Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TƯỚNG TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC TỪ CỬA BA LAI ĐẾN CỬA HÀM LUÔNG. LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------------

Nguyễn Thị Mịn

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TƯỚNG TRẦM TÍCH HOLOCEN
KHU VỰC TỪ CỬA BA LAI ĐẾN CỬA HÀM LUÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------------

Nguyễn Thị Mịn

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TƯỚNG TRẦM TÍCH HOLOCEN

KHU VỰC TỪ CỬA BA LAI ĐẾN CỬA HÀM LUÔNG
Chuyên ngành:

Địa chất học

Mã số:

60440201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS. ĐINH XUÂN THÀNH
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn

Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học

TS. Đinh Xuân Thành

GS.TS. Trần Nghi

Hà Nội - 2016


LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành trong sự cố gắng hết mình của bản thân học viên
dưới sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của TS. Đinh Xuân Thành - Khoa Địa chất,
Trường Địa học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN. Nhân dịp này, học viên xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn.
Trong quá trình nghiên cứu, học viên luôn nhận được sự hỗ trợ về cơ sở tài
liệu, số liệu của đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ quản lý và phát triển
kinh tế biển, mã số KC.09.13/11-15.
Học viên cũng nhận được sự quan tâm của các thầy, cô Khoa Địa chất Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và các đồng nghiệp cũng như tập thể các nhà
khoa học của Viện Địa chất - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Học viên xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu trên!

Học viên


Nguyễn Thị Mịn


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU ................................... 3
1.1. Vị trí vùng nghiên cứu ................................................................................. 3
1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ............................................................ 4
1.2.1. Đặc điểm khí hậu, khí tượng............................................................... 4
1.2.2. Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng........................................................... 4
1.2.3. Chế độ thủy văn .................................................................................. 7
1.2.4. Đặc điểm địa chất ............................................................................... 9
1.2.5. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................... 9
1.3. Lịch sử nghiên cứu ..................................................................................... 10
Chƣơng 2. CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 14
2.1. Cơ sở tài liệu ............................................................................................... 14
2.1.1. Tài liệu địa chất................................................................................. 14
2.1.2. Tài liệu địa chấn nông phân giải cao ................................................ 15
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 15
2.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu trầm tích ........................................ 15
2.2.2. Phương pháp phân tích tướng trầm tích............................................ 21
2.2.3. Phương pháp địa chấn - địa tầng....................................................... 21
2.2.4. Phương pháp địa tầng phân tập ......................................................... 24
Chƣơng 3. ĐẶC ĐIỂM TƢỚNG TRẦM TÍCH HOLOCEN
VÙNG NGHIÊN CỨU............................................................................................ 31
3.1. Những khái niệm cơ bản ........................................................................... 31
3.1.1. Định nghĩa về tướng trầm tích .......................................................... 31
3.1.2. Các yếu tố xác định tướng trầm tích ................................................. 31
3.1.3. Tổ hợp cộng sinh tướng trầm tích ..................................................... 32
3.1.4. Định luật Walther.............................................................................. 33
3.2. Đặc điểm tƣớng trầm tích ......................................................................... 35
3.2.1. Đặc điểm tướng trầm tích trong Holocen sớm - giữa ....................... 35
3.2.2. Đặc điểm tướng trầm tích trong Holocen giữa - muộn ..................... 41


Chƣơng 4. ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP VÀ LỊCH SỬ TIẾN HÓA TRẦM TÍCH
HOLOCEN VÙNG NGHIÊN CỨU ...................................................................... 50
4.1. Đặc điểm địa tầng phân tập ...................................................................... 50
4.1.1. Miền hệ thống biển thấp (LST)......................................................... 50
4.1.2. Miền hệ thống biển tiến (TST) ......................................................... 52
4.1.3. Miền hệ thống biển cao (HST) ......................................................... 53
4.2. Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen .......................................................... 53
4.2.1. Giai đoạn biển tiến cuối Pleistocen muộn và Holocen sớm - giữa ..... 54
4.2.2. Giai đoạn biển thoái cao trong Holocen giữa - muộn ......................... 56
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 59


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Vị trí vùng nghiên cứu ................................................................................ 3
Hình 1.2. Sơ đồ thể hiện vị trí lỗ khoan và mặt cắt địa chấn nông phân giải cao
thuộc vùng nghiên cứu .............................................................................................. 15
Hình 2.1. Đường cong tích lũy độ hạt ...................................................................... 16
Hình 2.2. Biểu đồ phân loại trầm tích Folk, 1954 .................................................... 18
Hình 2.3. Các dạng kết thúc phản xạ (theo Myers, 1996 và Catuneanu, 2006)[9] ..... 23
Hình 2.4. Thay đổi mực nước biển hình thành các đơn vị địa tầng phân tập
(theo Nichols Gary, 2009)......................................................................................... 25
Hình 3.1. Sơ đồ thể hiện vị trí lỗ khoan và mặt cắt địa chấn nông phân giải cao
thuộc vùng nghiên cứu .............................................................................................. 33
Hình 3.2. Sơ đồ liên kết các cột địa tầng lỗ khoan khu vực nghiên cứu ................. 34
Hình 3.3. Trầm tích cát sạn sỏi lòng sông trong lỗ khoan LKBT2. Bên phải là mẫu
lát mỏng thạch học. Q - thạch anh, Qz - mảnh đá quazit. [8] .................................. 35
Hình 3.4. Trầm tích cát bột đê tự nhiên trong lỗ khoan LKBT2 .............................. 36
Hình 3.5. Trầm tích bột sét tướng đồng bằng ngập lụt, ảnh lát mỏng thạch học,
N+, 10x ...................................................................................................................... 37
Hình 3.6. Mặt cắt địa chấn tuyến MK07 vuông góc với bờ vùng biển cửa Ba Lai .... 37
Hình 3.7. Trầm tích sét bột chứa mùn thực vật đầm lầy ven biển trong lỗ khoan
KC 13-04 ................................................................................................................... 38
Hình 3.8. Trầm tích cát bột cấu tạo phân lớp lượn sóng và thấu kính tướng estuary,
lỗ khoan KC13-04 ..................................................................................................... 39
Hình 3.9. Trầm tích cát bột lạch triều tại lỗ khoan LKBT3[8] ................................. 40
Hình 3.10. Trầm tích bột sét đới trên triều trong lỗ khoan LKBT2.......................... 41
Hình 3.11. Trầm tích cát bột sét bãi triều trong lỗ khoan LKBT2 ........................... 42
Hình 3.12. Trầm tích bùn xám xanh đồng nhất tướng vũng vịnh mở chứa ít
mảnh vỏ sò, lỗ khoan LKKC 13-04 .......................................................................... 43
Hình 3.13. Trầm tích cát bột cửa phân lưu tại lỗ khoan KC13 - 04 ......................... 44
Hình 3.14. Ảnh lát mỏng trầm tích cát bột cửa phân lưu tại lỗ khoan
KC13-04 N+ (10x) ..................................................................................................... 44
Hình 3.15. Trầm tích cát bột lòng phân lưu tại lỗ khoan LKBT1 ............................ 45


