Tải bản đầy đủ

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & XÂY DỰNG SƠN HÀ. LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ HƢƠNG THẢO

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI
CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI
& XÂY DỰNG SƠN HÀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ HƢƠNG THẢO


HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI
CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI
& XÂY DỰNG SƠN HÀ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS TS. PHÍ MẠNH HỒNG
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM

HƯỚNG DẪN

LUẬN VĂN

PGS TS. PHÍ MẠNH HỒNG

PGS.TS TRỊNH THỊ HOA MAI

Hà Nội - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn: Tôi - Nguyễn Thị Hương Thảo, xin cam đoan: Những
nội dung trong luận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá thực trạng, cùng
những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH
Thương mại và Xây dựng Sơn Hà là do tôi tự nghiên cứu và thực hiện, không
sao chép nội dung của công trình nghiên cứu nào. Các tài liệu tham khảo để
thực hiện luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc đầy đủ và rõ ràng.
Hà Nội, Ngày 29 tháng 11 năm 2016
TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Hƣơng Thảo


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô, Giảng viên Trường Đại học
kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi
nhiều kiến thức bổ ích trong suốt thời gian tham gia lớp cao học Tài chính –


Ngân hàng khóa 23 được tổ chức tại Hà Nội từ năm 2014 - 2016.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo - PGS.TS. Phí Mạnh Hồng,
người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo và các anh chị
cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Thương mại và Xây
dựng Sơn Hà đã hỗ trợ cho tôi thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2016
TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Hƣơng Thảo


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và
Xây dựng Sơn Hà” được trình bày theo 4 chương. Phần mở đầu, tác giả đề
cập đến tính cấp thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cuối cùng là bố
cục của luận văn. Trong chương 1 đề cập đến những công trình nghiên cứu,
các đóng góp của những đề tài nghiên cứu trước đây, đưa ra điểm khác biệt,
đóng góp mới so với các đề tài nghiên cứu trước. Đề tài cũng đã trình bày
được những vấn đề lý thuyết cơ bản bao gồm các khái niệm về tài sản, phân
loại tài sản cuối cùng là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản trong
doanh nghiệp. Trong chương 2, để triển khai nghiên cứu những nội dung của
luận văn, trên cơ sở thu thập thông tin thứ cấp tác giả đã phân tích các chỉ
tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản và phương pháp so sánh theo chuỗi thời gian,
so sánh các đơn vị cùng ngành trên địa bàn và trung bình ngành. Đến chương
3, tác giả đi vào phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà.Ở phần này, tác giả tập
trung phân tích đến các chỉ tiêu về lượng hàng tồn kho, quản lý các khoản
phải thu, quản lý các khoản đầu tư tài chính,…đây là những nhân tố rất quan
trọng tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại
và Xây dựng Sơn Hà. Ngoài một số tín hiệu tích cực trong việc sử dụng tài
sản Công ty vẫn còn rất nhiều những điểm cần phải khắc phục để nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản. Những đóng góp về giải pháp và kiến nghị để Công
ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản được tác giả trình bày chi tiết trong chương 4, hy vọng qua các giải pháp
đó hiệu quả sử dụng tài sản được nâng cao, có thể góp phần tăng năng lực,
hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. i
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ iii
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................. 1
1. Về tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................. 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................ 5
1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp ................ 8
1.2.1. Tài sản của doanh nghiệp ............................................................... 8
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản............................ 10
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp ...................................................................................................... 16
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU............. 27
2.1. Các số liệu, dữ liệu được sử dụng ........................................................ 27
2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, dữ liệu.................................. 27
2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả ........................................................ 27
2.2.2. Phương pháp thống kê so sánh, đối chiếu .................................... 27
2.2.3. Phương pháp loại trừ .................................................................... 29
2.2.4. Phương pháp DUPONT ................................................................ 29
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI
CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG SƠN HÀ ............... 30


