Tải bản đầy đủ

DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)

DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

HỖ TRỢ ĐẶC BIỆT
CHO THỰC HIỆN DỰ ÁN THÚC
ĐẨY SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
HIỆU QUẢ VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI
TẠO Ở VIỆT NAM

BÁO CÁO CUỐI CÙNG

Tháng 1 năm 2010

Viện Tư vấn Nhật Bản
Viện Nghiên cứu Kinh tế Nhật Bản


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng


MỤC LỤC

THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT ................................................................................................................... 1
1. CƠ SỞ VÀ NỘI DUNG CHÍNH CỦA SAPI ........................................................................................ 5
1.1 Cơ sở.................................................................................................................................................. 5
1.2 Mục đích............................................................................................................................................ 5
1.3 Nội dung tham chiếu ........................................................................................................................ 6
1.4

Tiến độ công việc và những công việc chính trong điều tra tại chỗ .......................................... 6

2 KẾT QUẢ CỦA TỪNG TOR .............................................................................................................. 9
2.1 TOR-1: Hỗ trợ lập Hướng dẫn vận hành dự án ............................................................................ 9
2.1.1 Cơ sở: Thực tế kinh doanh của VDB ...................................................................................... 9
2.1.2 Hướng dẫn vận hành cho các dự án hoàn thành trong SAPI ........................................... 16
2.2 TOR-2: Hỗ trợ PMU khởi động dự án ......................................................................................... 19
2.2.1 Thành lập PMU và Ban cố vấn .............................................................................................. 19
2.2.2 Vai trò của PMU và Ban cố vấn ............................................................................................. 20
2.3 TOR-3: Hỗ trợ PMU biên soạn văn kiện dự án ........................................................................... 23
2.3.1 Chuẩn bị văn kiện dự án......................................................................................................... 23
2.3.2 Văn kiện dự án ........................................................................................................................ 23
2.4 TOR-4&5:

Hỗ trợ PMU lựa chọn và đánh giá các tiểu dự án ứng cử ....................................24

2.4.1 Thu thập thông tin về các tiểu dự án ..................................................................................... 24
2.4.2 Điều tra hiện trạng của các tiểu dự án nằm trong danh mục dài các dự án EEREP ứng cử
tương lai. ........................................................................................................................................... 32
2.4.2 Lựa chọn các tiểu dự án EEREP ứng cử ............................................................................... 33
2.4.3 Khảo sát và đánh giá các tiểu dự án ứng cử ......................................................................... 33
2.5. TOR-6: Hỗ trợ PMU lập các giá trị mục tiêu của các tiêu chí đo hiệu quả của dự án ............ 70
2.6 TOR-7: Hỗ trợ PMU biên soạn hướng dẫn thẩm định kỹ thuật ................................................ 72
2.7 TOR-8: Thực hiện chiến dịch nâng cao nhận thức về đầu tư sử dụng năng lượng hiệu quả và
năng lượng tái tạo.................................................................................................................................76
3. KẾT LUẬN ........................................................................................................................................... 77
PHỤ LỤC 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA EEREP .................................................................................. 85
PHỤ LỤC 2: CƠ CHẾ LÀM VIỆC CỦA VDB VÀ TƯ VẤN HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG............. 86
PHỤ LỤC 3: CÁC TIỂU DỰ ÁN VÀ NGƯỜI VAY CUỐI ĐỦ ĐIỀU KIỆN...................................... 88
PHỤ LỤC 4: CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN CHO VAY PHỤ ....................................... 90




DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

PHỤ LỤC 5: HỒ SƠ KINH DOANH VDB .......................................................................................... 91
PHỤ LỤC 6: DANH MỤC CÁC TIỂU DỰ ÁN ỨNG CỬ....................................................................94
PHỤ LỤC 7: DANH SÁCH SƠ TUYỂN CÁC TIỂU DỰ ÁN THÍCH HỢP 1 ................................. 110
PHỤ LỤC 8: THIẾT BỊ /CÔNG NGHỆ HSNL &NLTT .................................................................... 111
PHỤ LỤC 9: TÍNH TOÁN MỨC NĂNG LƯỢNG TIÊU THỤ ......................................................... 124
PHỤ LỤC 10: MẪU THẨM ĐỊNH KỸ THUẬT................................................................................. 128
PHỤ LỤC 11: KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH KỸ THUẬT CHO CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC LỰA CHỌN....138
PHỤ LỤC 12: CHIẾN DỊCH NÂNG CAO NHẬN THỨC.................................................................170
Phụ lục 12.1. Chương trình hội thảo.................................................................................................170
Phụ lục 12-2. Danh sách đại biểu từ các tổ chức tham dự hội thảo Hà Nội ..................................172
Phụ lục 12-3. Danh sách đại diện các đơn vị trong ngành công nghiệp tham dự hội thảo tại Hà
Nội........................................................................................................................................................ 175
Phụ lục 12- 4 Danh sách các tổ chức tham dự hội thảo tại thành phố HCM ................................ 178
Phụ lục 12-5 Danh sách đại biểu trong ngành công nghiệp tham dự hội thảo thành phố HCM.182
Phụ lục 12-6 Tờ quảng cáo chương trình vay hai bước ..................................................................186
Phụ lục 12-7 Xây dựng trang web.....................................................................................................189
PHỤ LỤC 13 : CÁC THÔNG SỐ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG KHÁC .......................................... 190
PHỤ LỤC 14 :SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ VÀ MẶT BẰNG CÁC TIỂU DỰ ÁN ....................................196
Phụ lục 14-1 Xi măng Thành Công (sơ đồ công nghệ) ....................................................................196
Phụ lục 14-2 Xi măng Thành Công (sơ đồ mặt bằng) .....................................................................197
Phụ lục 14-3 Năng lượng Hòa Phát (Sơ đồ dòng hơi) .....................................................................198
Phụ lục 14-4 Năng lượng Hòa Phát (Sơ đồ hệ thống khí) ............................................................... 199
Phụ lục 14-5 Năng lượng Hòa Phát

(sơ đồ mặt bằng) ..................................................................200

Phụ lục 14-6 Năng lượng Hòa Phát(sơ đồ mặt bên hệ thống WHR).............................................. 201
Phụ lục 14-7 Xi măng Thái Nguyên (s ơ đồ công nghệ) ................................................................ 202
Phụ lục 14-7 Xi măng Thái Nguyên (s ơ đồ mặt bằng)..................................................................203
Phụ lục14-8 Dự án phát điện từ phế phẩm gỗ Đức Nhân (sơ đồ dây chuyền) ........................... 204
Phụ lục 14-9 Dự án phát điện từ phế phẩm gỗ Đức Nhân (mặt bằng nhà máy) ........................... 205
Phụ lục 14-10

Dự án phát điện từ phế phẩm đường Bến Tre ...................................................... 206

TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................................... 207


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT
APP
CDM
CIF
CIC
DAF
DBJ
ECC
EE
EECO
EEREP
EIA
FS
FSR
GHG
HCMC
IE
JBIC
JCI
JERI
JICA
JODC
JSBs
METI
MOD
MOIT
MOF
MONRE
MPI
NEDO
ODA
PMU
RE
SAPI
SBV
SOCBs

Hợp tác Châu Á Thái Bình dương
Cơ chế phát triển sạch
Chi phí, bảo hiểm, và cước vận chuyển
Trung tâm thông tin tín dụng
Quỹ hỗ trợ phát triển
Ngân hàng phát triển Nhật Bản
Trung tâm tiết kiệm năng lượng
Hiệu suất năng lượng
Văn phòng bảo toàn hiệu suất năng lượng
Dự án thúc đẩy hiệu suất năng lượng và năng lượng tái tạo
Đánh giá tác động môi trường
Nghiên cứu khả thi
Báo cáo nghiên cứu khả thi
Khí nhà kính
Thành phố Hồ Chí Minh
Viện Năng lượng
Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
Viện tư vấn Nhật Bản
Viện nghiên cứu kinh tế Nhật Bản
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
Cơ quan phát triển đối ngoại Nhật Bản
Các ngân hàng cổ phần
Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp
Biên bản thảo luận
Bộ Công Thương
Bộ Tài chính
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Tổ chức phát triển công nghệ công nghiệp và năng lượng mới
Hỗ trợ phát triển chính thức
Ban quản lý dự án của Ngân hàng phát triển Việt Nam
Năng lượng tái tạo
Hỗ trợ đặc biệt cho thực hiện dự án
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Các ngân hàng thương m ại của nhà nước