Hình 3.16. Trầm tích cát bột lòng sông chọn lọc trung bình gặp trong lỗ khoan
LKBT1 tại độ sâu 11 m. Ảnh lát mỏng, N+ (10x) .................................................... 45
Hình 3.17. Trầm tích bột sét vụng gian lưu trong lỗ khoan KC 13 - 04 ................... 46
Hình 3.18. Trầm tích cát bột sét đới gian triều trong lỗ khoan KC13-04 ................. 47
Hình 3.19. Trầm tích bột sét đới trên triều trong lỗ khoan KC13-04 ....................... 48
Hình 3.20. Trầm tích cồn cát ven biển, lỗ khoan KC13-4 tại độ sâu 3 - 3,2m ......... 49
Hình 3.21. Trầm tích cồn cát chọn lọc tốt gặp trong lỗ khoan KC13-4 tại độ sâu
3,0m. Ảnh lát mỏng, N+ (10x) .................................................................................. 49
Hình 4.1. Mặt cắt địa chấn địa tầng tuyến MK07 vuông góc với bờ vùng biển đông
nam Cửa Đại ............................................................................................................. 50
Hình 4.2. Mặt cắt tuyến MK102A song song với bờ vùng biển cửa Ba Lai Cửa Đại ..................................................................................................................... 51
Hình 4.3. Mặt cắt địa chấn tuyến MK09................................................................... 53
Hình 4.4. Sơ đồ liên kết lỗ khoan và mặt cắt địa chấn nông phân giải cao
từ đất liền ra biển ...................................................................................................... 55


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tọa độ giới hạn vị trí vùng nghiên cứu ...................................................... 3
Bảng 1.2. Đặc điểm phân bố và kích thước các giồng vùng đồng bằng ven biển
khu vực nghiên cứu ..................................................................................................... 5
Bảng 2.1. Chỉ tiêu địa hóa đặc trưng cho các môi trường trầm tích khác nhau ....... 19
Bảng 2.2. Các dạng vật liệu có thể xác định tuổi theo phương pháp 14C ................. 20
Bảng 3.1. Kết quả tuổi tuyệt đối C14 tại 3 lỗ khoan vùng biển ven bờ sông châu thổ
sông Cửu Long ......................................................................................................... 34


MỞ ĐẦU
Châu thổ sông Cửu Long là một trong hai chẩu thổ lớn nhất, có một vai trò
đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Vùng ven bờ và
các cửa sông của châu thổ sông Cửu Long có một vị trí hết sức quan trọng đối với
phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
Vùng đồng bằng ven biển và các cửa sông châu thổ sông Cửu Long đang có
những biến đổi mạnh về địa hình và địa mạo của đới bờ và sự thay đổi đường bờ.
Khu vực cửa sông Ba Lai, cửa Hàm Luông thuộc châu thổ sông Cửu Long cũng
đang có những biến đổi mạnh mẽ do sự dâng cao mực nước biển toàn cầu và thiếu
hụt phù sa bồi đắp cho đồng bằng châu thổ.
Quá trình phát triển trầm tích trong vùng cửa sông từ cửa Ba Lai đến cửa Hàm
Luông đã tạo nên các địa hệ và cảnh quan tiêu biểu của một châu thổ bồi tụ mang
nhiều ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế - xã hội, góp phần phát triển bền vững khu
vực, cần thiết phải khôi phục lại lịch sử phát triển trầm tích khu vực cửa sông từ cửa
Ba Lai đến cửa Hàm Luông giai đoạn địa chất gần đây nhất (Holocen). Với ý nghĩa
thực tiễn nêu trên học viên đã chọn luận văn thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm
tướng trầm tích holocen khu vực từ cửa Ba Lai đến cửa Hàm Luông”. Luận văn sẽ
nghiên cứu đặc điểm tướng trầm tích và lịch sử tiến hóa trầm tích trong giai đoạn
Holocen vùng nghiên cứu.
Mục tiêu:
+ Xác định đặc điểm tướng trầm tích Holocen khu vực cửa sông Ba Lai Hàm Luông, tỉnh Bến Tre
+ Làm sáng tỏ lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen khu vực cửa sông Ba Lai Hàm Luông, tỉnh Bến Tre
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu đặc điểm cấp hạt, đặc điểm cổ sinh, đặc điểm hóa lý trầm tích,
đặc điểm thạch học trầm tích.
- Nghiên cứu xác định tướng trầm tích Holocen khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu đặc điểm tướng trầm tích và lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen
vùng nghiên cứu.
1


Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong 04 chương,
cụ thể như sau:
Chương 1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
Chương 2. Cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Đặc điểm tướng trầm tích Holocen khu vực nghiên cứu
Chương 4. Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen vùng nghiên cứu.

