Tải bản đầy đủ

TOM TAT LV

1
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Đồng Tháp

Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ HỒ VĂ LIÊN

Phản biện 1: PGS.TS. Phùng Đình Mẫn
Phản biện 2: TS. Phạm Minh Giản

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn họp tại:
Phòng 205B2, trường Đại học Đồng Tháp
vào hồi 13 giờ 30 ngày 08 tháng 8 năm 2015

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Đồng Tháp;
- Thư viện Lê Vũ Hùng, Trường Đại học Đồng Tháp.


2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng giáo dục (GD) và

đã đặt ra những yêu cầu mới, những chuẩn mới nhằm nâng cao chất
lượng công tác GD cho các trường học, các trung tâm giáo dục và
đào tạo (GD&ĐT). Nước Mỹ đặt trọng tâm vấn đề cải cách GD vào
các trường học, Nhật Bản coi GD là nền tảng của quốc gia. Mục tiêu
GD Singapore là phát triển tài năng của từng cá nhân để mỗi người
có thể đóng góp vào sự nghiệp xây dựng đất nước.
Ở Việt Nam, Đảng và nhà nước (NN) ta luôn luôn coi trọng
sự nghiệp GD&ĐT, chăm lo đến việc "trồng người" vì lợi ích trăm
năm của đất nước. Tại Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về "Đổi mới căn bản,
toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XH chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế" [11,tr.1].
GD THCS là mắc xích giữa GD Tiểu học và GD trung học
phổ thông (THPT), sau khi kết thúc cấp THCS, học sinh (HS) phải
đạt được trình độ học vấn phổ thông với những kiến thức chung nhất
và là nơi cung cấp lực lượng lao động cho xã hội (XH).
Luật GD số 38/2005/QH11, ngày 14/6/2005 của Quốc hội;
Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT; Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT.
Ngành GD&ĐT huyện Trần Văn Thời không ngừng đẩy mạnh
việc nâng cao CLGD mặc dù có nhiều chuyển biến tích cực, nhất là
CLGD các trường đạt chuẩn quốc gia đã đảm bảo tiêu chuẩn cao. Bên


3
cạnh đó, CLGD cấp học này vẫn đang còn bộc lộ nhiều yếu kém, bất
cập, chưa tương xứng với truyền thống hiếu học của địa phương.
Luận văn nghiên cứu: "Biện pháp QL CLGD các trường
THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau"
vấn đề CLGD sẽ được làm rõ cả trong lý luận và thực tiễn để có sự
QL tốt hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp QL CLGD theo chuẩn quốc gia ở trường
THCS huyện Trần Văn Thời phù hợp yêu cầu phát triển GD hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lí chất lượng giáo dục trung học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu


Biện pháp quản lí CLGD các trường THCS đạt chuẩn quốc
gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định rõ cơ sở lý luận, ĐG đúng thực trạng công tác
QL CLGD thì có thể đề xuất được các biện pháp QL phù hợp, khả thi
nhằm đảm bảo CLGD.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về QL CLGD trường THCS đạt
chuẩn quốc gia.
- Khảo sát, ĐG thực trạng CLGD và quản lí CLGD ở trường
THCS huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau trong những năm gần đây.
- Đề xuất một số biện pháp QL CLGD các trường THCS đạt
chuẩn quốc gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
5.2. Phạm vi nghiên cứu


4
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất các
biện pháp quản lí CLGD các trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở
huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Khảo sát thực trạng quản lí CLGD ở 04 trường trung học cơ
sở đạt chuẩn quốc gia của huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đó là:
THCS thị trấn Trần Văn Thời, THCS Nông trường U Minh, THCS
Khánh Bình Tây, THCS Khánh Bình Tây Bắc.
Đánh giá thực trạng quản lí CLGD từ giai đoạn 2011-2015 và đề
xuất các biện pháp quản lí CLGD các trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở
huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm PP nghiên cứu lý luận
Sử dụng PP phân tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu khoa
học, các văn kiện của Đảng và pháp luật của NN, các văn bản quy
định của ngành có liên quan đến hoạt động QL CLGD theo chuẩn
quốc gia ở trường THCS.
6.2. Nhóm PP nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng các phiếu hỏi;
- Các PP bổ trợ: phỏng vấn trực tiếp; lấy ý kiến chuyên gia
(ban lãnh đạo (BLĐ) trường, cán bộ, chuyên viên Phòng GD&ĐT);
tổng kết kinh nghiệm và nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
6.3. Phương pháp toán học
Sử dụng PP toán thống kê bằng phần mềm MS Excel.
7. Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài
liệu tham khảo, nội dung sẽ gồm 03 chương:
- Chương 1. Cơ sở lý luận về QL CLGD các trường THCS
đạt chuẩn quốc gia


5
- Chương 2. Thực trạng về CLGD các trường THCS đạt
chuẩn quốc gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
- Chương 3. Biện pháp về quản lí CLGD các trường THCS
đạt chuẩn quốc gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.