JCI/JERI
1


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

TOR
TSL
USD
Đồng
VDB

Các điều khoản tham chiếu
Vay hai bước
Đô la Mỹ
Đồng Việt Nam
Ngân hàng phát triển Việt Nam

JCI/JERI
2


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

Tóm tắt
Từ khi có chính sách đổi mới năm 1986, Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
bằng cách chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế theo hướng thị trường và hội
nhập kinh tế quốc tế. Do quá trình công nghiệp hóa, nhu cầu năng lượng hay lượng tiêu thụ
năng lượng đã tăng lên nhanh chóng, và sử dụng năng lượng hiệu quả đã trở thành một thách
thức cấp bách để điều chỉnh tốc độ tăng trưởng của nhu cầu năng lượng trong tương lai.
Trong tình hình trên, Chính phủ Việt Nam đã tăng cường các chính sách về tiết kiệm năng lượng
thông qua việc ban hành các quy định và luật liên quan bao gồm Nghị định về tiết kiệm năng
lượng (2003) và Chương trình năng lượng quốc gia (2006).
Kết hợp với quá trình đó, "Hỗ trợ đặc biệt cho thực hiện Dự án thúc đẩy sử dụng năng lượng
hiệu quả và năng lượng tái tạo tại Việt Nam" (sau đây gọi là "SAPI" hoặc "SAPI cho EEREP")
đã được thực hiện theo Biên bản ghi nhớ các cuộc thảo luận về phạm vi công việc (S / W) của
SAPI cho EEREP được ký kết giữa VDB và JICA vào tháng 5 năm 2009. Sự hợp tác của chính
phủ Nhật Bản rất được quan tâm ở Việt Nam.
Mục tiêu chính của SAPI là hỗ trợ Ban quản lý dự án (sau đây gọi là "PMU") của Ngân hàng
Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là "VDB") để triển khai thực hiện có hiệu quả dự án thúc đẩy
sử dụng năng lượng hiệu quả và năng lượng tái tạo (sau đây gọi là "Dự án" hoặc "EEREP").
Đồng thời, các mục tiêu của dự án bao gồm: (i) nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng
hiệu quả và khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo trong các doanh nghiệp trong nước của
Việt Nam , (ii) hỗ trợ trong quá trình lập dự toán chi phí và lập kế hoạch lắp đặt, và (iii) tăng
cường đầu tư của các doanh nghiệp địa phương liên quan đến sử dụng năng lượng hiệu quả và
khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo thông qua việc chứng minh hiệu quả của việc đầu tư
vào sử dụng năng lượng hiệu quả và năng lượng tái tạo.
Bản báo cáo cuối cùng của SAPI cho EEREP bao gồm ba chương sau.
Chương 1, cơ sở và nội dung chính của SAPI, thể hiện tầm quan trọng của việc thực hiện các
chính sách thúc đẩy đầu tư EE & RE tại Việt Nam, trong khi các chủ doanh nghiệp vẫn ở trong
quá trình nhận thức ban đầu về sử dụng năng lượng hiệu quả.
Chương 2 giải thích kết quả của từng điều khoản tham chiếu (TORs) cho SAPI đến cuối tháng 1
năm 2010, bao gồm:


Tài liệu hướng dẫn hoạt động dự án EEREP đã được soạn thảo cả tiếng Việt và tiếng Anh sẽ
được ban hành vào đầu tháng 3 (TOR-1);



Ban QLDA, được chính thức thành lập theo Quyết định số VDB 695/QD-NHPT ngày 26
Tháng 11 năm 2009, lập kế hoạch tổ chức Ban tư vấn EEREP lần đầu tiên sẽ được tổ chức
vào cuối tháng 2 năm 2010 (TOR-2);

JCI/JERI
3


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng



Văn kiện dự án ODA cho EEREP dự kiến sẽ được Tổng giám đốc VDB phê chuẩn vào giữa
tháng hai năm 2010 (TOR-3);