2


Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Vị trí vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu thuộc châu thổ sông Cửu Long: phần đất liền thuộc tỉnh
Bến Tre; phần biển ven bờ được giới hạn trong khoảng độ sâu từ 0 đến 25m nước
(hình 1.1), và được giới hạn bởi 4 điểm tọa độ như bảng 1.1.
Bảng 1.1. Tọa độ giới hạn vị trí vùng nghiên cứu
TT

Điểm giới hạn

Vĩ độ

Kinh độ

1

A

1060 32’

100 8’

2

B

1060 59’

100 2’

3

C

1060 54’

90 48’

4

D

1060 30’

90 54’

Hình 1.1. Vị trí vùng nghiên cứu

3


1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.2.1. Đặc điểm khí hậu, khí tượng
Nằm trong khu vực có chế độ nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, khí hậu tại
vùng nghiên cứu thuộc tỉnh Bến Tre mang tính chất nhiệt đới gió mùa nóng ẩm
vùng vĩ độ thấp.
Bến Tre có nền nhiệt độ trong nhiều năm dao động từ 24,1 - 29,3ºC, trung
bình là 27,1ºC. Trong năm, nhiệt độ cao nhất thường rơi vào tháng 4 và tháng 1 có
nhiệt độ thấp nhất. Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng không quá 5ºC, nền nhiệt ổn
định thích hợp cho nuôi trồng thủy sản.
Nguồn nhiệt lượng nhận được trong ngày cao và ổn định. Vào mùa khô số
giờ nắng trung bình đạt từ 8 - 9 giờ/ngày, mùa mưa trung bình từ 5 - 7 giờ/ngày.
Trung bình năm có khoảng 2.114 giờ nắng. Các tháng mùa khô có số giờ nắng dao
động từ 118 - 290 giờ/tháng, mùa mưa số giờ nắng dao động từ 99 - 251 giờ/tháng.
Độ ẩm không khí trung bình tháng trong nhiều năm dao động từ 77 - 90%,
trung bình năm là 83,5%. Độ ẩm thấp nhất thường vào các tháng chuyển mùa (mùa
khô sang mùa mưa và ngược lại); vào mùa mưa độ ẩm tương đối cao, tháng 9, 10 có
độ ẩm lớn nhất. Chênh lệch về độ ẩm tương đối trung bình giữa tháng ẩm nhất và
tháng ít ẩm nhất từ 8 - 10%.
1.2.2. Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng
1.2.2.1. Đặc điểm địa hình
a. Địa hình đồng bằng ven biển
Phần đồng bằng ven biển có địa hình thấp, khá bằng phẳng độ chênh cao
tuyệt đối giữa điểm thấp nhất và điểm cao nhất chỉ khoảng 3,5 m [4].
Địa hình vùng nghiên cứu được bồi đắp theo phương thức ghép nối các
giồng cát ở ven biển. Các giồng cát thường có độ cao từ 3 đến5 m, chiều dài mỗi
giồng rất khác nhau (bảng 1.2). Đây là nơi quần cư và canh tác của nhân dân
trong vùng.

4


Bảng 1.2. Đặc điểm phân bố và kích thước các giồng vùng đồng bằng ven biển
khu vực nghiên cứu
Các giồng

Rộng

Khoảng

đới bờ
Vùng

Kích thước một số giồng đại diện

nghiên

Số

cứu

lượng

(km)

cách trung
bình giữa
2 giồng

Số

Chu

Diện

vi

tích

(km)

(km2)

1.35

51

17

7.46
4

0.61

10.7

2.9

1

10

0.49

21

5.2

2

17.7

0.75

55

18

lượng

Dài

Rộng

giồng

(km)

(km)

2

13.7

(km)
Cửa Đại-

26.63

9 3.0

Ba Lai
Ba Lai-

20.5

10

4.1

Hàm
Luông

Cùng với lưu lượng nước lớn và khối lượng phù sa khổng lồ, dòng nước sông
gặp thủy triều từ biển Đông đẩy vào tạo ra quá trình bồi lắng phù sa ở vùng cửa
sông hình thành các giồng cát ven bờ ôm lấy một diện tích ngập nông và tạo nên các
vũng cửa sông. Sông Hàm Luông có các cù lao nhưng không nhiều và kích thước
không lớn. Cách cửa sông 14 km về phía thượng lưu, có 01 cù lao phát triển cùng
với sông phân nhánh, dài 4,2km, rộng 1,7km [6].
Các cù lao được thành tạo trong các sông, ở phần trên cửa sông, bắt đầu là từ
các bãi ngầm. Khi được hình thành, chúng thường nằm giữa sông, phân đôi dòng
chảy, dài tới 15-37 km, chiều dài gấp nhiều lần chiều rộng. Theo lý thuyết, trầm tích
tạo cù lao ở phần dưới là hạt thô, tướng lòng, thành phần chủ yếu là cát, cát bột;
chuyền lên trên là hạt mịn, tướng bãi bồi, thành phần chủ yếu là bột, sét bột; ở phần
đầu cù lao hạt thô hơn ở phần đuôi của cù lao. Trên thực tế, các cù lao (braided
bars) phát triển ở gần cửa sông còn chịu ảnh hưởng của thủy triều; phần đuôi của
các cù lao thường bị ngập triều, ở đây có các bộ phận tương ứng với các đồng bằng
triều cao, đồng bằng gian triều và đồng bằng triều thấp, bề rộng tính chung tới 410km. Tích tụ ở các phần này thường là bột sét, sét xám đen, nâu nhạt, bề dày thấy
được ở lỗ khoan LK1-AT trên Cù Lao Dung là ~ 18m [6].
5