3.1. Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà ...... 30
3.1.1. Giới thiệu về công ty ..................................................................... 30
3.1.2. Quá trình hình thành phát triển .................................................... 30
3.1.3. Sơ đồ tổ chức điều hành của Công ty TNHH Thương mại và Xây
dựng Sơn Hà............................................................................................ 31
3.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty ................................................ 33
3.1.5. Ngành nghề kinh doanh ................................................................ 34
3.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Thương mại
và Xây dựng Sơn Hà ................................................................................... 36
3.2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn
Hà năm 2013-2015.................................................................................. 36
3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty .......................... 38
3.2.3. Các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty ........52
3.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH
Thương mại và Xây dựng Sơn Hà .............................................................. 54
3.3.1. Kết quả đạt được ........................................................................... 54
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 55
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
CỦA CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG SƠN HÀ ..... 59
4.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới ..... 59
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH
Thương mại và Xây dựng Sơn Hà .............................................................. 60
4.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .............. 60
4.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ................. 64
4.2.3. Một số giải pháp khác ................................................................... 66
4.3. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước ............................ 68
KẾT LUẬN .................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ý nguyên nghĩa

Từ viết tắt

1

ĐTTCDH

Đầu tư tài chính dài hạn

2

LLNST

Lợi nhuận sau thuế

3

TTNHH

Trách nhiệm hữu hạn

4

TTSCĐ

Tài sản cố định

5

TTSDH

Tài sản dài hạn

6

TTSNH

Tài sản ngắn hạn

i


DANH MỤC BẢNG
STT

Nội dung

Bảng

Trang

Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 –
1

Bảng 3.1

2015 của Công ty TNHH Thương mại và Xây

35

dựng Sơn Hà
2

Bảng 3.2

Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Thương Mại và
Xây dựng Sơn Hà

36

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài
3

Bảng 3.3

sản tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng

38

Sơn Hà
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
4

Bảng 3.4

tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn 39
Hà theo phương pháp DUPONT

5

Bảng 3.5

6

Bảng 3.6

7

Bảng 3.7

8

Bảng 3.8

9

Bảng 3.9

Cơ cấu

tài sản ngắn hạn của công ty TNHH

Thương mại và Xây dựng Sơn Hà
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH tại công
ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà
Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty TNHH Thương
mại và Xây dựng Sơn Hà
Hiệu quả sử dụng TSDH của Công ty TNHH Thương
mại và Xây dựng Sơn Hà từ năm 2013 - 2015
So sánh hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH
Thương mại và Xây dựng Sơn Hà với trung bình ngành

40

42

45

46

48

So sánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của một số
10

Bảng 3.10 công ty cùng địa bàn với Công ty TNHH Thương
mại và Xây dựng Sơn Hà

ii

49


DANH MỤC HÌNH
STT

Hình

1

Hình 3.1

2

Hình 3.2

Nội dung
Sơ đồ cơ cấu tổ chức điều hành của Công ty
TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà
Biểu đồ tỷ số sinh lời của tài sản

Trang
31
38

Biểu đồ phản ánh hệ số sinh lợi TSNH tại
3

Hình 3.3

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn

43

Hà từ năm 2013 – 2015
Biểu đồ phản ánh hệ số sinh lợi TSDH tại
4

Hình 3.4

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn

47

Hà qua các năm từ 2013 – 2015
Biểu đồ phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
5

Hình 3.5

tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn
Hà so với các công ty cùng địa bàn năm 2015

iii

52


LỜI NÓI ĐẦU
1. Về tính cấp thiết của đề tài
Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào, khi tiến hành hoạt động kinh
doanh mục tiêu lớn nhất của họ là tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị
doanh nghiệp hay mục tiêu tăng trưởng. Quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thực chất là các hoạt động trao đổi, là quá trình chuyển biến các
tài sản trong doanh nghiệp theo chu trình Tiền – Tài sản – Tiền. Sử dụng tài
sản một cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình
thường với hiệu quả kinh tế cao nhất, doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận và
từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Trong thời kỳ nền kinh tế hội nhập như hiện nay, bên cạnh sự cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong nước còn có sự tham gia cạnh tranh của các
doanh nghiệp nước ngoài. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền
vững cần phải có chiến lược và bước đi thích hợp, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải phát huy được toàn bộ thế mạnh của mình. Khi sự phát triển về chiều
rộng đã được tận dụng thì một câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để phát huy
được hiệu quả sử dụng các nguồn lực đang có là vấn đề cấp thiết, do đó việc
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp được ưu tiên xem xét
hàng đầu.
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà là một doanh nghiệp
thương mại có hoạt động chủ yếu là buôn bán nguyên vật liệu và các thiết bị
xây dựng. Trong những năm qua, công ty đã quan tâm đến vấn đề hiệu quả sử
dụng tài sản và đã đạt được những thành công nhất định. Tổng tài sản tăng
nhanh qua các năm, công ty có những bước phát triển vượt bậc, dần khẳng
định được vị trí trong ngành. Nhờ đó, khả năng cạnh tranh cũng như uy tín
của công ty ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân
khách quan và chủ quan, hiệu quả sử dụng tài sản vẫn còn thấp so với mục