Nhóm SAPI đã biên soạn danh sách các tiểu dự án ứng cử (trong ngành xi măng, luyện than
cốc, đóng tàu, dệt may, phát điện bằng năng lượng sinh khối) dựa trên những thông tin thu
thập từ Bộ Công Thương, IE, EEC-Hà Nội và EEC-TP HCM cũng như tiến hành khảo sát
thực tế từng tiểu dự án ứng cử (TOR-4);



Nhóm làm việc SAPI đã tiến hành thẩm định kỹ thuật cho 5 tiểu dự án, (cụ thể là, Xi măng
Thành Công, Xử lý than Hòa Phát-Giai đoạn II- thu hồi nhiệt thải để phát điện, gỗ Đức
Nhân –phát điện từ phế thải gỗ, Đường Bến Tre –phát điện từ bã mía và Xi măng Thái
Nguyễn) (TOR-5);



Nhóm làm việc SAPI đã cung cấp một số hướng dẫn quan trọng cho Ban QLDA trong việc
quyết định các giá trị mục tiêu của các tiêu chí để đánh giá hiệu quả các tiểu dự án
(TOR-6);



Nhóm làm việc SAPI đã trình bày Danh mục các thiết bị và công nghệ EE & RE thích hợp
và định dạng cho mẫu Thẩm định kỹ thuật để hỗ trợ Ban QLDA trong quá trình soạn thảo
Hướng dẫn thẩm định kỹ thuật (TOR-7); và



Nhóm làm việc SAPI đã tổ chức hai cuộc hội thảo (08 tháng 1 năm 2010 tại Hà Nội và 12
tháng 1 năm 2010 tại TP Hồ Chí Minh) để tăng cường sự hiểu biết hướng tới các hệ thống
và công nghệ tiết kiệm năng lượng và năng lượng tái tạo cũng như hướng tới chương trình
cho vay 2 bước của JICA.

Chương 3 là chương cuối cùng, bao gồm kết luận và khuyến nghị. Sau khi chỉ ra ba trở ngại
tiềm năng cho các hoạt động của EEREP, nhóm làm việc SAPI đã đề xuất bảy khuyến nghị thiết
yếu và năm biện pháp hành động , cụ thể là, (i) kiểm tra sự thích hợp của nguồn vốn lưu động
trung và dài hạn của VDB trong EEREP, (ii) giảm nhẹ các yêu cầu bảo tồn và sử dụng năng
lượng hiệu quả trong EEREP; (iii) tăng cư ờng các hoạt động giới thiệu về EEREP; (iv) hỗ trợ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong EEREP và (v) tạo điều kiện cho chương trình đào tạo để
giám sát tốt hơn chương trình EEREP.

JCI/JERI
4


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

1. CƠ SỞ VÀ NỘI DUNG CHÍNH CỦA SAPI
1.1 Cơ sở
Từ khi có chính sách đổi mới năm 1986, Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
bằng cách chuyển sang nền kinh tế theo hướng thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Do công
nghiệp hóa, nhu cầu năng lượng hay tiêu thụ năng lượng đã tăng nhanh. Theo nghiên cứu Tổng
sơ đồ năng lượng quốc gia, tiêu thụ năng lượng đã tăng 5 lần từ 1990 đến 2005. Ngoài ra, nhu
cầu năng lượng dự kiến tiếp tục tăng nhanh ở Việt Nam.
Mặt khác, tiêu thụ năng lượng sơ cấp của Việt Nam trên GDP năm 2005 là 618 TOE, ít hiệu quả
hơn so với Ấn Độ. Điều này chứng tỏ rằng Việt Nam có tiềm năng tiết kiệm nhiều năng lượng
cao hơn. Hơn nữa, tình hình hiện nay cho thấy nhận thức của cộng đồng về tiết kiệm năng
lượng còn yếu trong các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, Tăng cường nhận thức cộng đồng sẽ tạo
nhiều điều kiện hơn cho các hoạt động tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam. Về năng lượng tái tạo,
sử dụng năng lượng tái tạo là tương đối thấp hơn so với dự kiến ở Việt Nam.