b. Địa hình đáy biển
Đáy biển từ độ sâu khoảng 6m nước đến 23m nước, địa hình đáy biển có độ
dốc lớn hơn nhiều so với địa hình tiền châu thổ và địa hình đáy biển thềm lục địa
phía ngoài. Sự thay đổi độ sâu này chỉ kéo dài trong khoảng 5km. Đây chính là địa
hình chân châu thổ (prodelta). Quy luật chung là địa hình prodelta dốc nhất tại ngay
các điểm mút của các lòng dẫn cửa sông. Điều đơn gian dễ hiểu đó là vật liệu trầm
tích mang ra từ sông tại đây là lớn nhất, trong đó có lẽ chủ yếu là vật liệu đi chuyển
sát đáy.
Các trũng sâu thường có trục định hướng theo phương tây - đông. Lòng dẫn
sông Hàm Luông đều hướng về trũng sâu này. Theo kết quả minh giải tài liệu địa
chấn nông phân giải cao trũng sâu này trùng với thung lũng đào khoét hình thành
trong giai đoạn biển thoái tương ứng với băng hà cuối cùng (hình băng địa chấn
nông phân giải cao). Thung lũng đào khoét này sau đó được lấp đầy bởi trầm tích
biển tiến Flandrian, tuy nhiên có lẽ mực nước biển đã dâng lên nhanh chóng do đó
chưa kịp lấp đầy để lại địa hình trũng như hiện nay.
1.2.2.2. Đặc điểm thổ nhưỡng
Vùng ven biển ba huyện tỉnh Bến Tre có 5 nhóm đất chủ yếu.
(1) Nhóm đất phù sa
Có diện tích 17.151,59 ha, thuộc khu vực có nguồn nước ngọt, chủ yếu ở
huyện Bình Đại và Ba Tri. Đây là nhóm đất thuận lợi nhất cho nông nghiệp, có
thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến nặng. Toàn bộ diện tích đã được sử dụng để trồng
lúa và các loại cây lâu năm. Do đất được phù sa hàng năm bồi đắp nên màu mỡ, độ
thông thoáng tốt. Đây là nhóm đất tốt nhưng có điểm hạn chế là trong đất có nhiều
sắt và nhiều loại có tầng xác bã hữu cơ bên dưới, nếu khai thác sử dụng không hợp
lý sẽ dẫn đến hiện tượng kết vón trong đất, cây bị ngộ độc sắt và dễ phát sinh phèn
trong đất.
(2) Nhóm đất phèn
Có diện tích 7.434,13 ha, thường phân bố ở địa hình thấp, khó tiêu thoát
nước và nhiễm mặn, chủ yếu nằm ở các xã An Phú Trung, Mỹ Hòa (huyện Ba Tri),
Phú Vang, Phú Long, Thạnh Trị (huyện Bình Đại), Hòa Lợi, An Thạnh (huyện
Thạnh Phú). Nhóm đất phèn bao gồm 3 loại đất là đất phèn hoạt động, đất phèn
6


tiềm tàng và đất phèn nhiễm nặng. Nhìn chung, loại đất này rất chua, giàu hữu cơ
nhưng phần lớn đã bị tích lũy trong đất, tốc độ phân giải rất chậm nên cây trồng khó
sử dụng.
(3) Nhóm đất cát
Chủ yếu là đất giồng, chiếm diện tích 12.179 ha. Loại đất này được hình
thành từ quá trình tác động của các dòng sông và sóng biển trong quá trình lấn biển
vùng cửa sông. Tỷ lệ sắt khá cao. Tuy nhiên, tầng mặt ít chua và có ít hữu cơ hơn
tầng dưới.
(4) Nhóm đất mặn
Có diện tích 96.739 ha, chiếm 43,11 % gồm có 4 loại đất mặn: Mặn ít theo
thời gian, đất mặn trung bình theo thời gian, đất mặn nhiều theo thời gian và đất
mặn thường xuyên dưới rừng ngập mặn, phân bố ở toàn vùng cửa sông ven biển
của 3 huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú. Đất ngập mặn có hàm lượng mùn trong
đất ở mức trung bình. Thành phần cơ giới biến động khá lớn từ cát pha đến sét pha
và sét nặng.
(5) Đất bãi bồi ven biển
Diện tích loại đất này thay đổi thường xuyên và phụ thuộc vào lượng phù sa
mà sông Mekong đổ ra hàng năm. Đất bãi bồi phân bố nơi có địa hình thấp, thường
xuyên ngập triều, khi triều rút thì các bãi bồi này mới xuất hiện. Đây là loại đất cát
pha bùn chạy dài theo bờ biển, chưa có thực vật phát triển, đôi chỗ có lác đác loài
mắm làm tiên phong. Có vài bãi bồi đã được khoanh vùng để khai thác nghêu giống
và để nuôi nghêu.
1.2.3. Chế độ thủy văn
1.2.3.1. Hệ thống sông rạch
Nhìn chung mạng lưới sông ngòi phủ đều khắp tỉnh Bến Tre góp phần thuận
lợi cho giao thông thủy trong tỉnh và các vùng lân cận. Trong tỉnh có 4 nhánh sông
lớn thuộc hệ thống sông Mekong (sông Mỹ Tho, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên)
là nguồn cung cấp nước chính cho mọi hoạt động của tỉnh.
Sông Mỹ Tho là tên gọi của đoạn sông Tiền, dài 90 km dọc theo chiều dài
phía Bắc của tỉnh Bến Tre đổ ra biển qua cửa Đại và cửa Tiểu (Tiền Giang). Lòng
sông rộng từ 1.500 - 2.000 m, độ sâu từ 12 - 15 m.
7


Sông Ba Lai dài trên 55 km, khu vực cửa biển rộng trên 1 km, đầu nguồn bị
bồi tụ nên hẹp dần và lòng sông cạn, hiện đã có đập ngăn sông Ba Lai.
Sông Hàm Luông là con sông lớn chảy trọn vẹn trong địa giới tỉnh Bến Tre,
sông dài 72 km, rộng 1.200 - 1.500 m, vùng cửa sông giáp biển rộng đến 3.000 m,
lòng sông sâu 12 - 15 m.
1.2.3.2. Chế độ thủy hải văn
(1) Thủy văn nội đồng
Dòng chảy các sông ở tỉnh Bến Tre được cung cấp bởi nguồn nước ngọt từ
hệ thống sông Mekong qua nhánh sông Tiền đổ về hằng năm. Ngoài ra, dòng chảy
các sông rạch còn chịu chi phối bởi thủy triều biển Đông theo các cửa sông xâm
nhập sâu vào trong đất liền làm cho hình thái dòng chảy khá phức tạp.
Dòng chảy mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau): sông Tiền được phân
phối khoảng 52% lượng nước từ thượng nguồn về. Lượng nước này được phân phối
cho các sông chảy qua Bến Tre như sau: sông Mỹ Tho có lưu lượng 1.598 m3/s
(trong đó Cửa Tiểu: 236,8 m3/s, Cửa Đại: 473,6 m3/giây, cửa Ba Lai: 59 m3/s và cửa
Hàm Luông: 828 m3/s); sông Cổ Chiên có lưu lượng1.480 m3/s (trong đó cửa Cổ
Chiên: 710,4 m3/s và cửa Cung Hầu: 769,6 m3/s).
Dòng chảy mùa lũ: vào mùa lũ, lượng nước ngọt bên phía sông Tiền chiếm
xấp xỉ 52% tổng lượng nước của cả sông Tiền và sông Hậu. Lượng nước này được
chia ra như sau: sông Mỹ Tho có lưu lượng 6.480 m3/s (trong đó Cửa Tiểu: 960
m3/s, Cửa Đại: 1.920 m3/s, cửa Ba Lai: 240 m3/s và cửa Hàm Luông: 3.360 m3/s);
sông Cổ Chiên: 6.000 m3/s (trong đó cửa Cổ Chiên: 2.880 m3/s và cửa Cung Hầu:
3.120 m3/s).
(2) Thủy triều
Thủy triều vùng ven bờ Bến Tre có đặc trưng bán nhật triều không đều. Mỗi
năm có đến 290 ngày là bán nhật triều không đều, nằm trong khoảng thời gian từ
tháng 5 đến tháng 8 và từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau. Ngoài ra trong năm, ngày
nhật triều cũng có xuất hiện nhưng không nhiều, khoảng 9 - 12 ngày.
Hầu hết các ngày đều có 2 lần nước lên, 2 lần nước xuống. Chênh lệch giữa
đỉnh và chân triều những ngày triều lớn có thể từ 2,5 - 3,5 m. Chênh lệch giữa đỉnh
và chân triều những ngày triều kém thường dưới hoặc xấp xỉ 1 m.
8