6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CLGD CÁC TRƯỜNG THCS
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề QL CLGD THCS
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài về QL CLGD
Tiến sĩ Raja Roy Singh, nhà GD nổi tiếng Ấn Độ, khẳng
định: GV giữ vai trò quyết định trong quá trình GD và đặc biệt trong
việc định hướng lại GD.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
1.1.2.1. Bối cảnh
PGS.TS Bùi Minh Hiền, GS.TS Vũ Ngọc Hải, PGS.TS Đặng
Quốc Bảo trong tác phẩm “Quản lí giáo dục” đã nêu lên các mô hình
QL GD, kinh nghiệm QL GD ở các nước cũng như các giải pháp QL
GD để nâng cao CLGD. Các tác giả nêu rõ: “Các thành tựu nghiên
cứu GD đã thừa nhận QL GD là nhân tố then chốt đảm bảo sự thành
công của phát triển GD. Vì thông qua QL GD mà việc thực hiện mục
tiêu đào tạo, các chủ trương chính sách GD quốc gia, nâng cao hiệu
quả đầu tư cho GD, nâng cao CLGD mới được triển khai và thực
hiện có hiệu quả”.
1.1.2.2. Một số nhận xét
Thực trạng của vấn đề quản lí CLGD THCS của huyện còn
nhiều hạn chế, do đó cần phân tích nguyên nhân của thực trạng, để từ
đó đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao CLGD của cấp
học này trên địa bàn huyện là hết sức cần thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Giáo dục THCS


7
Giáo dục THCS là cấp học đầu tiên của bậc học phổ thông
đứng liền sau bậc GD tiểu học. GD THCS được thực hiện trong bốn
năm học, từ lớp 6 đến lớp 9.
1.2.2. Chất lượng giáo dục
1.2.2.1. Chất lượng
Chất lượng là cái làm hài lòng, vượt những nhu cầu và mong
muốn của người tiêu dùng.
1.2.2.2. Chất lượng giáo dục
CLGD là sự phù hợp với mục tiêu GD. Mục tiêu GD thể hiện
những đòi hỏi của XH đối với con người, cấu thành nguồn nhân lực
mà GD có nhiệm vụ phải đào tạo.
1.2.3. Quản lí, QL giáo dục, QL CLGD
1.2.3.1. Quản lí
QL sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL tới
đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đề ra.
1.2.3.2. Quản lí giáo dục
QLGD là quá trình tác động có định hướng của nhà QLGD
trong việc vận hành nguyên lí, các PP chung nhất của kế hoạch
nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.
1.2.3.3. Quản lí chất lượng giáo dục
a. QL chất lượng
QL chất lượng là QL theo hướng chuẩn hóa, duy trì sự vật ở
trạng thái ổn định và phát triển, bao hàm các hoạt động: Xác lập các
mục tiêu và thiết lập chuẩn; Đối chiếu thực trạng so với chuẩn; Cải
tiến thực trạng theo chuẩn. [28]
b. Quản lí chất lượng giáo dục