Phát điện NLTT

là 265,57 GWh vào năm 2005, gần bằng 0,5 % tổng số điện năng phát ra trong năm 2005. Do
đó sử dụng hiệu quả năng lượng là vấn đề cấp bách ở Việt Nam.
Trong bối cảnh nêu trên, Chính phủ Việt Nam đã ban hành những chính sách liên quan đến tiết
kiệm năng lượng như sau: (i) Nghị định về tiết kiệm năng lượng vào năm 2003, (ii) Quyết định
của Thủ Tướng chính phủ số 79/2006/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, (iii) Quyết định của Thủ Tướng chính phủ số
1855/2007/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2050, và (iv) Quyết định của Thủ Tướng chính phủ số 158/2008/QĐ-TTg phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu.
Tuy nhiên, thực hiện các chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả mới ở giai đoạn
ban đầu, và việc phổ biến về EE&RE ở Việt nam đang tiến hành chậm. Về mặt này, sự hợp tác
từ phía Chính phủ Nhật Bản được kì vọng cao ở Việt Nam.

1.2 Mục đích
Mục đích chính của SAPI là hỗ trợ Ban quản lý dự án (sau đây gọi là “PMU”) của Ngân hàng
phát triển Việt Nam (sau đây gọi là “VDB”) để thực hiện Dự án thúc đẩy hiệu suất năng lượng
và năng lượng tái tạo (sau đây gọi là “Dự án” hoặc “EEREP”). Ngoài ra, các mục tiêu khác của

JCI/JERI
5


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

Dự án bao gồm (i) nâng cao nhận thức về hiệu suất năng lượng và năng lượng tái tạo cho các
doanh nghiệp của Việt Nam, (ii) hỗ trợ lập dự toán chi phí và lập quy hoạch, và (iii) tăng cường
đầu tư của các doanh nghiệp trong nước liên quan đến hiệu suất năng lượng và năng lượng tái
tạo bằng việc chứng minh hiệu quả của các đầu tư hiệu suất năng lượng và năng lượng tái tạo.

1.3 Nội dung tham chiếu
SAPI được thực hiện theo Biên bản thảo luận về phạm vi công việc (S/W) của SAPI cho
EEREP được thỏa thuận giữa VDB và JICA vào tháng 5 năm 2009. Nội dung tham chiếu (TOR)
của SAPI bao gồm 8 thành phần chia thành hai loại như sau:
Hình 1-1: TOR của SAPI
Các vấn

TOR-1: Hỗ trợ biên soạn Hướng dẫn vận hành cho Dự án

đề tài

TOR-2: Hỗ trợ PMU khởi động Dự án suôn sẻ

chính

TOR-3:Hỗ trợ PMU biên soạn tài liệu dự án

Các vấn

TOR-4:Hỗ trợ PMU lựa chọn các tiểu dự án

đề kỹ

TOR-5: Đệ trình dự toán chi phí và thiết kế cơ sở của các tiểu dự án ứng cử

thuật

TOR-6: Hỗ trợ PMU thiết lập các giá trị mục tiêu của các chỉ tiêu để đo hiệu quả
của tiểu dự án
TOR-7: Hỗ trợ PMU biên soạn Hướng dẫn đánh giá kỹ thuật
TOR-8: Thực hiện chiến dịch nâng cao nhận thức về đầu tư hiệu suất năng lượng
và năng lượng tái tạo

1.4

Tiến độ công việc và những công việc chính trong điều tra tại chỗ

Nhóm nghiên cứu bắt đầu các hoạt động SAPI từ tháng 11 năm 2009 với công việc chuẩn bị
(điều tra trong nước lần thứ nhất) ở Nhật Bản để chuẩn bị kế hoạch công việc và Báo cáo ban
đầu (ICR). Từ đầu tháng 11 đến giữa tháng 11, Nhóm đã thực hiện điều tra thực tế đầu tiên ở
Việt Nam, bao gồm tổ chức cuộc họp khởi động vào ngày 9 tháng 11 năm 2009. T ại cuộc họp
này, Nhóm đã trình ICR cho các thành viên dự kiến của PMU (là Tổng Giám đốc của VDB1,
Ban quản lý vốn nước ngoài, Ban thẩm định, Ban tín dụng đầu tư, và các ban liên quan khác) và
giải thích mục đích SAPI và đề cương công việc của nó. Dựa trên những thảo luận tại cuộc họp
1 Ô. Dao, Phó tổng giám đốc phụ trách dự án hỗ trợ kỹ thuật của JICA, đã thay mặt Ô. Trang, Phó tổng giám đốc
phụ trách dự án EEREP, người đã vắng mặt do có nhiệm vụ cấp nhà nước.