1


tiêu. Thực tế đó ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của Công ty. Trước yêu
cầu đổi mới, để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh
gay gắt, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là một trong nhữn vấn đề hết sức
cấp thiết đối với Công ty. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“ Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Xây
dựng Sơn Hà”
Luận văn nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Có thể đánh giá như thế nào về thực trạng sử dụng tài sản của Công
ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà? Những hạn chế, yếu kém của
Công ty trong vấn đề sử dụng tài sản và nguyên nhân của chúng?
- Những giải pháp gì có thể để xuất để giúp Công ty nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
 Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH
Thương mại và Xây dựng Sơn Hà, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty.
 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các khía cạnh lý luận chung về tài sản và hiệu quả sử
dụng tài sản của các doanh nghiêp trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng
tài sản của Công ty, chỉ ra những hạn chế, bất cập cần giải quyết.
- Lý giải các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, yếu kém của Công
ty trong vấn đề sử dụng tài sản.
- Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại
Công ty TNHH Thương Mại và Xây dựng Sơn Hà.

2


3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
o Về thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2015.
o Về không gian: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu: thu thập số liệu, dữ liệu thứ
cấp về tình hình sử dụng tài sản của Công ty TNHH Thương mại và Xây
dựng Sơn Hà. Từ các tài liệu: Báo cáo tài chính từ năm 2013 đến năm 2015,
các báo cáo tổng kết năm.
 Phương pháp phân tích: phân tích, xử lý, tổng hợp, so sánh, thống kê.
- Phương pháp thống kê mô tả: dùng các chỉ tiêu tương đối, số tuyệt
đối và số bình quân để đánh giá sự biến động cũng như mối quan hệ giữa các
hiện tượng.
- Phương pháp thống kê so sánh, đối chiếu: được sử dụng nhằm mục
đích so sánh, đối chiếu, đánh giá và kết luận về hiệu quả sử dụng tài sản của
doanh nghiệp. Từ đó so sánh hệ thống các chỉ tiêu qua các năm nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu thăm dò: thu thập, chọn lọc những thông tin
từ những ý kiến trao đổi và đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực kinh
doanh của Công ty.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, các quy ước viết tắt
và danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 4 chương chính:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả
sử dụng tài sản trong doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

3


Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH
Thương mại và Xây dựng Sơn Hà.
Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty
TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà.

4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Thời gian vừa qua có rất nhiều đề tài và công trình nghiên cứu liên
quan đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp. Mỗi công trình nghiên
cứu đều có những giá trị và có ý nghĩa riêng. Sau đây là một số công trình
nghiên cứu:
Về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động có một số công trình nghiên cứu sau:
Nguyễn Thị Thanh Hằng (2014) “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
lưu động tại Công ty xây dựng 123 – Cienco 1”, luận văn Thạc sỹ - Đại học
kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Nguyễn Thị Minh (2014) “Nâng cao hiệu
quả sử dụng tài sản lưu động tại Tổng Công ty đầu tư và phát triển hạ tầng
Đô thị UDIC”, luận văn Thạc sỹ - Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội.
Ngô Thu Yến (2009) “Một số biện pháp quản trị và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây lắp bưu điện Hà Nội (HASISCO)”,
luận văn Thạc sỹ - Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội.
Về mặt lý luận, các luận văn đều khái quát hoá và hệ thống hoá được
các lý luận cơ bản về tài sản lưu động để đưa ra cơ sở lý thuyết cần thiết để
vận dụng vào đặc thù của doanh nghiệp. Về mặt thực tế, các tác giả đều phát
hiện, phân tích và đánh giá và phân tích được ưu nhược điểm của các công ty,
doanh nghiệp được khảo sát trong công tác sử dụng tài sản lưu động. Với luận
văn “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty xây dựng 123 –
Cienco 1”, luận văn nêu lên những lý luận chung và đánh giá hiệu quả việc sử
dụng tài sản lưu động tại Công ty xây dựng 123. Đánh giá các chỉ tiêu về tình
hình tài chính của Công ty. Dự đoán xu hướng về tình hình biến động tài
chính của Công ty trong những năm tiếp theo. Chỉ ra được vấn đề trong quản
trị tài sản lưu động. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn

5


nữa hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty xây dựng 123 nói riêng và
những Công ty trong ngành xây lắp nói chung là khác nhau. Luận văn đã hệ
thống hoá cơ sở lý luận về tài sản lưu động, hiệu quả sử dụng tài sản lưu
động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, từ đó đánh
giá các chỉ tiêu về tình hình tài chính của Tổng Công ty đầu tư và phát triển
hạ tầng Đô thị UDIC . Tác giả đã nghiên cứu những bài học kinh nghiệm
trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả tài sản lưu động tại Tổng công ty, chỉ
ra được vấn đề trong quản trị tài sản lưu động, từ đó tác giả đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Tổng
Công ty đầu tư và phát triển hạ tầng Đô thị UDIC.
Về hiệu quả sử dụng tài sản cố định có: Vũ Đức Lâm (2007) “Nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Bưu điện Thành phố Hà Nội” ,luận văn
Thạc sỹ - Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Luận văn dựa trên
những vấn đề lý luận cơ bản để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại
doanh nghiệp bưu chính viễn thông theo góc độ tiếp cận của quản trị doanh
nghiệp. Cung cấp các giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng tài sản cố định tại Bưu điện Hà Nội.
Bên cạnh việc tách riêng từng loại tài sản để nghiên cứu còn có các tác
giả nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản nói chung như:
Đào Thị Thanh Huyền (2014) “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ
phần Vận tải và Thương mại VEAM”, luận văn Thạc sỹ - Đại học kinh tế Đại học quốc gia Hà Nội. Luận văn đã bổ sung, hoàn thiện các vấn đề lý luận
cơ bản về tài sản của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp; Phân tích và đánh giá có hệ thống thực trạng quản lý tài sản và hiệu
quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại VEAM. Trên
cơ sở những nhận xét, đánh giá về ưu, nhược điểm của hoạt động quản lý và
sử dụng tài sản tại Công ty, tác giả có một số giải pháp nhằm góp phần hoàn

6


thiện hơn nữa mảng hoạt động sử dụng tài sản tại Công ty như: tăng cường
quản lý công nợ, xây dựng kế hoạch ngân quỹ hiệu quả, đổi mới và nâng cấp
tài sản cố định, cắt giảm bớt nguồn nhân lực không cần thiết, nâng cao trình
độ nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng công tác tài chính kế toán, xây dựng
chế độ khen thưởng, khuyến khích hợp lý đối với cán bộ, công nhân viên,
tăng cường huy động vốn, thiết lập và duy trì cơ cấu vốn tối ưu, sử dụng linh
hoạt hình thức vay dài hạn, ngắn hạn, vay theo hợp đồng, vay theo hạn mức
tín dụng…, tìm kiếm thêm khách hàng để không lãng phí chuyến vận tải từ
Nam ra Bắc.
Nguyễn Thị Thuỷ (2015) “Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần
than Vàng Danh – Vinacomin”, luận văn Thạc sỹ - Đại học kinh tế - Đại học
quốc gia Hà Nội. Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng
tài sản của doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường. Tác giả đã phân tích,
đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần than
Vàng Danh – Vinacomin trong ba năm từ 2012-2014, từ đó tìm ra những
nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng tài sản của
công ty để đưa ra được những giải pháp hoàn thiện.
Tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn Hà việc làm sao tối
ưu hoá hiệu quả sử dụng tài sản đã và đang được các phòng ban nội bộ của
công ty tìm hiểu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh xong chưa có
một văn bản hay một nghiên cứu cụ thể nào được tiến hành, vì vậy việc có
một nghiên cứu chi tiết là cần thiết. Việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản
tại Công ty sẽ giúp Công ty phân bổ và sử dụng tài sản hợp lí sao cho mang
lại hiệu quả cao nhất, tăng khả năng cạnh tranh cũng như tối ưu hoá hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.