(3) Xâm nhập mặn
Tỉnh Bến Tre có địa hình khá bằng phẳng. Các con sông chịu tác động mạnh
của chế độ thuỷ triều biển Đông. Nhiều sông và kênh rạch có độ rộng khá lớn, một
số cửa sông rộng từ 2 đến 3 km. Do đó nước sông bị nhiễm mặn nghiêm trọng,
trong mùa khô, gần như hầu khắp diện tích trong tỉnh đều bị xâm nhập mặn gây nên
tình trạng thiếu nước ngọt trên diện rộng.
1.2.4. Đặc điểm địa chất
Trong luận văn này, học viên lựa chọn việc phân chia ranh giới giữa các phụ
thống Holocen theo kết quả nghiên cứu đã được công bố từ đề tài KC09.06/06-10
(2010). Theo công trình này, các tác giả đã thiết lập được thang địa tầng thống
Holocen vùng đồng bằng sông Cửu Long thành 3 hệ tầng là: Hệ tầng Bình Đại, Hệ
tầng Hậu Giang và Hệ tầng Cửu Long.
Theo đó vùng nghiên cứu có những đặc điểm địa chất đặc trưng như sau:
Trầm tích Holocen vùng nghiên cứu được phân chia thành 3 phân vị địa tầng
theo thứ tự gồm hệ tầng Hệ tầng Bình Đại (Q21bđ) tuổi Holocen sớm, hệ tầng Hậu
Giang (Q22 hg) tuổi Holocen giữa và hệ tầng Cửu Long (Q23 cl) tuổi Holocen muộn.
- Hệ tầng Bình Đại (Q21bđ), đặc trưng cho môi trường lục địa (aluvi) bao
gồm 3 kiểu nguồn gốc (nguồn gốc sông, sông - đầm lầy và sông - biển) trong đó
trầm tích nguồn gốc sông-đầm lầy mới được xác định [4].
- Hệ tầng Hậu Giang (Q22 hg), đặc trưng cho môi trường chuyển tiếp và môi
trường biển, bao gồm 4 kiểu nguồn gốc (sông - biển - đầm lầy, biển - đầm lầy, biển
- sông và biển), trong đó trầm tích nguồn gốc sông - biển - đầm lầy mới được xác
định [4].
- Hệ tầng Cửu Long (Q23 cl) đặc trưng cho môi trường châu thổ, bao gồm 6
kiểu nguồn gốc (biển, sông - biển, biển - đầm lầy, sông - biển - đầm lầy, sông biển, sông).
1.2.5. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.5.1. Kinh tế
Bến Tre là tỉnh có nhiều lợi thế về nguồn lợi thủy sản, với 65 km chiều dài
bờ biển nên thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, tạo ra nguồn tài
nguyên biển phong phú với các loại tôm, cua, cá, mực, nhuyễn thể… Đây còn là
9


vùng đất phù sa trù phú, sản sinh ra vựa lúa lớn của đồng bằng sông Cửu Long và
nhiều loại nông sản mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Những vườn hoa kiểng, cây trái nổi tiếng ở vùng Cái Mơn - Chợ Lách hàng
năm cung ứng cho thị trường nhiều loại trái cây và hàng triệu giống cây trồng, cây
cảnh nổi tiếng. Đặc biệt, Bến Tre- xứ sở dừa Việt Nam, nơi có diện tích trồng dừa
lớn nhất cả nướ, khoảng 51.560 ha. Cây dừa đã góp phần to lớn vào sự phát triển
kinh tế của tỉnh, có thể nói là cây xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho hàng
ngàn lao động, giúp nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, đồng thời góp một phần
đáng kể vào ngân sách địa phương.
1.2.5.2. Xã hội
Dân cư và nguồn lao động: tỉnh Bến Tre có khoảng 1,255 triệu người với
64,5% dân số trong độ tuổi lao động. Tỉnh có hai trường Cao đẳng và trên 60 cơ sở
dạy nghề. Hàng năm tỉnh đã đào tạo và giới thiệu việc làm cho khoảng 30.000 lao
động, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 36%. Bến Tre hiện có 31 trường trung học
với 40.000 học sinh, trong đó có khoảng 12.000 học sinh trung học phổ thông tốt
nghiệp hàng năm và khoảng 3.000 học sinh bước vào các trường Đại học, Cao đẳng.
1.3. Lịch sử nghiên cứu
Nghiên cứu địa chất trầm tích
Trong các công trình nghiên cứu về châu thổ sông Cửu Long ở vùng Bến
Tre, Sóc Trăng, Cà Mau, bằng các phương pháp phân tích trầm tích, cổ sinh, tuổi
tuyệt đối…, Nguyễn Văn Lập, Tạ Thị Kim Oanh, Tanabe, Tateishi, Kobayashi,
Saito đã phác họa lịch sử phát triển địa chất của đồng bằng Nam Bộ trong Holocen
qua nghiên cứu, phân tích các lỗ khoan, các mặt cắt địa chất, cũng như tổng hợp các
kết quả phân tích tuổi 14C. Những công trình này có hàm lượng khoa học khá cao.
Các công trình nghiên cứu địa chất Đệ tứ do Liên đoàn Bản đồ địa chất
Miền Nam và Liên đoàn Bản đồ địa chất Miền Bắc thực hiện dưới các nhiệm vụ đo
vẽ thành lập bản đồ các tỷ lệ khác nhau: Đề án “Nghiên cứu thành lập bản đồ thuỷthạch động lực và trầm tích tầng mặt vùng biển ven bờ (0-30 m nước) Bà Rịa-Vũng
Tàu tỷ lệ 1:500.000” do Nguyễn Biểu, Trần Nghi, Đào Mạnh Tiến thành lập (19911995); Dự án “Nghiên cứu hiện tượng nước biển dâng” (1996); Đề tài KC.09.06/0610 “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holoce-hiện đại vùng
10


