Tải bản đầy đủ

TẬP THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH

SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NAM

TẬP THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH
(Kèm theo Công văn số 696/SXD-PQH ngày 25/10/2013 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam)

Tháng 10/2013


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________________

A. THUYẾT MINH
THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG XÃ HỘI CẤP XÃ, THÔN
HẠNG MỤC: NHÀ VĂN HÓA THÔN; KHU THỂ THAO XÃ; KHU THỂ THAO THÔN; CÔNG VIÊN
CÂY XANH VUI CHƠI
I. Căn cứ nghiên cứu
1. Căn cứ pháp lý và các văn bản liên quan
- Luật Xây dựng số 16/2003-QH11 ngày 26/11/2003;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Luật các môn thể thao;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Nghị
định số 83/2009/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính
phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 10/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây
dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung Nghị định
số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng Ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng
nông thôn; Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định mẫu về
tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa thôn – Khu thể thao thôn; Thông tư số 12/2010/TT-BVHTT&DL
ngày 22/12/2010 Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa -Thể thao xã;
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới

1


- Quyết định số 14/2008/QĐ-BXD ngày 30/10/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành thiết kế điển hình;
- Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế dầu tư Chương trình
Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
- Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07/8/2013 của Bộ Kế hoạc và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết
định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình Mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
- Công văn số 4128/BVHTTDL-VHCS ngày 20/11/2012 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về việc hướng
dẫn thực hiện tiêu chí số 06 của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Công văn số 3111/UBND-KTN ngày 19/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc thực hiện cơ chế đầu tư
đặc thù trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của
Thủ tướng Chính phủ;
II. Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng: Tập thiết kế điển hình các nhà văn hóa thôn, sân thể thao, nhà tập thể thao đơn giản, các
mẫu thiết kế tiểu công viên cây xanh trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Nam. Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.
2. Đối tượng áp dụng: Các chủ đầu tư (UBND cấp xã) trong quá trình thực hiện theo cơ chế đầu tư số
03/2013/TT-BKHĐT ngày 07/8/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
III. Nội dung thiết kế điển hình


1. NHÀ VĂN HÓA THÔN
1.1. Nội dung và quy mô thiết kế điển hình
Cấu trúc của thiết chế văn hóa cấp thôn gồm: Nhà văn hóa thôn và sân thể thao.
1.2. Chỉ tiêu kỹ thuật
a) Nhà văn hóa thôn kết hợp sân thể thao khu vực miền núi
+ Nhà văn hóa thôn gồm: Phần sân khấu khoảng 25m2, phần hội trường từ 80 người trở lên.
+ Sân thể thao thôn: Gồm sân bóng đá/ sân bóng chuyền và 2 sân cầu lông tổng diện tích từ 200 m2 trở lên.
+ Nhà để xe.
+ Nhà vệ sinh.
b) Nhà văn hóa thôn kết hợp sân thể thao khu vực đồng bằng
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới

2


+ Nhà văn hóa thôn gồm: Phần sân khấu 30m2, phần hội trường từ 100 người trở lên, 2 phòng chuẩn bị gần
khu gần sân khấu 13m2, phòng làm việc kết hợp nhà kho 28m2, bố trí vệ sinh trong 10m2.
+ Sân thể thao thôn: Gồm sân bóng đá/ sân bóng chuyền và 1 sân cầu lông tổng diện tích từ 250 m2 trở lên.
+ Nhà để xe.
* Điểm lưu ý:
- Các chỉ tiêu xây dựng công trình trên đây là chỉ tiêu tối thiểu. Tùy theo quy mô dân số thôn; diện tích khu
đất theo quy hoạch đã duyệt, các chủ đầu tư áp dụng thực hiện trên nguyên tắc đáp ứng tối thiểu chỉ tiêu quy định,
có xét đến diện tích đất còn lại là đất dự trữ cho nhu cầu phát triển trong tương lai nhưng phải có luận chứng cụ
thể. Trường hợp có nhu cầu quy mô công trình lớn hơn thì thực hiện theo hướng nghiên cứu phát triển kéo dài công
trình trên mô đun của gian nhà (bước cột) của hồ sơ thiết kế điển hình.
- Trường hợp có kết hợp với sân thể thao, theo hướng bố trí một cụm, thì tỷ lệ sử dụng đất của các khu chức
năng cần đảm bảo
+ Diện tích xây dựng các loại công trình kiến trúc: từ 30% đến 35%.
+ Diện tích xây dựng phần sân tập ngoài trời: từ 25% - 30%.
+ Diện tích cây xanh, sân vườn: từ 15% - 20%.
+ Diện tích làm đường đi: 10%.
- Trường hợp quy mô đất không đủ để bố trí kết hợp. Các công trình văn hóa, thể dục-thể thao có thể được các
địa phương nghiên cứu, bố trí xây dựng tại nhiều địa điểm của khu dân cư một cách phù hợp với quy hoạch.
1.3. Giải pháp quy hoạch và khu đất xây dựng
- Trong trường hợp phải lựa chọn vị trí mới, khu đất xây dựng thiết chế văn hoá, thể thao thôn phải đảm bảo
được những yêu cầu sau:
+ Môi trường khu vực phù hợp với các hoạt động văn hoá,học tập, rèn luyện.
+ Có hệ thống giao thông thuận tiện, đảm bảo công tác xây dựng và đáp ứng được yêu cầu hoạt động. Thuận
lợi cho việc cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc.
+ Khu đất nên đặt ở vị trí cao ráo, thoáng mát, ít tốn kém, thuận lợi cho biện pháp xử lý nền móng công trình
hoặc thoát nước khu vực.
- Thiết kế tổng mặt bằng cần phù hợp với các yêu cầu sau:
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới

3


+ Phân khu chức năng rõ ràng
+ Tổ chức giao thông hợp lý
+ Phù hợp với yêu cầu sử dụng
- Công trình thể thao nên đặt bên ngoài và bên cạnh Nhà văn hoá.
- Khu tập luyện ngoài trời không được đặt đầu hướng gió chính, nhằm tránh bụi do họat động tập luyện đối
với khu văn hoá.
Xem xét tham khảo nghiên cứu bố trí tổng mặt bằng cụ thể theo thiết kế điển hình sân thể thao xa, khu thể thao
thôn tại Mục 2.
- Ngoài các sân bãi tập luyện và đường giao thông cần có một sân trung tâm với quy mô diện tích không lớn,
làm đầu mối giao thông nội bộ, chỗ chờ vào tập và có thể sử dụng cho các hoạt động thi đấu lễ hội khi cần thiết.
1.4. Giải pháp kiến trúc
- Hình thức, bố cục và màu sắc công trình cần phù hợp với khu vực đặt công trình. Hướng của các khối chức
năng chính phải đảm bảo đón được gió chủ đạo về mùa hè. Tận dụng được ánh sáng tự nhiên để chiếu sáng tối đa
cho công trình.
- Không gian các khu chức năng của thiết chế văn hóa thôn cần theo hướng tính linh hoạt về mặt sử dụng.
Đồng thời tránh chồng chéo về mặt phân khu.
1.5. Giải pháp kết cấu và sử dụng vật liệu
* Mẫu miền núi
- Cột khung bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép, xây chèn gạch.
- Xây tường gạch.
- Mái dốc, sử dụng tấm lợp tôn kẽm, hệ vì kèo có khẩu độ 8,5m.
- Tùy từng địa phương có thể dùng các giải pháp kết cấu và vật liệu sẵn có tại địa phương mà không ảnh
hưởng tới chất lượng xây dựng, thẩm mỹ kiến trúc, an toàn công trình.
- Phương pháp thi công: cơ giới kết hợp thủ công, tận dụng nhân công tại chỗ.
* Mẫu đồng bằng
- Cột khung bê tông cốt thép.
- Xây tường gạch.
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới

4


- Mái dốc, sử dụng tấm lợp tôn kẽm, hệ vì kèo thép.
- Tùy từng địa phương có thể dùng các giải pháp kết cấu và vật liệu sẵn có tại địa phương mà không ảnh
hưởng tới chất lượng xây dựng và thẩm mỹ kiến trúc.
- Phương pháp thi công: cơ giới kết hợp thủ công, tận dụng nhân công tại chỗ.
1.6. Giải pháp thông gió
- Tự nhiên: Thông qua hệ thống cửa ra vào, cửa sổ, đảm bảo yêu cầu thoát người và thông gió tự nhiên.
- Nhân tạo: Bố trí hệ thống quạt trần, hoặc treo tường.
1.7. Giải pháp thiết kế chiếu sáng - Kỹ thuật điện
Tận dụng triệt để chiếu sáng tự nhiên, khi áp dụng, cần chú ý,
- Chiếu sáng bên qua cửa sổ các tường bao che, mái, cửa mái, qua lỗ lấy sáng ở mái và ở vị trí cao của nhà
(nếu cần).
- Chiếu sáng hỗn hợp:
+ Diện tích mở cửa tối thiểu bằng 1/5 - 1/4 diện tích mặt sàn.
+ Vị trí cửa đảm bảo yêu cầu chiếu sáng và thông thoáng tự nhiên tốt.
1.8. Giải pháp thiết kế cấp, thoát nước
- Cấp nước: Lấy từ hệ thống cấp nước chung (nếu có). Trường hợp ở những nơi không có hệ thống cấp nước,
cho phép tận dụng các nguồn nước ngầm, mặt theo hướng cấp cục bộ cho công trình, với hướng xử lý bằng các
biện pháp lắng, lọc đơn giản.
- Thoát nước :
+ Đối với những địa phương chưa có hệ thống thoát nước, nên tận dụng tối đa địa hình tự nhiên để thoát nước
hợp vệ sinh, tránh gây ô nhiễm môi trường và làm bẩn nguồn nước.
+ Nước thải, chất thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại.
1.9. Công tác hoàn thiện
- Mặt nền, sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt, không bị ẩm ướt và dễ làm vệ sinh.
- Vật liệu và giải pháp thiết kế dùng cho nền sân tập phải căn cứ trên yêu cầu sử dụng (của môn thể thao tương
ứng) và điều kiện thực tế. Có thể sử dụng dạng sàn cấp phối nhưng phải phù hợp yêu cầu của từng môn thi đấu.
- Cửa có thể làm bằng gỗ kính; hoặc khung nhôm kính, hoặc sắt kính.
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới

5


- Tất cả các cửa trên lối thoát người đều phải mở ra ngoài hành lang. Không dùng cửa quay, cửa xếp, cửa đẩy.
Chiều rộng cửa ra vào chính của phòng hội trường rộng tối thiểu 1,5m.
1.10. Giải pháp tiếp cận của người tàn tật
- Phải bố trí lối đi cho người tàn tật. Đảm bảo di chuyển trong khuôn viên và tiếp cận từ sân chung vào công
trình.
- Khi thiết kế độ rộng của hành lang, lối đi, cửa ra vào cần tính đến khả năng di chuyển của xe lăn.
2. KHU THỂ THAO XÃ
2.1. Yêu cầu về thiết kế
- Trung tâm văn hóa, thể thao cấp xã gồm: nhà văn hóa, câu lạc bộ, phòng truyền thống, triển lãm, thông tin,
thư viện, hội trường, đài truyền thanh, sân bãi thể thao…Tiêu chuẩn diện tích đất phù hợp với quy định của Bộ VHTT-DL về thiết chế văn hoá- thể thao ở cấp xã; Trong đó bao gồm có các công trình văn hóa và các công trình thể
thao.
Tập thiết kế điển hình dựa theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng; Theo đó
cụm các công trình thể thao cấp xã yêu cầu tối thiểu: 01 sân bóng đá, 02 đến 04 sân tập từng môn, 01 nhà tập thể
thao.
2.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật
- Chỉ tiêu đất thể thao 2 ÷ 3m2/người
- DT sân thể thao ≥ 100m2/sân tập từng môn.
- Nhà thể thao đơn giản ≥ 100m2/nhà tập.
- Diện tích đất XD ≥ 4.000m2
2.3. Yêu cầu về khu đất xây dựng
- Vị trí phù hợp với quy hoạch xã nông thôn mới đã được phê duyệt.
Trong trường hợp phải lựa chọn vị trí mới so với quy hoạch đã duyệt. Vị trí phải đáp ứng yêu cầu,
+ Khu thể thao cần đặt cuối hướng gió so với khu dân cư, trường học, cơ sở y tế, hành chính… để tránh bụi,
tiếng ồn ảnh hưởng đến các khu chức năng trên.
+ Giao thông đi lại thuận tiện, dễ tiếp cận từ khu dân cư, có bãi để xe và dễ thoát người.
- Thuận tiện cho cung cấp kỹ thuật điện, nước; cao ráo, dễ thoát nước.
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới

6


- Tuân thủ các yêu cầu về khoảng cách ly vệ sinh.Theo bảng:
Stt Tên công trình
Khoảng cách ly vệ sinh (m)
Ghi chú
1 Bệnh viện
1000
2 Nghĩa trang, bãi rác
2000
3 Nhà máy (xưởng sản xuất) cấp độ hại I
1000
UBND cấp huyện cần chỉ đạo
các phòng chuyên môn hỗ trợ
4 Nhà máy (xưởng sản xuất) cấp độ hại II
500
cho UBND các xã
5 Nhà máy (xưởng sản xuất) cấp độ hại III
300
6 Nhà máy (xưởng sản xuất) cấp độ hại IV
100
7 Nhà máy (xưởng sản xuất) cấp độ hại V
50
- Bán kính phục vụ: Đảm bảo phục vụ cho khu dân cư trong phạm vi bán kính:
+ 1200 ÷ 2000m đối với khu vực đồng bằng;
+ 2000 ÷ 4000m đối với vùng núi.
2.4. Hình thức tổ chức các công trình
- Hình thức tập trung: là xây dựng toàn bộ các công trình trong một khu đất.
Khuyến khích ưu tiên kết hợp trên cùng khu đất với các công trình văn hóa cấp xã thành Trung tâm văn hóa
thể thao cấp xã; hoặc tập trung thành cụm công trình thể thao.
- Hình thức phân tán: Trong điều kiện không đủ quỹ đất, tổ chức xây dựng các công trình thể thao tại nhiều địa
điểm.
Nên tổ chức thành hệ thống 2 cấp: cấp xã là cụm các công trình kiên cố là nhà tập, sân vận động đặt tại trung
tâm xã; cấp thôn bản là các sân tập đa năng trung bình, riêng lẻ (cầu lông, bóng chuyền).
2.5. Các yêu cầu về bố trí tổng mặt bằng
- Tổng mặt bằng khu thể thao cấp xã cần phân chia khu vực hợp lý giữa các bộ phận: Khu tập luyện ngoài trời
- khu tập luyện trong nhà - các công trình phụ trợ. Trong đó,
- Khu tập luyện ngoài trời không được đặt đầu hướng gió chính. Từng sân tập có trục dọc theo hướng Bắc –
Nam, không được phép lệch quá 15o đến 20o. Đối với các sân tập riêng của các môn thì hai cạnh ngắn nằm ở hướng
Bắc – Nam.
- Khuyến khích bố trí ít nhất hai cổng ra vào. Cần dành một phần diện tích ở trước cổng chính để làm không
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới

7


gian đệm cho người đến tập, đưa đón, xem thi đấu, chờ đợi, đảm bảo an toàn và không bị cản trở giao thông. Thuật
ngữ trong xây dựng gọi là vịnh đậu xe hoặc khu vực phân tán xe, với hình thức cổng và phần hàng rào giáp hai bên
cổng lùi sâu khỏi ranh giới khu tối thiểu 04m, chiều ngang tối thiểu bằng 02 lần chiều rộng của cổng.
- Ngoài các sân bãi tập luyện và đường giao thông nên có một sân trung tâm làm đầu mối giao thông nội bộ,
chỗ chờ vào tập và có thể sử dụng kết hợp với sân thể thao đa năng cho các hoạt động thi đấu lễ hội khi cần thiết.
(Xem các mẫu bố trí mặt bằng tổng thể điển hình kèm theo).
2.6. Quy cách các sân thể thao và khoảng cách an toàn thi đấu
- Sân bóng đá:
+ Sân bóng đá 11 người: Đường biên dọc 90m, tối đa 120m; đường biên ngang 45m, tối đa 90m.
+ Sân bóng đá 7 người: Đường biên dọc 50m đến 75m; đường biên ngang 40m, tối đa 55m.
+ Sân bóng đá 5 người: Đường biên dọc 25m đến 42m; đường biên ngang 15m, tối đa 25m.
- Sân bóng chuyền: diện tích thi đấu 18 x 9; kích thước xây dựng ≥ 28m x 19m;
- Sân cầu lông: diện tích thi đấu 13,4m x 6,1m; kích thước xây dựng ≥ 15m x 9m.
2.7. Các yêu cầu về kỹ thuật mặt sân
Yêu cầu kỹ thuật của sân

Tên sân

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Sân bóng đá

Không xem xét áp
dụng trong trường
hợp này

Không xem xét áp dụng trong
trường hợp này

- Mặt đất tự nhiên được san phẳng
và có độ dốc thoát nước mưa trên

Sân bóng chuyền,
cầu lông

Không xem xét áp
dụng trong trường
hợp này

Nền sân bằng bê tông gạch vỡ,
láng vữa xi măng cát vàng

- Sân đất tự nhiên san phẳng và có
độ dốc thoát nước mặt sân

Sân bóng rổ

Không xem xét áp
dụng trong trường
hợp này

-Nền sân bằng bê tông gạch vỡ,
láng vữa xi măng cát vàng

- Sân đất tự nhiên san phẳng và có
độ dốc thoát nước mặt sân

-Bảng rổ bằng gỗ, cột bảng bằng
sắt hoặc bằng gỗ

-Bảng rổ và cột bảng bằng gỗ

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới

8


* Sân bóng đá
- Nền chịu lực tốt, chắc, ổn định và thẩm thấu tốt, thoát nước nhanh.
- Mặt sân không được lồi, lõm trơn trượt.
- Cần bố trí khoảng cách an toàn xung quanh sân. Theo đó, trường hợp bố trí trên khu đất riêng biệt, thì
khoảng cách an toàn phải đảm bảo: > 6m theo đường biên dọc sân ; > 7,5m theo đường biên ngang sân.
* Sân bóng chuyền
- Xung quanh là khu tự do rộng ít nhất 3m về tất cả mọi phía.
- Mặt sân bằng phẳng, không trơn trượt, có độ đồng nhất, thoát nước tốt.
- Cột lưới sân bóng chuyền phải tròn, nhẵn, không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Chi tiết liên kết giữa cộ,
lưới với nền phải ổn định, tháo lắp dễ dàng, an toàn.
- Quy cách, kính thước các bộ phận: Cột, lưới sân bóng chuyền: Cột cao 2,55m; lưới rộng 01m, dài 9,5m;
chiều cao mép trên cửa lưới so với mặt sân: 2,43m cho nam và 2,24m cho nữ.
- Độ dốc thoát nước cho phép của mặt sân là 5mm/m (5‰).
* Sân cầu lông
- Mặt sân tương tự sân bóng chuyền.
- Quy cách, kính thước các bộ phận: Cột lưới sân cầu lông cao 1,55m kể từ mặt sân, đường kính 30mm, chôn
saao 50cm; chiều cao mép trên của lưới so với mặt sân là 1,55m so với đường biên dọc và 1,524m ở vị trí giữa sân.
* Yêu cầu kỹ thuật chung về cấu tạo mặt sân
- Đối với các sân có mặt sân có cấu tạo bằng đất (san gạt tự nhiên, đắp hoặc cân bằng đào đắp), yêu cầu đảm
bảo độ chặt, thẩm thấu và thoát nước tốt.
- Đối với các sân cấu tạo nền sân bằng bê tông gạch vỡ. Tùy theo điều kiện thực tế tại địa phương, nghiên cứu
thực hiện. Tuy nhiên, lớp mặt của nền sân nên có độ dày tối thiểu 10cm, với cấu tạo gồm: lớp cát vàng lót 0,3cm;
bê tông gạch vỡ M100 dày 0,5cm; lớp vữa xi măng cát vàng M 75 dày 0,2cm, láng xi măng.
2.8. Cấp điện và chiếu sáng nhân tạo
+ Chú ý điểm đấu nối điện lưới có sẵn tại khu vực.
+ Khi bố trí đèn, căn cứ vào cách bố trí sân thi đấu chính để thực hiện. Độ cao đặt đèn > 4m so với mặt sân.
Không đặt đèn chiếu phía hai đầu sân thi đấu chính; trường hợp bắt buộc, phương chiếu sáng phải đảm bảo nghiêng
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới

9


với phương ngang một góc > 650 .
2.9. Cấp và thoát nước chung
+ Cấp nước: Tính toán cho sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy. Nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước chung;
hoặc từ giếng khoan, hệ thống cấp nước tự chảy, có xử lý đảm bảo vệ sinh.
+ Thoát nước: Đối với những khu vực chưa có hệ thống thoát nước, nên tận dụng tối đa địa hình tự nhiên để
thoát nước.
Nước thải sinh hoạt, khu vệ sinh phải được xử lý qua bể tự hoại trước khi đưa vào hệ thống thoát chung của
khu vực. Nước mưa trên mái phải thu vào hệ thống sê nô hoặc máng tôn, thoát xuống mương thu, xả vào hệ thống
chung.
2.10. Nghiên cứu giải pháp tiếp cận, lưu thông cho người tàn tật
3. KHU THỂ THAO THÔN
- Yêu cầu phải có sân tập thể thao đơn giản với quy mô diện tích đất tối thiểu 250m2 đối với khu vực đồng
bằng, tối thiểu 200m2 đối với khu vực miền núi.
- Trường hợp bố trí tập trung theo hướng kết hợp giữa nhà văn hóa thôn và khu thể thao thôn, tham khảo thực
hiện bố trí tổng mặt bằng theo hướng dẫn tại Mục 1 và 2 ở trên.
- Trường hợp bố trí phân tán, các yêu cầu về thiết kế; chỉ tiêu kỹ thuật; lựa chọn vị trí khu đất xây dựng;
hướng bố trí mặt bằng… tương tự như khu thể thao xã.
4. CÁC CÔNG VIÊN CÂY XANH VUI CHƠI
1.1. Nội dung và quy mô thiết kế điển hình
- Nội dung thiết kế điển hình: các tiểu công viên cây xanh, các bun va (các khu cây xanh thành tuyến, dải;
hoặc cho các dải cây xanh cảnh quan trong khu vực bố trí công trình công cộng của xã). Thuộc khu vực điểm nhấn
về không gian kiến trúc cảnh quan; một nơi vui chơi, giải trí, hưởng thụ, thư giãn của cộng đồng.
- Các thiết kế điển hình:
+ Các mẫu có ký hiệu HVX1 đến HVX3: Hướng áp dụng như là các hoa viên giao thông nhỏ.
+ Mẫu ký hiệu HVX5, HVX6: Hướng áp dụng cho các dải cây xanh quy hoạch.
+ Mẫu ký hiệu HVX4, HVX7, HVX8, HVX9: Hướng áp dụng như hoa viên điểm dân cư, các khu vực trung
tâm công cộng của xã, thôn.
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
10


1.2. Các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật
- Áp dụng cho tính toán chỉ tiêu cây xanh khu ở nông thôn, hoặc khu công cộng tập trung. Quy mô đất đai: >
2
2m /người.
- Trồng cây xanh theo chủng loại quy định tại thiết kế, đúng quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc. Cây xanh mới trồng
phải được bảo vệ, chống giữ.
Chú ý quá trình vận dụng cây xanh địa phương, không trồng các loại cây có nhựa độc, có hoa quả hấp dẫn ruồi