8
Quản lí CLGD là sự điều hành, điều chỉnh và phối hợp chặt
chẽ trong hệ thống giáo dục nhằm triển khai các tham số CLGD, duy
trì mức CLGD đã đạt được và nâng cao CLGD.
1.2.4. Biện pháp
Biện pháp quản lí chất lượng GD tại các trường THCS đạt
chuẩn quốc gia đó là việc làm cụ thể thực hiện các chức năng quản lí.
1.3. CLGD ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia
1.3.1. Trường THCS đạt chuẩn quốc gia
1.3.1.1. Trường THCS trong hệ thống GD
Về vị trí trường THCS tại Điều 2 Điều lệ trường THCS,
trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Thông tư số
12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT).
1.3.1.2. Trường THCS đạt chuẩn quốc gia
Thực hiện theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày
07/12/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế công nhận trường
THCS, THPT và phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.
1.3.2. Các thành tố cơ bản của CLGD THCS
Các yếu tố: 1. Điều kiện kinh tế, XH; 2. Nguyên tắc và mục
tiêu GD; 3. Những ưu tiên và các mối quan tâm; 4. Luật và các chính
sách; 5. Cấu trúc và tổ chức hệ thống; 6. QL hệ thống; 7. Tài chính
GD; 8. Các điều kiện vật chất cho GD; 9. Người học và người dạy.
1.3.3. Mô hình QL CLGD tổng thể (TQM)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ TQM trong QLCL giáo dục


9

CHIẾN LƯỢC TQM TRONG GD
Thông tin phản hồi

(Tầm nhìn, mục tiêu, chính sách, chất lượng)

QUÁ TRÌNH GD

ĐẦU
VÀO

Hoạt
Hoạt
động
động
ĐẦU
học
giáo
RA
tập,
dục
rèn
của
luyện
GV
của
và lực
HS
lượng
khác
- QL các quá trình
với chu trình PDCA
- Công cụ kiểm soát chất lượng (SQC)
- Hợp tác làm việc theo nhóm/đội
Hoạt
động
QL
GD
của
HT

Môi trường văn hóa chất lượng

1.3.4. Các tiêu chí ĐG CLGD
4 thành tố cơ bản của GD (C-I-M-O): Hoàn cảnh (Context –
C), Đầu vào (Input – I), Điều khiển hệ thống (Management – M),
Đầu ra (Outcome – O).
1.4. Nội dung quản lí CLGD
1.4.1. QL mục tiêu GD


10
Có thể nói vắn tắt: Sản phẩm GD là nhân cách của người
học; là chất lượng nguồn nhân lực tương lai của một đất nước.
1.4.2. Quản lí chương trình giáo dục trung học cơ sở
1.4.2.1. Chương trình giáo dục (CTGD)
CTGD quy định: Mục đích, mục tiêu, nội dung, thời gian,
giải thích và hướng dẫn GD. Thực hiện CTGD là thực hiện mục tiêu
đào tạo của trường.
1.4.2.2. Quản lí chương trình giáo dục
Nội dung CTGD phải đảm bảo yêu cầu GD toàn diện cho HS
theo Luật Giáo dục đã quy định, nội dung CTGD phải phù hợp với
đặc điểm tâm lí nhận thức của HS.
1.4.3. QL đội ngũ GV với hoạt động GD
1.4.3.1. QL việc sử dụng đội ngũ GV
Quán triệt quan điểm phân công chuyên môn đã được đào tạo
theo yêu cầu đảm bảo chất lượng và đảm bảo quyền lợi của HS.
1.4.3.2. QL đội ngũ GV với hoạt động GD
Thực hiện nghiêm túc Công văn số 5555/BGD&ĐT-GDTrH
ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt
chuyên môn, đổi mới KT ĐG, tổ chức QL các hoạt động chuyên môn
của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên.
1.4.4. Quản lí HS với hoạt động GD
1.4.5. QL các điều kiện hỗ trợ phục vụ hoạt động GD
1.4.5.1. Quản lí CSVC trang thiết bị - kỹ thuật
1.4.5.2. QL nguồn kinh phí để hoạt động GD
1.4.6. QL hoạt động đánh giá CLGD
1.5. Các chức năng QL CLGD
1.5.1. Chức năng kế hoạch hóa trong QL CLGD
1.5.1.1. Xây dựng kế hoạch chiến lược


11
1.5.1.2. Xây dựng kế hoạch năm học
1.5.1.3. Xây dựng kế hoạch chuyên đề chuyên môn
1.5.1.4. Xây dựng kế hoạch học kỳ, tháng, tuần
1.5.1.5. KT, ĐG và điều chỉnh kế hoạch
1.5.1.6. Tự đánh giá CLGD
1.5.2. Chức năng tổ chức trong QL CLGD
1.5.3. Chức năng chỉ đạo trong quản lí CLGD
1.5.4. Chức năng KT trong quản lí CLGD
1.5.5. Chu trình quản lí
Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ chặt chẽ giữa các chức năng QL
P (Lập kế hoạch)
I (Thông tin)

C (KT)

O (Tổ chức)