ven bờ châu thổ sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội” của
Nguyễn Địch Dỹ; Đinh Văn Thuận, 2002, trong chuyên đề “Dao động mực nước
biển trong kỷ Đệ tứ ở dải ven biển Việt Nam” đã tổng hợp khá đầy đủ vấn đề dao
động mực nước biển trong kỷ Đệ tứ Việt Nam và các vùng lân cận. Đề tài khoa học
cấp nhà nước: “Nghiên cứu lịch sử tiến hóa châu thổ ngầm sông Mekong trong
Holocen phục vụ phát triển bền vững” do TS. Đinh Xuân Thành chủ nhiệm.
Những công trình nêu trên đã đề cập tới vấn đề biến đổi môi trường trầm tích
và lịch sử phát triển địa chất Holocen châu thổ sông Cửu Long, trong đó có vùng
ven biển (đường bờ và cửa sông) thuộc phạm vi nghiên cứu của luận văn. Vì vậy,
luận văn này có thể kế thừa những kết quả nêu trong các công trình đó dưới góc độ
tổng quan, mặt khác sẽ chính xác hoá những vấn đề liên quan tới phân bố tướng
trầm tích và lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen vùng nghiên cứu.
Nghiên cứu khu vực ven bờ biển
Trầm tích Holocen vùng cửa sông ven biển đã được đề cập đến trong một loạt
công trình nghiên cứu. Đặng Ngọc Thanh và nnk, từ năm 1976 đến 2000 trong các
chương trình nghiên cứu biển: Thuận Hải-Minh Hải (1976-1980), 48-06 (1981-1985),
48B (1986-1990), KT-03 (1991-1995), KHCN-06 (1996-2000); KC09.13/11-15 các
vấn đề về địa mạo thềm lục địa Việt Nam, địa chất, trầm tích tầng mặt, quá trình xói
lở đường bờ và vùng cửa sông, châu thổ ngầm…đã được nghiên cứu và đạt được
những kết quả đáng khích lệ.
Trong bài báo: “Quy luật chuyển tướng lòng sông cổ của trầm tích Neogen
muộn-Đệ tứ trong mối quan hệ với hoạt động kiến tạo vùng đồng bằng Nam Bộ” Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển, số 3 (T5), 2005. 1-9, Trần Nghi đi từ nghiên
cứu trầm tích dưới góc độ tướng đá để nhìn nhận hoạt động địa động lực cũng như
mối quan hệ của chúng trong phạm vi sông Hậu, sông Tiền.
Trong 02 luận án tiến sỹ của TS. Vũ Văn Hà và của TS. Nguyễn Thị Thu
Cúc đã nghiên cứu và đạt được các kết quả có ý nghĩ về môi trường tướng trầm tích.
Đặc điểm tướng đá, cổ địa lý và lịch sử phát triển địa chất vùng lãnh hải Việt
Nam trong Holocen cũng đã được Trần Nghi đề cập tới trong bài: “Đặc điểm tướng
đá, cổ địa lý và lịch sử phát triển địa chất Pliocen-Đệ tứ vùng lãnh hải Việt Nam”Tuyển tập Báo cáo kỷ niệm 60 năm thành lập Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam.
11


Những công trình liên quan tới biến động cửa sông và môi trường trầm tích
Holocen-hiện đại vùng ven bờ châu thổ sông Cửu Long nêu trên còn mang tính tách
biệt giữa vùng lục địa và biển, mặc dù vùng cửa sông là vùng hết sức nhạy cảm,
chịu sự tương tác của cả sông và biển. Năm 1995, Trần Nghi, Nguyễn Biểu trong
bài báo: “Những suy nghĩ về mối quan hệ giữa địa chất Đệ tứ phần đất liền và thềm
lục địa Việt Nam” (Tuyển tập các công trình nghiên cứu địa chất-địa vật lý, tập 1)
đã vạch ra mối quan hệ có tính nhân quả, mối quan hệ tương tác của các thành tạo
trầm tích Đệ tứ nói chung, các thành tạo trầm tích Holocen nói riêng.
Đối với vùng biển ven bờ châu thổ Sông Cửu Long thì công trình của
Nguyễn Biểu và nnk (2001): “Điều tra địa chất và tìm kiếm khoáng sản rắn biển
nông ven bờ Việt Nam (0-30m nước), tỷ lệ 1:500.000” là một trong những công
trình tiêu biểu. Trong công trình này các thành tạo Holocen đã được phân chia thành
3 phân vị. Đặc điểm trầm tích Holocen và quy luật phân bố trong vùng biển nông đã
được đề cập đến. Đây là công trình được Trung tâm Địa chất và khoáng sản Biển
tiến hành trong 10 năm, với quy mô và hệ thống nhiều chuyên đề và bản đồ như:
Bản đồ địa chất trước Đệ tứ, địa chất Đệ tứ, địa hình - địa mạo, thuỷ - thạch động
lực, trầm tích tầng mặt, cấu trúc kiến tạo, dị thường xạ phổ, vành trọng sa, dị thường
địa hoá, phân bố dự báo khoáng sản, bồi tụ-xói lở, địa chất môi trường, các bản đồ
trường địa vật lý cho phạm vi cả nước (từ 0 đến 30 m nước). Đặc biệt, lần đầu tiên
những nghiên cứu về thuỷ-thạch động lực của đề án đã phác họa được những nét cơ
bản về môi trường trầm tích cũng như sự biến động vùng cửa sông ven biển. Đề án
này đã thực hiện hàng loạt các tuyến địa chấn nông phân giải cao vùng biển nông
trên toàn lãnh hải Việt Nam nói chung và cửa sông Cửu Long nói riêng. Cho đến
nay, trong phạm vi cửa sông và ven bờ Cửu Long, Trung tâm Địa chất và Khoáng
sản Biển đã tiến hành đo trên 40 tuyến địa chấn nông phân giải cao, khoan 3 lỗ
khoan sâu ven bờ và tiến hành khảo sát, lấy mẫu tại hàng trăm trạm. Tuy nhiên các
tuyến địa chấn này chỉ mới tiến hành trong phạm vi từ 10m nước trở ra, còn trong
phạm vi từ 10m nước trở vào bờ chưa được tiến hành. Hiện tại, trong phạm vi vùng
biển ven bờ tỉnh Sóc Trăng, Trung tâm Địa chất và Khoáng sản Biển sẽ triển khai
đề án: “Khảo sát, đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản vùng biển ven bờ tỉnh
Sóc Trăng, tỷ lệ 1:100.000” do TS. Vũ Trường Sơn làm chủ nhiệm.
12


