều
kiện cho lắng đọng phù sa của các sông bồi đắp ra biển, tăng diện tích đất sản
xuất nông, lâm nghiệp hàng năm, khôi phục hệ sinh thái ven biển và có giá trị
lớn về quốc phòng.
d) Tài nguyên biển
Thái Bình có bờ biển dài hơn 50 km với hàng chục nghìn km2 lãnh hải,
đây là tiềm năng hải sản khá dồi dào với trữ lượng ước tính khoảng 26.000 tấn,
trong đó trữ lượng cá 24.000 - 25.000 tấn, tôm 600 - 1.000 tấn, mực 700 - 800
tấn. Sản lượng đánh bắt nuôi trồng hải sản khoảng 18.415 tấn/năm. Ngoài ra các
khu vực cửa sông và ven bờ có khả năng lớn về nuôi trồng thuỷ sản như nuôi
tôm, cua, sò, nghêu…
Hiện nay, trên địa bàn của tỉnh đã quai vùng đê bao khoảng 4.000 ha đầm
mặn, lợ để nuôi trồng thuỷ sản trong đó diện tích nuôi trồng hữu hiệu khoảng
3.287 ha nuôi tôm, cua, rau câu... Bên cạnh đó, vùng ven biển này có tiềm năng
lớn khai thác phát triển nghề làm muối.
e) Tài nguyên khoáng sản
Theo tài liệu địa chất, trên địa bàn tỉnh Thái Bình có các nguồn tài nguyên
khoáng sản như sau:
- Khí đốt: trong lòng đất vùng ven biển huyện Tiền Hải có nguồn tài
nguyên khí đốt trữ lượng khoảng 1 tỷ m3, tuy nhiên hiện nay nguồn khí đốt tại
khu vực này giảm do được khai thác từ năm 1981 đến nay; qua khảo sát, thăm
dò đã phát hiện dưới lòng đất tỉnh Thái Bình và thềm lục địa Vịnh Bắc Bộ có 05
cấu tạo chứa khí với tổng trữ lượng khí thiên nhiên tại chỗ khoảng 20 tỷ m3 khí.
- Than nâu: tại Đồng bằng sông Hồng ở độ sâu từ 300 mét trở xuống có
chứa một bể than, trữ lượng khoảng 210 tỷ tấn thuộc các tỉnh Hưng Yên, Thái
Bình, Nam Định, Hải Dương, trong đó 90% nằm dưới lòng đất Thái Bình.
14


- Sét gốm (Hưng Hà): đây là điểm sét gốm duy nhất của tỉnh Thái Bình có
trữ lượng cấp P2, có chất lượng trung bình, bảo đảm các chỉ tiêu để sản xuất gốm.
- Khoáng sản vật liệu xây dựng: là nguyên liệu chính để sản xuất gạch
ngói, đến nay có 6 điểm sét gạch ngói như Kim Trung, Nhâm Lang (huyện Hưng
Hà), Đống Năm (huyện Đông Hưng), Quang Trung (huyện Kiến Xương). Nhìn
chung khoáng sản vật liệu xây dựng là sét, gạch ngói khá phong phú; tuy nhiên,
khoáng sản này thường nằm dưới tầng đất canh tác, vì vậy khi khai thác cần cân
nhắc, tính toán để tránh tổn hại đến đất sản xuất nông nghiệp.
- Cát đen: trên sông Hồng, sông Trà Lý có khối lượng rất lớn cát đen để
xây dựng và lấp trũng. Năm 2005 mới thăm dò được 3 mỏ cát còn lại chưa được
thăm dò quy hoạch khai thác.
- Nước khoáng: phân bố tại huyện Tiền Hải đang được khai thác ở độ sâu
450 m có trữ lượng khoảng 12 triệu m3, đã khai thác từ năm 1992. Sản lượng
khai thác hàng năm khoảng hơn 10 triệu lít. Với sản lượng lớn và công nghệ sản
xuất tiên tiến, chất lượng tiêu chuẩn quốc tế, sản phẩm đã đáp ứng được nhu cầu
sử dụng trong nước và xuất khẩu.