L (Chỉ đạo)
(Nguồn: Bùi Minh Hiền, QL GD - Tr.300)
1.5.6. Phối hợp QL và QL sự phối hợp
Phối hợp QL là cùng chung góp, cùng hành động ăn khớp để
hỗ trợ nhau trong QL, còn QL sự phối hợp là theo dõi, KT tính thống
nhất, ăn khớp trong công tác phối hợp.
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí CLGD ở các trường
THCS đạt chuẩn quốc gia
1.6.1. Những yếu tố khách quan
1.6.1.1. Chính sách đầu tư cho giáo dục
1.6.1.2. Đối tượng tuyển sinh
1.6.1.3. CSVC và các điều kiện phục vụ cho việc
nâng cao CLGD


12
1.6.2. Những yếu tố chủ quan
1.6.2.1. Năng lực của HT
1.6.2.2. Năng lực của GV
Tiểu kết chương 1
Việc QL nâng cao CLGD THCS liên quan tới nhiều yếu tố
trong hoạt động GD. Trước khi nghiên cứu thực tiễn để đề xuất các giải
pháp QL nhằm mục đích trên cần có sự tìm hiểu, nghiên cứu những vấn
đề mang tính chất lý luận trong khoa học GD. Ngoài ra trong Chương 1,
một số quan điểm về việc nâng cao chất lượng GD của một số nhà khoa
học GD trong và ngoài nước; một số nội dung trong các quy định của
cấp lãnh đạo trung ương về GD đã được nêu ra.


13
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ QL CHẤT LƯỢNG
CÁC TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Ở HUYỆN TRẦN VĂN THỜI THỜI, TỈNH CÀ MAU
2.1. Một số nét về kinh tế, XH
2.1.1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
Huyện Trần Văn Thời nằm ở phía tây tỉnh Cà Mau, phía bắc
giáp huyện U Minh, phía đông bắc giáp huyện Thới Bình, phía đông
giáp thành phố Cà Mau, phía đông nam giáp huyện Cái Nước, phía
nam giáp huyện Phú Tân và phía tây giáp biển Tây.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Đến 31/12/2012, dân số có 188.181 người, chiếm 15,44%
dân số của tỉnh. Mật độ dân số trung bình 268 người/km 2. Tổng sản
phẩm địa phương (GDP) năm 2012 tăng 12,04%; tỷ trọng nông, lâm,
thủy sản-công nghiệp và xây dựng-dịch vụ trong GDP đạt 6,86%,
16,22%, 15,20%. Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện đạt 200 tỷ
đồng. Thu nhập bình quân đầu người 11,28 triệu đồng/năm. [9, tr.13].
2.2. Tổng quan về GD THCS huyện Trần Văn Thời
2.2.1. Quy mô phát triển
2.2.1.1. Về mạng lưới trường lớp
Toàn huyện có 21 trường THCS, trong đó có 10 trường
THCS đạt chuẩn quốc gia.
2.2.1.2. Về đội ngũ GV THCS
Tỷ lệ GV/lớp năm học 2014-2015 là 2,04. Số GV đạt trình độ
trên chuẩn đào tạo là 71,70%
2.2.1.3. Về đội ngũ CBQL


14
Đến năm học 2014-2015, CBQL GD của huyện đã đạt trình
độ chuyên môn trên chuẩn đào tạo.
2.2.2. Chất lượng giáo dục
Tỷ lệ HS tốt nghiệp THCS vào học THPT còn thấp; tỷ lệ HS
đạt giải các kỳ thi HS giỏi vòng huyện, tỉnh chưa cao.
2.2.3. Cơ sở vật chất
2.2.3.1. Quy mô cơ sở vật chất
Đảm bảo đủ phòng học, phòng kiên cố và bán kiên cố chiếm
đa số. Các trường THCS đều được nối mạng Internet.
2.2.3.2. Cơ chế quản lí
Cơ chế quản lý ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia vẫn
còn nặng tính bao cấp và thiếu sáng tạo.
2.3. Tiến trình khảo sát thực trạng
2.3.1. Mục đích khảo sát
Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý CLGD của các trường
THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
2.3.2. Nội dung khảo sát
Tìm hiểu thực tế việc đánh giá về các vấn đề có liên quan
đến quản lí CLGD ở trường THCS đạt chuẩn quốc gia huyện Trần
Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
2.3.3. Đối tượng khảo sát
- Khảo sát 50 cán bộ QL và GV (phiếu 1 và phiếu 2).
- Khảo sát 150 cán bộ QL và GV (phiếu 3).
2.3.4. Phương pháp khảo sát
2.3.4.1. Chuẩn bị
2.3.4.2. Điều tra và xử lí kết quả thống kê
Sau khi thu phiếu thăm dò, tác giả dùng PP thống kê toán học
để xử lý kết quả. Các công thức dùng để tính gồm:


15
- Giá trị khoảng cách giữa các mức là:
max - min
4-1
= 0,75
=
4
4
- Điểm trung bình tính theo công thức: X =

∑ xi .ni
n

trong đó xi là điểm đạt được mức i, ni là số lượt chọn của
mức i, n là tổng số lượt người tham gia ĐG.
2.4. Thực trạng quản lí CLGD
2.4.1. Thực trạng QL mục tiêu GD
Việc thực hiện về QL mục tiêu GD tại các trường THCS đạt
chuẩn quốc gia rất được GV và các cấp QL GD quan tâm.
2.4.2. Thực trạng quản lí chương trình GD
Việc tổ chức nghiên cứu, nắm vững mục tiêu, PPCT dạy; chỉ
đạo tổ chuyên môn thảo luận thực hiện CT; rút kinh nghiệm, ĐG việc
thực hiện CT, chưa thực hiện tốt còn nặng về hình thức, hiệu quả
chưa cao.
2.4.3. Thực trạng QL sử dụng đội ngũ GV
Còn một số trường bố trí, sắp xếp GV chưa hợp lí, còn nể
nang, chưa thực sự căn cứ vào yêu cầu công việc và tình hình thực tế
của NT.
2.4.4. Thực trạng quản lí HS với hoạt động GD
2.4.4.1. Tỷ lệ HS bỏ học, lưu ban
Có 02 trường không đạt về tiêu chuẩn tỷ lệ bỏ học trên 1%
đó là THCS TT Trần Văn Thời, THCS 1 Phong Điền. Các trường có
nguy cơ tụt chuẩn đó là THCS U Minh và THCS Khánh Bình Tây.
2.4.4.2. Về chất lượng giáo dục
Đa số HS chăm ngoan, yêu mến trường lớp, kính trọng thầy
cô giáo, có ý chí vươn lên trong học tập tư dưỡng ngày càng nhiều.


16
2.4.4.3. Về các hoạt động GD
Công tác tổ chức các hoạt động GD HS chưa được chú trọng
đúng mức, còn hình thức và phong trào chưa theo quy trình, chưa có
sự chuyên môn hóa cao.
2.4.4.4. Về nhiệm vụ phổ cập GD THCS
Còn 20% trường THCS đạt chuẩn quốc gia chưa giữ vững
chuẩn chất lượng.
2.4.5. Thực trạng QL CSVC, trang thiết bị
Việc đấu thầu mua sắm tài sản cho GD chủ yếu do cấp trên
cung cấp.
2.4.6. Thực trạng QL công tác đánh giá CLGD
2.4.6.1. Khảo sát thực trạng các yếu tố đầu vào
Chương trình GD hiện nay chưa thực sự đáp ứng nhu cầu của
người học và chất lượng đầu vào của HS chưa đảm bảo.
2.4.6.2. Khảo sát thực trạng giai đoạn thực thi GD
của GV
Việc tổ chức tiến hành lên lớp theo kế hoạch bài dạy chưa
đảm bảo, việc bố trí thời gian và tổ chức các hoạt động theo từng cấp
độ nhận thức còn lúng túng, chưa thật sự linh hoạt và sinh động.
2.4.6.3. Khảo sát thực trạng các yếu tố đầu ra
Việc đầu tư cho mũi nhọn chưa đạt hiệu quả; khả năng ứng
dụng thực hành của HS đi vào cuộc sống còn hạn chế.
2.4.7. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến CLGD
Việc đổi mới nội dung, PP GD và cung cấp các điều kiện
phục vụ dạy - học chưa đồng bộ, chưa nhất quán.
2.5. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lí CLGD
2.5.1. Thực hiện chức năng kế hoạch hóa