muỗi, cây có gai, hoa trái làm bẩn mặt đất. Lựa chọn cây cần chú ý thổ nhưỡng, cung cấp giống, thoaer mãn điều
kiện chăm sóc, quản lý.
- Các trường hợp sử dụng cây xanh bóng mát theo dải, chủng loại cây cần phải có chiều cao và bề rộng tán lá không
gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Cụ thể trồng cách điểm đầu dải bun va, đoạn qua lại khoảng 3m ÷ 5m để đảm bảo an
toàn giao thông.
- Cây xanh bóng mát bố trí trong hoa viên phải trồng cách cột đèn chiếu sáng và miệng hố ga 1m - 2m; cách mạng lưới
đường dây, đường ống kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cáp ngầm nếu có) từ 1m ÷ 2m.
- Cần thực hiện cắt tỉa đúng đồ thiết kế. Chú ý thời gian cắt tỉa trung bình 2 lần/ năm, đặc biệt trước mùa mưa bão đối
với các chủng loại cây bóng mát được bố trí trong các hoa viên.
- Các yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật khác nêu rõ tại bản vẽ thiết kế điển hình.

1.3. Giải pháp quy hoạch
- Bố trí theo quy hoạch chung đã duyệt. Chú ý vận dụng linh hoạt trong trường hợp không triển khai quy
hoạch chi tiết khu vực.
- Trong trường hợp phải lựa chọn vị trí mới, theo hướng cải tạo chỉnh trang điểm dân cư, vị trí bố trí cần đảm
bảo được những yêu cầu sau:
+ Đáp ứng yêu cầu chỉ tiêu cây xanh cho điểm dân cư nông thôn.
+ Phù hợp phục vụ cho hệ thống công trình công cộng; giao thông; khu ở hiện hữu, hạn chế tác động tiêu cực
của thiên nhiên hoặc hạ tầng kỹ thuật; Cải thiện vi khí hậu.
+ Đáp ứng yêu cầu cải tạo thổ nhưỡng, ít phải tốn công duy trì sử dụng.
1.4. Giải pháp không gian kiến trúc, cảnh quan
- Các giải pháp bố trí chính
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
11


+ Cây trông liên tục, thành hàng, tại các mẫu HVX5, HVX6; HVX7; HVX8
+ Tổ chức theo đảo, với màu sắc, cao thấp: Tại các mẫu HVX1; HVX2; HVX3; HVX4
+ Cây xanh tổ chức lối vào, hoặc kết hợp cụm công trình khu trung tâm; hoặc kết hợp vị trí sân bãi, quảng
trường xã; tại các mẫu HVX7, HVX8, HVX9.
- Bố trí tiểu phẩm kiến trúc trong hoa viên: Tại các mẫu HVX1, HVX2, HVX3; HVX7, HVX8, HVX9.
+ Chủ yếu đáp ứng nhu cầu nghĩ chân, ngắm cảnh (đối với một công trình có mái che): Vật liệu và cấu tạo coi
trọng yếu tố địa phương.
+ Hoặc là một biểu tượng, tiểu cảnh là trung tâm của hoa viên (đối với công trình điêu khắc, hòn non bộ,…).
IV. Hướng dẫn áp dụng
- Mẫu thiết kế chỉ hướng dẫn phần công trình xây dựng trên mặt đất. Khi triển khai thiết kế thi công, phải tiến
hành khảo sát địa chất công trình và bổ sung phần thiết kế nền móng đối với các công trình được quy định phải có
phần nội dung này.
- Vật liệu xây dựng: Nghiên cứu sử dụng hợp lý, phù hợp quy định các loại vật liệu hiện có tại từng địa
phương.
- Các bảng dự toán được tính theo tiên lượng vật tư của thiết kế điển hình.
- Tùy theo điều kiện thực tế tại địa phương về nhu cầu diện tích sử dụng trên quy mô dân số của xã, thôn; về
quỹ đất; về tài chính; UBND cấp huyện, xã quyết định nghiên cứu áp dụng trong quá trình xây dựng và cải tạo.