JCI/JERI
6


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

này, PMU đã chính thức được thành lập ngày 26 /11/2009. Nhóm tài chính SAPI cũng tổ chức
nhiều cuộc họp với các thành viên của PMU. Trong khi đó, nhóm kỹ thuật có các cuộc họp với
các nhà thầu phụ tiềm năng là Viện Năng lượng, Trung tâm tiết kiệm năng lượng Hà Nội
(ECC-Hà Nội) và thành phố Hồ Chí Minh (ECC-HCMC); đã thực hiện phỏng vấn Viện Năng
lượng, ECC-Hà Nội và ECC-TP HCM để có danh sách các tiểu dự án dự kiến và những thông
tin liên quan của chúng; và đã thực hiện thăm 4 tiểu dự án ứng cử (là các dự án xi măng, than,
chế biến gỗ và đường).
Từ đầu đến giữa tháng 12/2009, Nhóm nghiên c ứu đã thực hiện điều tra lần thứ hai ở Việt Nam,
thực hiện các hoạt động tiếp theo của hỗ trợ cho từng hạng mục của TOR. Trong lần điều tra thứ
ba vào đầu tháng 1/2010, Nhóm nghiên cứu đã tiếp tục nội dung của từng TOR và đã tổ chức
các hội thảo nâng cao nhận thức ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Theo kế hoạch sau đây , Nhóm SAPI đã soạn thảo và đệ trình các báo cáo sau (xem hình 1.2):
Hình 1-2: Kế hoạch làm việc tổng thể của SAPI
Đầu tháng 11/ 2009
Điều tra đầu tiên trong nước > Báo cáo ban đầu
Từ đầu đến giữa
tháng 11/209

Điều tra thực tế đầu tiên
(Cuộc họp khởi động)

Cuối tháng 11/ 2009
- đầu tháng 12/ 2009

Điều tra thứ hai trong nước

Từ đầu đến giữa
tháng 12/2009

Điều tra thực tế lần thứ hai

Cuối tháng 12/2009

Điều tra trong nước
lần thứ ba

Đầu tháng 1/2010

Điều tra thực tế lần thứ ba
(Hoạt động tiếp theo, các hội
thảo ở Hà Nội và TPHCM)

Cuối tháng 1/2010

Điều tra trong nước

JCI/JERI
7

> Báo cáo trung gian

> Dự thảo báo cáo
cuối cùng

> Báo cáo cuối cùng


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

Chính phủ Việt Nam và JICA đã ký kết Thỏa thuận vay trong tháng 11/2009, chậm mất 2 tháng
so với kế hoạch. Tuy nhiên, với hỗ trợ của nhóm SAPI, PMU đã được chính thức thành lập ở
hội sở của VDB tháng 9/2009, và từ đó PMU đã chuẩn bị cho đợt giải ngân đầu tiên cho các
khoản cho vay của EEREP.

Mục tiêu hiện nay của PMU là thực hiện giải ngân đợt đầu những

khoản cho vay vào tháng 3 năm 2010.

Để đạt được, PMU sẽ từng bước thực hiện những công

việc sau: i) Lấy phê duyệt chính thức của Tổng Giảm đốc VDB về “Văn kiện dự án” (giữ tháng
2); ii) tổ chức cuộc họp đầu tiên của Ban cố vấn (cuối tháng 2/2010); iii) hoàn thành dự thảo
cuối cùng Hướng dẫn vận hành EEREP và chính thức ban hành ở VDB sau khi có sự phê duyệt
của JICA (đầu tháng 3); iv) Ra quyết định chính thức về giải ngân các khoản cho vay đầu tiên
của EEREP (đầu tháng 3); v) Lấy phê duyệt của Bộ Tài chính về giải ngân đợt đầu của khoản
cho vay EEREP (đầu tháng 3); và vi) Mở các tài khoản quỹ đặc biệt và quỹ quay vòng (giữa
tháng 3).