17
Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển GD chưa đạt
yêu cầu.
2.5.2. Thực trạng thực hiện chức năng tổ chức
Một số trường chưa có quy chế hoạt động và quy định nhiệm
vụ chưa cụ thể rõ ràng.
2.5.3. Thực trạng thực hiện chức năng chỉ đạo
Việc chỉ đạo xây dựng các mô hình lớp/nhóm học tập hiệu
quả làm mẫu cho việc phát triển các mô hình mới là còn hạn chế.
2.5.4. Thực trạng thực hiện chức năng kiểm tra
Xử lý các vi phạm quy chế chuyên môn còn xem nhẹ vẫn còn
tư tưởng cả nể trong việc ĐG, xếp loại HS.
2.5.5. Thực trạng phối hợp QL và QL sự phối hợp
Việc QL sự phối hợp các lực lượng bên ngoài NT chưa thật
sự chặt chẽ.
2.6. Nhận định tổng quát về thực trạng
2.6.1. Ưu điểm
Các trường thực hiện tốt về QL mục tiêu GD; về QL CT GD
theo quy định của Bộ GD&ĐT. Chất lượng GD ổn định và có sự tiến
bộ nâng lên rõ rệt.
2.6.2. Tồn tại, yếu kém
Việc phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng
lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề
nghiệp còn hạn chế.
2.6.3. Nguyên nhân thành tựu, thất bại
2.6.3.1. Nguyên nhân của kết quả đạt được
Có sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp, tranh thủ
được sự ủng hộ của phụ huynh, của nhân dân. Các trường có nhiều cố


18
gắng trong công tác chỉ đạo, điều hành; đội ngũ GV tâm huyết, nhiệt
tình, gắn bó với nghề nghiệp; quan tâm chăm lo GD HS.
2.6.3.2. Nguyên nhân những hạn chế, tồn tại
Một bộ phận HS chưa nhận thức đúng mục đích, ý nghĩa của
việc học tập nên thiếu động lực, thiếu ý chí vươn lên khắc phục khó
khăn, dẫn đến bỏ học hoặc chất lượng đạt thấp.
2.6.4. Ma trật SWOT và nhận định, đánh giá
2.6.4.1. Ma trận SWOT
a. Điểm mạnh (Strength)
Chất lượng học lực, hạnh kiểm của HS có tiến bộ; tỷ lệ tốt
nghiệp THCS trên 96%, HS giỏi, khá ngày càng tăng; tỷ lệ tuyển sinh
vào các trường THPT ngày càng cao.
b. Điểm yếu (Weakness)
Năng lực QLNT của một số CBQL chưa đảm bảo yêu cầu;
trình độ chuyên môn của một bộ phận GV còn hạn chế nhiều mặt.
c. Cơ hội (Opportunity)
CT hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát
triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 là cơ hội lớn cho việc QL và nâng
cao CLGD.
d. Thách thức (Threat)
Bệnh thành tích vẫn còn; khoa học, công nghệ phát triển vùn
vụt, nhất là công nghệ thông tin; dân trí phát triển.
2.6.4.2. Nhận định, đánh giá
Để phát triển và nâng cao CLGD, Đảng và NN ta đã có hệ
thống luật và văn bản pháp quy tương đối hoàn chỉnh.
Tiểu kết chương 2
Công tác GD vẫn còn hạn chế nhiều mặt, vẫn còn tình trạng
HS bỏ học, chất lượng GD có tiến bộ nhưng vẫn còn thấp so với yêu


19
cầu chung, chênh lệch giữa thị trấn và các xã còn khá lớn. Trang thiết
bị, GD mặc dù đã được đầu tư nhiều hơn nhưng chưa đáp ứng được
yêu cầu.


20
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP VỀ QUẢN LÝ CLGD CÁC TRƯỜNG THCS ĐẠT
CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
3.1. Cơ sở nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
Các giải pháp nêu ra phải đảm bảo tính mục tiêu chung và
lâu dài của GD.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính lịch sử, cụ thể
Phải gắn với hoàn cảnh cụ thể của địa phương, của GD
huyện và của các trường.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện, tuyệt đối của Đảng; nguyên
tắc đảm bảo tính khoa học, kế hoạch và tính thực tiễn.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Các giải pháp đề xuất không mâu thuẫn, phải thống nhất và
có mối liên hệ mật thiết, bổ trợ lẫn nhau, không tách rời trong việc
thực hiện mục tiêu chung.
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Các giải pháp nêu ra phải có cơ sở lý luận và thực tiễn, đáp
ứng được nhu cầu thực tế tại địa phương.
3.2. Các biện pháp quản lí CLGD tại các trường THCS đạt
chuẩn quốc gia
3.2.1. Đổi mới, nâng cao CL công tác quản lí GD
Đẩy mạnh xây dựng và bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí
cho đội ngũ CBQL là mục tiêu của các nhà quản lí giáo dục nói
chung, các nhà quản lí trường THCS đạt chuẩn quốc gia nói riêng để
đáp ứng được yêu cầu quản lí giáo dục trong giai đoạn hiện nay.