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
12


B. PHẦN THIẾT KẾ
I. THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH NHÀ VĂN HÓA THÔN
1. Mẫu miền núi
- Diện tích khu đất xây dựng: Khoảng 1.800m2.
- Các hạng mục đầu tư và diện tích sàn xây dựng:
+ Nhà văn hóa
: 113,4m2.
+ Nhà xe
: 16,25m2.
+ Khu vệ sinh
: 12,0 m2.
+ Sân cầu lông
: 2 sân 270 m2.
+ Sân bóng đá mini/ Sân bóng chuyền: 646 m2.
- Giải pháp kết cấu và sử dụng vật liệu:
Kết cấu phần thân

Kết cấu mái

Kết cấu bao che

Cột khung bê tông cốt thép, sàn Mái lợp tôn màu 0,4mm, xà gồ thép Tường xây gạch rỗng.
bê tông cốt thép.
120 CK 800, vì kéo thép khẩu độ Cửa gỗ.
8,5m, đà gỗ 40x60 cách khoảng
600/giang, đóng trần lamri nhựa.
* Các chỉ tiêu vật liệu:
KHÁI TOÁN CÁC CHỈ TIÊU VẬT LIỆU CHỦ YẾU (TÍNH TỪ CỐT NỀN NHÀ TRỞ LÊN)
STT
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ
KHỐI LƯỢNG
1

Đá dăm 1x2

m3

22

2

Đá dăm 4x6

m3

9

3
4
5

Đá hộc
Cát mịn Ml=0.7-1.4
Cát vàng đổ bêtông

m3
m3
m3

4
25,041
19

6

Gạch ceramic 50x50

m2

120

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
13


7

Gạch ống 8x8x19

viên

25992

8

Gạch thẻ 4x8x19

viên

863

9

Nhựa làm lambri

m2

142

10
11

Gỗ xẻ
Sơn tường

m3
kg

2,7
120

12
13
14
15
16
17

Tôn lợp
Thép hình
Xi măng PC30
Thép tròn
Cửa đi
Cửa sổ

m2
kg
kg
kg
m2
m2

297
1777
16500
2046
11
4

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
14


Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
15


Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
16


Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
17


Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
18


Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
19


Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
20


Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
21


Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
22


2. Mẫu đồng bằng
- Quy mô: Áp dụng đối với các thôn thuộc xã đồng bằng.
- Diện tích khu đất xây dựng: 2.500 m2.
- Các hạng mục đầu tư và diện tích sàn xây dựng:
+ Nhà văn hóa
: 292,4m2.
+ Nhà xe
: 30,0m2.
+ Cổng vào
+ Sân cầu lông
: 1 sân 135 m2.
+ Sân bóng đá mini/ Sân bóng chuyền: 822,8 m2.
- Giải pháp kết cấu và sử dụng vật liệu:
Kết cấu phần thân

Kết cấu mái

Kết cấu bao che

Cột khung bê tông cốt thép, nền Mái lợp tôn màu 0,4mm, xà gồ Tường xây gạch rỗng.
lát gạch granit 500x500 màu sáng. thép, vì kéo thép, đóng trần nhựa. Cửa gỗ.
* Các chỉ tiêu vật liệu:
KHÁI TOÁN CÁC CHỈ TIÊU VẬT LIỆU CHỦ YẾU
(TÍNH TỪ CỐT NỀN NHÀ TRỞ LÊN)
STT
VẬT LIỆU
ĐƠN VỊ
KHỐI LƯỢNG
1
Đá dăm 1x2
m3
19
2
Đá dăm 4x6
m3
27
3
Đá hộc
m3
11
4
Cát mịn Ml=0.7-1.4
m3
38,3
5
Cát vàng đổ bêtông
m3
35,2
6
Gạch ceramic 50x50
m2
224
7
Gạch ống 8x8x19
viên
40331
8
Gạch thẻ 4x8x19
viên
2342
9
Sơn tường
kg
160
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
23


10
11
12
13
14
15
16

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam

Tôn lợp
Thép hình
Thép tấm
Xi măng PC30
Thép
Cửa đi
Cửa sổ

m2
kg
kg
kg
kg
m2
m2

365
2221
240
19500
1323
28,62
6,12

Hồ sơ thiết kế điển hình phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×