Đến quý ba năm 2010, VDB sẽ chọn 5 tiểu dự án từ danh sách các tiểu dự án tiềm

năng và làm các thủ tục cần thiết để thẩm định và giải ngân cho 5 khoản vay này, dựa trên sự
nhất trí của JICA.
Hình 1-3: Kế hoạch chi tiết chuẩn bị cho EEREP
Giữa tháng 2, 2010
VDB GD phê chuẩn văn
kiện dự án
Cuối tháng 2, 2010

Đầu tháng 3, 2010

Tổ chức Ủy ban tư vấn lần
thứ nhất
Hoàn thành tài liệu hướng
dẫn vận hành EEREP
VDB quyết định về giải ngân
các khoản vay EEREP
MOF phê duyệt giải ngân
các khoản vay EEREP

Cuối tháng 3, 2010

Mở các tài khoản quỹ đặc
biệt và quỹ quay vòng

Trong quý 3, 2010

Giải ngân 5 khoản cho vay
tiểu dự án

JCI/JERI
8


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

2

KẾT QUẢ CỦA TỪNG TOR

2.1 TOR-1: Hỗ trợ lập Hướng dẫn vận hành dự án
2.1.1 Cơ sở: Thực tế kinh doanh của VDB
(1) Những nét chính về hoạt động kinh doanh của VDB và vị trí của nó trong ngành ngân hàng
ở Việt Nam
Ngành ngân hàng của Việt Nam có 5 ngân hàng thương mại nhà nước, 38 ngân hàng cổ phần,
35 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 5 ngân hàng liên doanh, và 2 ngân hàng phát triển và
chính sách. Đã có một vài bước chuyển biến trong việc giải phóng và cải tổ ngành ngân hàng
chính thống của Việt Nam. Các bước quan trọng nhất bao gồm: (i) phi điều tiết lãi suất tiền đồng
và ngoại tệ và tiền vay trong giai đoạn 1996 - 2002, (ii) quyết định vào tháng 5/2005 về tái cơ
cấu các ngân hàng thương mại của nhà nước và cổ phần hóa chúng vào năm 2010, và (iii) quyết
định hiện nay cho phép các ngân h àng 100% vốn nước ngoài vào thị trường theo cam kết với
WTO.

Kết quả là các thị trường tài chính ở Việt Nam đã phát triển và được đa dạng hóa trong

những năm gần đây.
Trong sự chuyển đổi nêu trên của ngành ngân hàng Việt Nam, cho vay chính sách vay đ ã được
tách ra khỏi cho vay thương mại và được nhập vào các tổ chức chuyên ngành hưởng lợi từ hỗ
trợ ngân sách. Hiện nay có 2 tổ chức như vậy ở Việt Nam là Ngân hàng chính sách xã hội Việt
Nam (“VBSP”), hỗ trợ cho người nghèo và các nhóm ngư ời thiếu may mắn, và VDB, cho vay
các dự án lớn được ưu tiên, đặc biệt về cơ sở hạ tầng.
Quỹ hỗ trợ phát triển (DAF) được thành lập năm 1999 kế thừa chức năng tài chính chính sách
(là “tín dụng đầu tư – phát triển nhà nước”) do Bộ Tài chính và các ngân hàng thương m ại của
nhà nước thực hiện theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Nghị định số 50/1999/NĐ-CP
ngày 8/7/1999. DAF sau đó được tổ chức lại thành VDB theo quyết định số 108/2006 QĐ-TTg
ngày 19/5/2006. Các sản phẩm tài chính và dịch vụ của VDB bao gồm cho vay đầu tư, hỗ trợ lãi
suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng, tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh
hợp đồng xuất khẩu và cho vay lại ODA. Các khách hàng chính của VDB là các tổng công ty
nhà nước và các doanh nghiệp do UBND tỉnh quản lý; và (ii) các doanh nghiệp tư nhân bao
gồm các công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản và thủy sản và các sản phẩm xuất khẩu.