21
3.2.2. Quản lí phát triển đội ngũ giáo viên
3.2.2.1. Tuyển chọn, bố trí, sử dụng đội ngũ GV phù
hợp với năng lực và sở trường công tác
Phát huy được khả năng sáng tạo của đội ngũ GV nhằm hoàn
thành nhiệm vụ, mục tiêu, sứ mệnh của nhà trường.
3.2.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý
luận chính trị, đạo đức và chuyên môn, năng lực nghề nghiệp của
đội ngũ GV
Sự vững vàng về chuyên môn là yêu cầu cơ bản, cốt lõi của
nhân cách nghề nghiệp, từ đó mà nâng cao ý thức tự học, tự bồi
dưỡng của giáo viên. Như USinxki nói: “Người thầy giáo sống
chừng nào anh ta học. Ngưng học là chết.”
3.2.2.3. Tăng cường QL hoạt động GD của GV
Đổi mới công tác lập kế hoạch GD; Đổi mới công tác KT,
ĐG việc thực hiện nhiệm vụ GD.
3.2.2.4. Khuyến khích, động viên và thực hiện chế
độ thi đua, khen thưởng đối với GV
Công tác thi đua, khen thưởng để tác động đến đội ngũ GV
có động lực tích cực làm việc hiệu quả, không ngừng phấn đấu góp
phần cùng tập thể sư phạm nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục.
3.2.3. Xây dựng môi trường GD an toàn, lành mạnh, thân
thiện
Nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong
và ngoài NT để xây dựng môi trường GD an toàn, thân thiện, hiệu
quả, phù hợp với điều kiện của địa phương và đáp ứng nhu cầu XH.
3.2.4. Tăng cường CSVC, cải thiện các điều kiện GD
3.2.4.1. Đầu tư và sử dụng hiệu quả các trang thiết
bị GD


22
Xây dựng CSVC trường học nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho việc tiến hành các hoạt động GD, GD đạt chất lượng tốt.
3.2.4.2. Đầu tư về tài liệu phục vụ GD
Để nâng cao CLGD ở các trường THCS đạt chuẩn quốc gia
thì phải đầu tư xây dựng thư viện đạt chuẩn.
3.2.5. Đổi mới đánh giá CLGD
Bộ GD&ĐT đã có nhiều giải pháp nhằm cải tiến việc KT
ĐG.
3.2.6. Thực hiện công tác xã hội hóa GD
Xây dựng ý thức trách nhiệm, tinh thần đoàn kết, phát huy
tính chủ động, sáng tạo của các đoàn thể, tổ chức quần chúng để kết
hợp cùng chính quyền thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học.
3.2.7. Thực hiện các chức năng QL chất lượng GD
3.2.7.1. Biện pháp thực hiện chức năng kế hoạch hóa
Đưa ra những định hướng lớn, thể hiện hình ảnh hiện thực
trong tương lai mà NT mong muốn đạt tới và các giải pháp chiến
lược để đạt được trên cơ sở khả năng hiện tại.
3.2.7.2. Biện pháp thực hiện chức năng tổ chức
Chỉ đạo các bộ phận xây dựng các hoạt động sát với yêu cầu
và thực tế, có trọng tâm và đề ra các biện pháp khả thi.
3.2.7.3. Biện pháp thực hiện chức năng chỉ đạo
Cần chỉ đạo xây dựng quy chế khen thưởng, đãi ngộ phù hợp
với quy định tạo điều kiện kích thích các hoạt động trong NT phát
triển tốt.
3.2.7.4. Biện pháp để thực hiện chức năng KT
Rút kinh nghiệm việc ra đề của tổ, GV theo định kỳ; chú ý
KT quy trình tổ chức KT định kỳ.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp


23
3.3.1. Sự tác động các biện pháp đưa vào áp dụng
Tất cả bảy biện pháp trên đều có quan hệ thống nhất, biện
chứng với nhau. Mỗi biện pháp đều làm cơ sở, tiền đề cho các biện
pháp khác nhằm đem lại những thông tin quan trọng và cần thiết.
3.3.2. Biện pháp tiền đề, biện pháp quan trọng quyết định
sự thành công khi áp dụng
- Biện pháp tiền đề: Biện pháp đổi mới, nâng cao chất lượng
công tác QLGD;
- Biện pháp quan trọng: Chú trọng xây, củng cố, nâng cao
chất lượng đội ngũ GV.
3.3.3. Lời khuyên cho những ai muốn áp dụng các biện
pháp trên
Các biện pháp này không xếp theo thứ tự ưu tiên từ một đến
bảy mà các biện pháp này có quan hệ tác động hỗ trợ, phụ thuộc lẫn
nhau, nhằm làm cho biện pháp QL CLGD đạt kết quả cao hơn.
3.4. Khảo nghiệm, nhận thức tính cấp thiết, tính khả thi
3.4.1. Giới thiệu về sự khảo nghiệm
Nhằm khẳng định về sự cần thiết và tính khả thi của các giải
pháp QL đã đề xuất nhằm nâng cao CLGD tại các trường THCS đạt
chuẩn quốc gia của huyện.
Khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp QL
đã đề xuất.
3.4.2. Phân tích kết quả khảo nghiệm
Có thể khẳng định: Các biện pháp đã đề xuất trong đề tài
thực sự cần thiết và có tính khả thi cao. Nếu được áp dụng một cách
nghiêm túc sẽ góp phần nâng cao CLGD các trường THCS đạt chuẩn
quốc gia của huyện.
Tiểu kết chương 3


24
Tuy các biện pháp tác giả đưa ra chưa hoàn toàn là những vấn
đề mới, nhưng qua khảo nghiệm, lấy ý kiến CBQL và GV của các
trường THCS đạt chuẩn quốc gia huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
cho thấy các biện pháp đều hợp lí và khả thi hy vọng rằng việc nâng
cao CLGD sẽ đạt được yêu cầu đặt ra của XH và của ngành GD và
góp phần nâng cao CLGD của huyện.


25
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trần Văn Thời là một huyện vùng sâu, giao thông đi lại khó
khăn, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, đời sống nhân dân còn khó khăn,
mặt bằng dân trí còn thấp.
Do còn khó khăn về mọi mặt nên đã ảnh hưởng trực tiếp tới
sự phát triển của GD huyện nhà cả về chất lượng lẫn số lượng. Huyện
Trần Văn Thời là một trong những huyện có 02 xã thuộc diện chính
sách từ Quyết định số 2405/QĐ-TTg, ngày 10/12/2013 của Chính
phủ, vì vậy sự đầu tư của của địa phương và nhân dân cho GD còn
hạn chế. Do trình độ dân trí còn thấp, nhận thức về tầm quan trọng, ý
nghĩa của việc học tập chưa cao nên sự quan tâm của đồng bào các
dân tộc trong huyện đối với GD chưa nhiều. Bên cạnh đó cũng cần
phải khẳng định trong công tác QL GD còn một số mặt cần phải được
cải tiến, đổi mới. Những nguyên nhân trên dẫn đến tình trạng tụt hậu,
chất lượng thấp của GD huyện nhà, trong đó đáng chú ý là GD cấp
THCS. Những hạn chế cơ bản trong GD của huyện là:
- Mặc dù trình độ đội ngũ đã được nâng lên (thể hiện ở tỷ lệ
GV có trình độ đào tạo trên chuẩn) tuy nhiên chất lượng giảng dạy,
công tác và năng lực thực tế không đồng đều; số GV giỏi các cấp
chưa nhiều.
- Chất lượng học tập của HS chưa cao, tỷ lệ HS khá giỏi các
cấp còn thấp hơn nhiều so với các huyện khác trong tỉnh; số HS đạt
giải trong các kỳ thi HSG còn ít. Mặc dù tỷ lệ HS tốt nghiệp lớp 9
THCS hàng năm khá cao nhưng chất lượng thi vào THPT lại thấp,
nhiều em HS cả 3 môn thi tuyển vào THPT không được điểm nào.
Điều đó phản ảnh CLGD cấp THCS của huyện còn có những vấn đề
cần xem xét để đi vào thực chất hơn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×