Gần đây vùng đất xã Duyên Hải, huyện Hưng Hà đã thăm dò và phát hiện
mỏ nước nóng 570C ở độ sâu 50 m và nước nóng 720C ở độ sâu 178 m đang đầu
tư khai thác phục vụ phát triển du lịch và chữa bệnh cho người dân.
f) Tài nguyên nhân văn
Là vùng đất được hình thành muộn trong đồng bằng châu thổ sông Hồng
(cách đây khoảng 2.000 năm). Người dân ở đây có truyền thống cần cù trong lao
động, anh dũng trong đấu tranh chống phong kiến, giặc ngoại xâm, sáng tạo và
thông minh trong xây dựng quê hương, đất nước.
Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người dân Thái Bình đã tạo dựng hàng
ngàn di sản văn hoá, đó là sự kết tinh của sức lao động, tâm hồn và trí tuệ của
bao thế hệ kế tiếp nhau trên vùng đất này.
Qua số liệu thống kê di tích toàn tỉnh tính đến tháng 7/2007, Thái Bình
hiện còn 2.176 di tích văn hoá, bao gồm: 601 đình, 738 chùa, 538 miếu, 22 văn
chỉ, 26 lăng mộ, 173 từ đường nhà thờ họ (xây dựng trước 1945), 7 nhà lưu
niệm, 59 phủ điện, quán, 12 địa điểm lịch sử. Các di sản văn hoá trên, bao gồm
các loại hình di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích khảo cổ và di
tích danh lam thắng cảnh.
Các di tích được phân bố tại các địa phương như sau: thành phố Thái Bình
47 di tích, huyện Hưng Hà 551 di tích, Quỳnh Phụ 349 di tích, Thái Thụy 260 di
tích, Kiến Xương 265 di tích, Tiền Hải 171 di tích, Vũ Thư 303 di tích, Đông
Hưng 230 di tích.
15


Những công trình kiến trúc đó đã phản ánh các sự kiện lịch sử, đời sống
kinh tế - văn hoá, phong tục, tập quán, tín ngưỡng… của mỗi làng quê nói riêng
và của nhân dân Thái Bình nói chung qua các thời kỳ lịch sử.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thái Bình có khoảng 75 di tích lịch sử văn hoá
được Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch công nhận và 350 di tích được tỉnh đăng
ký bảo vệ cùng với nhiều lễ hội cổ truyền nổi tiếng như: Lễ hội đền Trần Thái
Bình; lễ hội chùa Keo; lễ hội Tiên La; hội đền Chòi; hội đền Tử Các ...
2.1.3. Thực trạng môi trường
Tỉnh Thái Bình mang đặc trưng của vùng Đồng bằng Bắc Bộ, đặc điểm
thuần nông với địa hình bằng phẳng, đồng ruộng và làng xóm phân bố hài hoà,
cơ sở hạ tầng phát triển tạo một cảnh quan hấp dẫn. Thái Bình có bờ biển dài,
nhiều cửa sông với diện tích rừng ngập mặn ven biển tạo nên vùng sinh thái ven
biển đặc trưng. Nhìn chung hiện trạng môi trường hiện nay của tỉnh còn tốt, các
yếu tố ô nhiễm chỉ mang tính cục bộ. Tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương
khác trong cả nước, trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa cùng với sự
đi lên của nền kinh tế đã kéo theo những thách thức về môi trường.
* Môi trường nước:
- Về nước thải:
+ Nước thải từ sản xuất nông nghiệp: việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực
vật, phân hoá học, sử dụng không đúng quy trình, chủng loại, không đảm bảo
thời gian cách ly, số ít còn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng, quá hạn
sử dụng đang là những áp lực chính cho nông dân và môi trường nước. Việc
nuôi trồng thuỷ sản tại hai huyện ven biển Thái Thuỵ và Tiền Hải cũng gây ảnh
hưởng đến môi trường, gây suy thoái rừng ngập mặn, hầu hết các hộ gia đình
nuôi trồng thuỷ sản đều sử dụng các hoá chất trong quá trình nuôi không xử lý
nước thải trước khi thải ra môi trường là nguyên nhân gây nên dịch bệnh cho các
vật nuôi và ô nhiễm nguồn nước.
+ Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư: cùng với tốc độ đô thị hoá và sự
gia tăng nhanh chóng về dân số, nhiều khu đô thị, khu dân cư tập trung đã được
xây dựng. Trong quá trình quy hoạch phát triển đô thị chưa xây dựng đồng bộ
các công trình hạ tầng về bảo vệ môi trường với hạ tầng đô thị; nhiều cơ sở sản
xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư thị trấn, phường,
thị tứ chưa được di dời ra KCN, CCN tập trung. Ô nhiễm môi trường nước có
dấu hiệu gia tăng và phức tạp; lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong toàn
tỉnh mới chỉ được thu gom, xử lý sơ bộ sau đó xả trực tiếp ra môi trường (sông,
ngòi, ao, hồ) gây ô nhiễm môi trường. Khu vực thành phố Thái Bình, nước mưa,
16


nước thải sinh hoạt (khoảng 35.000m3/ngày đêm) chưa được xử lý hoà với nước
thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ nằm xen kẽ trong khu dân cư
thoát chung vào một hệ thống thoát nước mưa và đổ ra các thuỷ vực tiếp nhận
đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt của các sông như: Vĩnh Trà,
Bồ Xuyên, sông 3/2, sông Bạch và sông Pari.
+ Nước thải từ sản xuất của các làng nghề, trang trại:
Toàn tỉnh có khoảng 245 làng nghề, các làng nghề chủ yếu là mây tre đan,
thêu ren, dệt đũi, ươm tơ, làm muối… Khí thải phát sinh từ các cơ sở chủ yếu từ
2 nguồn: phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng phục vụ quá trình
sản xuất và một phần phát sinh từ quá trình công nghệ sản xuất.
Một số làng nghề đang được khôi phục, phát triển, mở rộng với các quy
mô và cấp độ khác nhau nhưng công nghệ sản xuất ít được thay đổi, chủ yếu vẫn
dùng các công nghệ lạc hậu, sử dụng nhiều nhiên liệu đầu vào, sản phẩm phế
thải còn nhiều. Bên cạnh đó là quy trình sản xuất không khép kín, hệ thống xử lý
chất thải không được đầu tư, hệ thống tổ chức và quy chế quản lý môi trường
các làng nghề chưa hoàn chỉnh cũng là những nguyên nhân quan trọng làm cho
tình trạng ô nhiễm môi trường của các làng nghề tăng, kéo theo hàng loạt những
vấn đề về ô nhiễm môi trường, sự ô nhiễm này sẽ lan rộng khi nguồn nước thải
đổ vào các dòng sông gây ô nhiễm dòng chảy mặt.
+ Nước thải từ sản xuất của các khu, cụm công nghiệp:
Đến nay toàn tỉnh có 6 khu công nghiệp, trong đó có khoảng 146 dự án đi vào
hoạt động và 27 cụm công nghiệp với khoảng 267 dự án đang triển khai tại các cụm
công nghiệp. Ngoài ra còn các dự án đang triển khai ngoài các khu, cụm công
nghiệp. Các loại hình sản xuất kinh doanh chính là gốm sứ, gạch men, thủy tinh, may
mặc, dệt sợi, đồ gỗ, các loại hình đúc, gia công kim loại, đúc ép nhựa, điện tử…
Trong các khu công nghiệp có 03 khu đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung, còn
lại chưa đầu tư hệ thống nước thải tập trung. Nước thải xả trực tiếp làm ảnh hưởng
đến môi trường nước các con sông như Long Hầu, sông Hóa.