Đinh Văn Thuận (2002) trong chuyên đề “Dao động mực nước biển trong kỷ
Đệ tứ ở dải ven biển Việt Nam” đã tổng hợp khá đầy đủ về vấn đề dao động mực
nước đại dương thế giới trong Đệ tứ và dao động mực nước biển trong kỷ Đệ tứ
Việt Nam và các vùng lân cận.
Trần Nghi trong những năm từ 2001 đến 2005 đã thành lập bộ bản đồ tướng
đá-thạch động lực vùng biển ven bờ Vũng Tàu-Cà Mau, tỷ lệ 1:500.000; Bà RịaVũng Tàu, tỷ lệ 1:100.000. Nội dung và kết quả của những công trình này giúp ích
cho việc nghiên cứu biến động vùng cửa sông của châu thổ Sông Cửu Long.
Trên đây là những công trình cơ bản nhất, liên quan tới các thành tạo trầm
tích Holocen cũng như sự biến động, lịch sử tiến hóa trầm tích vùng ven biển trên
toàn quốc nói chung và khu vực cửa sông Cửu Long nói riêng. Các tác giả đã nhìn
nhận sự biến động cửa sông và môi trường trầm tích, lịch sử tiến hóa trầm tích
Holocen vùng ven biển Việt Nam nói chung và vùng ven bờ châu thổ sông Cửu
Long nói riêng có mối quan hệ nhân quả với dao động mực nước biển trong
Holocen.
Những nghiên cứu kể trên đã phác họa những nét chính về môi trường trầm
tích, đã xây dựng được nguồn số liệu rất có giá trị trong nghiên cứu môi trường
trầm tích Holoxen cũng như lịch sử tiến hóa của châu thổ. Tuy nhiên để phân chia
tướng và luận giải môi trường trầm tích một cách chi tiết và tỉ mỉ cần tiếp cận theo
hướng phân tích tổng hợp các đặc điểm về trầm tích như đặc điểm môi trường địa
hóa, khoáng vật, thạch học, cổ sinh…đó cũng là nội dung mà luận văn thực hiện để
giải quyết mục tiêu đề ra của luận văn.

13


Chƣơng 2. CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở tài liệu
Luận văn đã tổng hợp, phân tích và xử lý một số lượng tài liệu tương đối lớn
do chính học viên thực hiện cùng với các tài liệu, số liệu do các đề tài, dự án đã
thực hiện trong khu vực nghiên cứu và lân cận.
Nguồn tài liệu, số liệu thu thập từ các đề tài, dự án đã thực hiện bao gồm:
- Đề tài KHCN KC09.13/11-15: “Nghiên cứu lịch sử tiến hóa châu thổ ngầm
sông Mekong trong Holocen phục vụ phát triển bền vững” do TS. Đinh Xuân Thành
chủ nhiệm;
- Đề tài KC09.06/06-10: “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường
trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven biển châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát
triển bền vững kinh tế - xã hội” do PGS.TSKH. Nguyễn Địch Dỹ chủ nhiệm;
- Dự án “Điều tra địa chất và tìm kiếm khoáng sản rắn biển nông ven bờ Việt
Nam (0-30m nước), tỷ lệ 1:500.000”, năm 2001 do TSKH. Nguyễn Biểu chủ nhiệm.
Ngoài ra, luận văn còn tham khảo nhiều tài liệu, số liệu trong các công trình
đã công bố của các tác giả: Nguyễn Văn Lập, Tạ Thị Kim Oanh, Vũ Văn Hà,
Nguyễn Thị Thu Cúc, Masaaki Tateishi, Iwao Kobayashi, Yoshiki Saito, Toshio
Nakamura, Susumu Tanabe, Toru Tamura, Ulrike Proske, Till J.J. Hanebuth,
Hermann Behling, Zuo Xue, J. Paul Liu, Dave DeMaster, Daniel Unverricht, Witold
Szczuciński, Karl Stattegger…
2.1.1. Tài liệu địa chất
Luận văn đã thu thập một số lượng lớn tài liệu địa chất từ các đề tài dự án,
bao gồm: tài liệu lỗ khoan, tài liệu mẫu tầng mặt, tài liệu mẫu phóng trọng lực cùng
với số liệu phân tích mẫu của các mẫu thu thập.
Nguồn cơ sở tài liệu chính để thực hiện Đề tài luận văn là các tài liệu, số liệu
khảo sát thực địa của đề tài khoa học cấp Nhà nước: “Nghiên cứu lịch sử tiến hóa
trầm tích châu thổ ngầm sông Mekong trong Holocen phục vụ phát triển bền vững”
do TS. Đinh Xuân Thành chủ nhiệm.
Luận văn đã sử dụng kết quả phân tích các mẫu thuộc vùng nghiên cứu, cụ thể:
- Sử dụng kết quả các lỗ khoan LKBT1, LKBT2, LKBT3 thuộc đề tài KC09.
06/06-10.
14


- Trực tiếp phân tích 22 mẫu độ hạt, 06 mẫu lát mỏng thạch học thuộc lỗ
khoan LKKC13-04 từ đề tài KC.09.13/11-15 (hình 1.2).