7


1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.2.1. Tài sản của doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình
hoặc vô hình, gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích kinh kế
tương lai cho doanh nghiệp đó (Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2012)
1.2.1.2. Phân loại tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại: Tài sản ngắn
hạn và tài sản dài hạn.
* Tài sản ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, thời gian
thu hồi vốn phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với
doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì
những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán trước 12 tháng kể từ khi
kết thúc năm kế toán được coi là tài sản ngắn hạn. Đối với doanh nghiệp có
chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn
hay thanh toán trước 1 chu kỳ kinh doanh kể từ khi kết thúc năm kế toán được
coi là tài sản ngắn hạn . Tài sản ngắn hạn gồm: Tiền và các khoản tương
đương tiền, hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản
phải thu ngắn hạn, và tài sản ngắn hạn khác. (Nguyễn Đình Kiệm và Bạch
Đức Hiển, 2012)
- Tiền và các khoản tương đương tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
tiền đang chuyển, chứng khoán dễ thanh khoản. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn như cổ phiếu, trái phiếu. Các khoản phải thu ngắn hạn như phải thu
của khách hàng, phải thu về việc trả trước cho người bán, phải thu nội bộ...

8


- Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm,
hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường...Các tài sản ngắn hạn thường tham
gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và được thu hồi vốn sau một chu kỳ
sản xuất kinh doanh.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư
chứng khoán có thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh
doanh (như: tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán
mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính
khác không quá một năm.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của
khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có
thời hạn thu hồi hoặc thanh khoản dưới một năm.
- Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế
GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn
hạn khác.
TSNH của doanh nghiệp thường được phân bổ ở khắp giai đoạn của
quá trình sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Do vậy để nâng
cao hiệu quả kinh doanh cần phải thường xuyên phân tích từ đó đưa ra các
biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH.
* Tài sản dài hạn:
Tài sản dài hạn là những tài sản thường có giá trị lớn và thời gian sử
dụng dài, thời gian sử dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong
vòng 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán sau
12 tháng kể từ khi kết thúc năm kế toán được coi là TSDH. Đối với doanh
nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng thì những tài sản có khả năng
thu hồi vốn hay thanh toán sau 1 chu kỳ kinh doanh kể từ khi kết thúc kế toán

9


năm được coi là TSDH. TSDH của doanh nghiệp bao gồm: Các khoản phải
thu dài hạn, tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài
chính dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác. (Nguyễn Đình Kiệm và
Bạch Đức Hiển, 2012)
- Các khoản phải thu dài hạn như các khoản phải thu của khách hàng,
phải thu nội bộ...
- Tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn
như đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh, đầu tư chứng khoán...
Trong các doanh nghiệp hầu như TSCĐ thường chiếm tỷ trọng cao
trong tổng TSDH. Các TSDH của doanh nghiệp đều được mua sắm, xây dựng
hay lắp đặt chi trả bằng tiền và được đầu tư từ nguồn vốn cố định. Nguồn vốn
cố định của doanh nghiệp thường bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH),
vay dài hạn. Số vốn này doanh nghiệp kinh doanh có lãi sẽ thu hồi lại sau các
chu kỳ kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ sẽ mất dần
vốn. Do vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng dài hạn là nhu cầu cấp thiết
nhằm bảo toàn và phát triển vốn.
TSCĐ thường là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp thể
hiện năng lực sản xuất hiện có, trình độ công nghệ của doanh nghiệp. Trong
tổng giá trị TSCĐ thì máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và
cần thiết để tăng sản lượng và năng suất lao động, giảm chi phí hạ giá thành
sản phẩm.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
1.2.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả
thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà họ phải bỏ ra để có kết quả
đó trong điều kiện nhất định. Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện
các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem

10


xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới
quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu.
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như
hiện nay đều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế. Đó là cơ sở để doanh nghiệp
có thể tồn tại và phát triển.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định
trong quá trình sản xuất – kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau
như: Tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá hoạt động hữu ích
của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp,… song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều
nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu.
Để đạt được mục tiêu này, tất cả các doanh nghiệp đều phải nỗ lực khai thác
triệt để và sử dụng có hiệu quả tài sản của mình.
Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ,
năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp, để sao cho quá trình
sản xuất - kinh doanh tiến hành bình thường mà đem lại lợi nhuận tốt nhất và
hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chung hiệu quả sử dụng tài sản
a. Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản
Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà
doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh.

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100
đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

11


nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp càng cao.
b. Số vòng quay của tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao
nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp
phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn
kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm. Tuy
nhiên, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm
cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp.
1.2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
a. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của TSNH =

Tài sản ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng
tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này
càng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt.
Trong đó, tài sản ngắn hạn bình quân được tính theo kỳ phân tích.
TSNH đầu kỳ + TSNH cuối kỳ
Tài sản ngắn hạn bình quân =

2

b. Số vòng quay của tài sản ngắn hạn
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn bình quân

12


Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích TSNH quay được bao nhiêu
vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt.
Hay 1 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳ thì thu được bao nhiêu
đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sản ngắn hạn
trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động nhanh, là
nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận.
c. Thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn
Thời gian của kỳ phân tích
Thời gian 1 vòng quay của TSNH =

Số vòng quay của TSNH

Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSNH hết bao nhiêu ngày, chỉ
tiêu này càng thấp, chứng tỏ các TSNH vận động nhanh, góp phần nâng cao
doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
d. Vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân

Trong đó:
HTK đầu kỳ + HTK cuối kỳ

Hàng tồn kho bình quân =

2

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho hàng tồn kho
(HTK) quay được bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ HTK vận
động không ngừng đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
e. Thời gian 1 vòng quay của hàng tồn kho
Thời gian của kỳ phân tích
Thời gian 1 vòng quay hàng tồn kho =

Số vòng quay của HTK

Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của HTK mất bao nhiêu ngày. Chỉ
tiêu này càng thấp, chứng tỏ HTK vận động nhanh.

13


f. Vòng quay khoản phải thu
Doanh thu thuẩn
Vòng quay khoản phải thu =

Các khoản phải thu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được
bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền
hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn.
g. Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =

Thời gian của kỳ phân tích
Vòng quay khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết khi tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu lại được
tiền.Chỉ tiêu này cũng cho biết khả năng thu hồi vốn thanh toán tiền hàng của
doanh nghiệp thông qua các khoản phải thu và doanh thu thuần bình quân một
ngày, từ đó xác định hiệu quả các khoản phải thu cũng như chính sách tín
dụng thực hiện đối với khách hàng của doanh nghiệp.Nếu chỉ tiêu này thấp thì
doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâu thanh toán.
1.2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
a. Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của TSDH =

TSDH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị TSDH bình quân sử dụng trong kỳ
thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng TSDH của doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư.
Trong đó:
TSDH đầu kỳ + TSDH cuối kỳ
Tài sản dài hạn bình quân =

2

14


b. Vòng quay tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các tài sản dài hạn tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu, doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao sẽ góp
phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chỉ tiêu này thể hiện sức
sản xuất của TSDH. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản hoạt động tốt. Đó
là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
c. Tỷ suất sinh lời của tài sản đầu tư tài chính dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng
tài sản cho hoạt động đầu tư tài chính dài hạn thì thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này càng cao càng hấp dẫn các nhà đầu tư trong việc đưa ra
quyết định đầu tư dài hạn vào các nội dụng cụ thể của doanh nghiệp.
*Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Chỉ số thanh toán hiện hành.
Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị của TSNH hiện có doanh nghiệp
có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không. Chỉ tiêu này
càng cao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và
ngược lại.
Công thức tính :
Tài sản ngắn hạn
Chỉ số thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×