Sự phát triển của công nghiệp kéo theo mặt trái của nó là vấn đề ô nhiễm
môi trường. Đa số các khu công nghiệp trong quá trình trình hồ sơ phê duyệt
đều có báo cáo đánh giá tác động môi trường và hệ thống xử lý môi trường đạt
tiêu chuẩn cho phép nhưng khi hoạt động thì hệ thống xử lý môi trường không
được xây dựng, hoặc nếu có thì công nghệ xử lý không đạt yêu cầu; theo kết quả
phân tích 148 mẫu đất tầng mặt nằm trong khu vực được xác định có ảnh hưởng
của một số KCN, CCN... 100% không nhiễm asen, chì và hóa chất bảo vệ thực
vật, trong các khu vực nghiên cứu, các nguyên tố còn lại đều có mẫu tích lũy
lượng lớn hơn ngưỡng cho phép.
17


+ Nước thải từ các cơ sở khám chữa bệnh: hiện nay toàn ngành y tế có 25
bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, trong đó có 22 bệnh viện công lập, 03 bệnh
viện ngoài công lập. Hệ thống xử lý nước thải tại 04 bệnh viện là bệnh viện đa
khoa tỉnh, Lao và bệnh phổi, Phục hồi chức năng và bệnh viện Phụ Dực đã qua
nhiều năm sử dụng, công nghệ lạc hậu; các đơn vị còn lại đều được đầu tư xây
mới, sử dụng công nghệ AAO trên thiết bị của Nhật Bản.
- Về chất thải rắn:
+ Chất thải rắn đô thị: tại các đô thị trên địa bàn tỉnh, khối lượng chất
thải rắn phát sinh có tới 60 - 70% là chất thải rắn sinh hoạt. Thành phần chất thải
rắn này bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại. Trong đó,
lượng chất thải rắn nguy hại này chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chủ yếu là chất thải rắn
thông thường vô cơ và hữu cơ. Hiện tại, các thị trấn ở các huyện, chất thải rắn
mới chỉ thu gom vào một nơi chưa được chôn lấp, xử lý (tỷ lệ thu gom khoảng
67- 74%); đối với các phường của thành phố Thái Bình, chất thải sinh hoạt được
thu gom, xử lý đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường (đạt 90% tạo ra 3000
tấn phân bón/năm).
+ Chất thải rắn công nghiệp: so với lượng chất thải rắn sinh hoạt, lượng
chất thải rắn công nghiệp ít hơn, bao gồm chất thải công nghiệp không nguy hại và
chất thải rắn nguy hại. Mặc dù lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
chiếm khoảng 20% tổng lượng chất thải; lượng chất thải rắn nguy hại chiếm tỷ lệ ít
hơn nhưng được coi là nguồn thải đáng lưu ý do chúng có nguy cơ gây hại cho sức
khoẻ và môi trường rất cao và có xu hướng gia tăng, nếu không được quản lý chặt
chẽ và xử lý hiệu quả sẽ tác động lớn đến phát triển bền vững của môi trường.
+ Chất thải rắn y tế: bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn
nguy hại phát sinh từ các hoạt động khám, chữa bệnh, phẫu thuật, điều trị, ăn
uống, sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, cán bộ công nhân viên
nhằm phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe con người.
Hiện nay có 14/25 bệnh viện có hệ thống xử lý rác thải theo hình thức đốt
trên thiết bị của Nhật Bản, tuy nhiên qua 7 năm sử dụng nhiều thiết bị đã xuống
cấp, phụ tùng thay thế khó khăn; nhiều đơn vị không vận hành mà thuê đơn vị
có chức năng xử lý rác thải y tế nguy hại đến thu gom mang đi xử lý.
* Môi trường không khí:
- Khí thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất: toàn tỉnh có khoảng 2000 cơ sở
sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề
phát sinh khí thải. Trong giai đoạn tới Nhà máy nhiệt điện Thái Bình đi vào hoạt
động với tổng công suất là 1800MW sẽ phát sinh một lượng lớn bụi, khí thải ảnh
hưởng môi trường không khí.
18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×