Hình 1.2. Sơ đồ thể hiện vị trí lỗ khoan và mặt cắt địa chấn nông phân giải cao
thuộc vùng nghiên cứu
2.1.2. Tài liệu địa chấn nông phân giải cao
Luận văn đã sử dụng các băng địa chấn nông phân giải cao thuộc vùng
nghiên cứu. Có thể khẳng định rằng đây là nguồn tài liệu tốt nhất từ trước đến nay
thực hiện trên vùng biển nghiên cứu. Số lượng cụ thể là 02 tuyến vuông góc với bờ
và 02 tuyến song song với bờ (hình 1.2).
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu trầm tích
2.2.1.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu thạch học trầm tích
* Phương pháp phân tích độ hạt: phương pháp này sử dụng bộ rây và pipet
(đối với trầm tích bở rời) để tính hàm lượng % các cấp hạt (sạn, cát, bột, sét…) từ
đó xây dựng các biểu đồ tích lũy độ hạt, biểu đồ phân bố độ hạt, tính toán các tham
số Md, So, Sk để xác định chế độ thủy động lực của môi trường.
15


Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là phần trăm tích thành các cấp hạt
khác nhau bằng bộ rây tiêu chuẩn với cấp hạt lớn hơn 0,063mm (Thông thường sử
dụng bộ rây tiêu chuẩn √2 và 10√10) và dùng pipet (bộ hút robinson) đối với cấp hạt
nhỏ hơn 0,063mm. Toàn bộ kết quả phân tích được xử lý đồng bộ theo phương
pháp đồ thị Trask (hình 2.1) (Hàm lượng phần trăm các cấp hạt được cộng tích lũy
từ lớn đến nhỏ, sau đó biểu diễn lên đồ thị hai trục. Trục hoành là kích thước hạt
theo chiều giảm dần theo logarit, trục tung là hàm lượng phần trăm tích lũy các cấp
hạt. Đường cong tích lũy được xây dựng trên cơ sở nối các điểm rời rạc được xác
định từ kích thước hạt và hàm lượng phần trăm tích lũy) nhằm xác định các thông
số trầm tích như kích thước hạt trung bình (Md), độ chọn lọc (So), hệ số bất đối
xứng (Sk). Trên đường còng tích lũy này sẽ xác định được giá trị d25: cấp hạt tương
ứng 25%; d50 (Md): cấp hạt tương ứng 50% và d75: cấp hạt tương ứng 75%.

Hình 2.1. Đường cong tích lũy độ hạt
Đường cong phân bố độ hạt thường tuân theo luật phân bố chuẩn hoặc chuẩn
logarit chúng có thể thay đổi từ 1 đỉnh (môi trường thủy động lực đơn giản, đồng
nhất) đến 2 hoặc 3 đỉnh (môi trường thủy động lực phức tạp và hay thay đổi).
- Md (kích thước trung bình): được tính trên biểu đồ đường cong tích lũy tại
giá trị độ hạt ở hàm lượng tích lũy 50%. Giá trị Md phản ánh quãng đường di chuyển
vật liệu, năng lượng sóng và tốc độ dòng chảy, khoảng cách so với nguồn cung cấp.
Mối quan hệ này mang tính chất tỷ lệ thuận: Md càng lớn thì động lực môi trường
càng lớn và vật liệu trầm tích càng gần đá gốc; ngược lại Md càng nhỏ thì động lực
môi trường càng yếu và vật liệu trầm tích có thể càng xa nguồn cung cấp.
- So (hệ số chọn lọc): phản ánh năng lượng thủy động lực (chủ yếu là sóng
và dòng chảy), tính đồng nhất và tính ổn định của môi trường thủy động lực tạo nên
16


các thực thể trầm tích. Với giá trị So trong khoảng lớn hơn 1 đến 1,58: trầm tích có
độ chọn lọc tốt, chứng tỏ môi trường có chế độ thủy động lực mạnh và khá đồng
nhất trong suốt quá trình trầm tích. Nếu So = 1,59 - 2,12: trầm tích có độ chọn lọc
trung bình, chứng tỏ môi trường thủy động lực khá mạnh nhưng tính ổn định kém
hơn. Nếu So>2,12: trầm tích có độ chọn lọc kém, chứng tỏ môi trường bị xáo trộn
(khi mạnh, khi yên tĩnh).
- Sk (hệ số đối xứng): đặc trưng cho tính đối xứng của đường cong phân bố.
Nếu Sk > 1 thì trầm tích hạt lớn chiếm ưu thế; Sk <1 thì trầm tích hạt nhỏ chiếm
ưu thế.
* Phương pháp xác định hình thái hạt vụn:
-Độ mài tròn (Ro): Độ mài tròn thể hiện độ sắc cạnh và tròn cạnh do quá
trình di chuyển của hạt vụn. Các kết quả xác định độ mài tròn được sử dụng trong
luận văn này áp dụng phương pháp của Trần Nghi (1999).
- Độ cầu (Sf): Độ cầu biểu thị tính chất kết tinh của khoáng vật nguyên thủy,
nói cách khác là biểu thị nguồn gốc của mỗi loại hạt vụn. Độ cầu tính theo công
thức: Sf = A/B. Trong đó, A là trục ngắn, B là trục dài của hạt vụn.
* Phương pháp phân tích thành phần trầm tích vụn dưới kính hiển vi phân
cực: Phân tích lát mỏng thạch học bở rời dưới kính hiển vi phân cực giúp xác định
được trong mẫu đó có những khoáng vật nào, hàm lượng của từng khoáng vật là
bao nhiêu và các đặc điểm của chúng như: kích thước và hình dáng (xác định hệ số
mài tròn (Ro) và xác định hệ số cầu (Sf), qua đó xác định nguồn gốc và chế độ thủy
động lực của môi trường).
* Phương pháp phân tích xác định hàm lượng khoáng vật sét bằng phân tích
Ronghen và Nhiệt vi sai:
Các phương pháp này cho phép xác định hàm lượng % của từng khoáng vật
sét có trong mẫu hoặc mức độ ưu thế của từng khoáng vật. Căn cứ vào đặc điểm
hàm lượng tỉ lệ khoáng vật này giúp cho việc xác định tính chất của môi trường
trầm tích.
* Phương pháp phân loại trầm tích
Kiểu trầm tích được phân loại trên cơ sở hàm lượng phần trăm các cấp hạt
theo biểu đồ phân loại của Folk, 1954 (hình 2.2).
17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×