JCI/JERI
9


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

Chức năng và đặc điểm chính của VDB có thể tóm tắt như sau: (i) Là tổ chức không vì mục
đích lợi nhuận, (ii) có tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0% (được miễn dự trữ tối thiểu), (iii) không yêu
cầu bảo hiểm tiền gửi, (iv) chính phủ bảo lãnh khả năng thanh toán, (v) được miễn thuế và
những khoản nộp khác cho Ngân sách nhà nư ớc, (vi) có quyền huy động vốn bằng phát hành
trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi và vay từ các quỹ tiết kiệm bưu điện và (vii) được phép mở tài
khoản tại NHNHVN, Kho bạc và các tổ chức tài chính/tín dụng trong nước và nước ngoài khác.
VDB hiện nay đang trực thuộc Thủ tướng chính phủ và dưới sự giám sát của Bộ tài chính, Bộ
KH&ĐT và NHNNVN.
Hình 2-1: Vị trí của VDB trong ngành tài chính và những cơ quan giám sát nó
Chủ tịch nước

Ban cố vấn và điều
hành Quốc gia

Quốc hội

Đảng Cộng sản

Thủ tướng
/ Văn phòng Chính phủ

UBND các tỉnh thành phố trực
thuộc Trung ương

Bộ Tài Chính, Vụ các tổ chức ngân
hàng
và tài chính

Bộ Kế hoạch và Đầu tư
(MPI)

Ngân hàng nhà nước Việt Nam (SBV)

Các cơ quan tài chính chung

Các cơ quan tài chính chính sách

Các cơ quan tín dụng quy định tại điều 12
và 13 của luật Cơ quan tín dụng

A. Ngân hàng phát triển Việt Nam
(Cho vay đầu tư; hỗ trợ lãi suất sau đầu
tư, bảo lãnh tín dụng, cho vay lại ODA)

A. Các ngân hàng thương mại của nhà nước
(SOCB)
B. Các ngân hàng cổ phần (JSB)
C. Các chi nhánh của ngân hàng nước ngoài
và các ngân hàng liên doanh
D. Các tổ chức tài chính khác (Ngân hàng
HTX và các tổ chức phi ngân hàng)

B. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
(Cho vay các chủ doanh nghiệp doanh
nghiệp tư nhân, cho vay giáo dục, vv)

(Nguồn)Do JERI biên soạn dựa vào các luật liên quan và thông tin có đư ợc qua các cuộc
phỏng vấn VDB.
Về chiến lược cơ bản của VDB, Chính phủ hiện đang rà soát dự thảo “Chiến lược phát triển
VDB đến năm 2010 và 2015, Tầm nhìn đến 2020” đưa ra chiến lược trung hạn và dài hạn để
phát triển VDB thành một tổ chức tài chính dựa vào chính sách tự chủ. VDB được yêu cầu thực

JCI/JERI
10


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

hiện các bước tiếp theo để tăng cường cơ cấu lợi nhuận của nó. Đồng thời, với vai trò của
VDB là một cơ quan tài chính chính sách đ ã được chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp trong
nước kỳ vọng nhiều, đặc biệt trong bối cảnh suy thoái kinh tế thế giới.
Như trong “Chính sách linh hoạt”, VDB đã sửa đổi các dự án được vay vốn hợp lệ quy định
trong Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 bằng Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày
19/9/2008.

Mục đích của Nghị định số 106 là thu hẹp mục tiêu của các dự án hạ tầng cơ sở

hiện đang trực tiếp kiểm soát bởi Chính phủ. Chính phủ và VDB đang thảo luận cách mở rộng
phạm vi của các dự án hợp lệ vay vốn bao gồm cảc các dự án hạ tầng cơ sở.
Ngoài ra, VDB, với việc đệ trình dự thảo “Chiến lược phát triển VDB đến năm 2010 và 2015,
tầm nhìn đến 2020”, đã yêu cầu chính phủ cho phép VDB cung cấp vốn lưu động trung hạn và
dài hạn cho các khách hàng của mình. Trong thực tế cho vay tiền ở Việt Nam, các ngân hàng
yêu cầu sự kiểm soát độc quyền tài sản của khách hàng của họ làm tài sản thế chấp, do đó, nếu
VDB cũng độc quyền sử dụng tài sản của khách hàng làm tài sản thế chấp thì có thể khó cho
khách hàng được nhận được vốn hoạt động trung hạn và dài hạn từ các ngân hàng thương m ại
khác.
(2) Hệ thống nội bộ và các vấn đề của VDB
Tổ chức của VDB:

Như trình bày trong Hình 2-2, VDB có trụ sở chính tại Hà Nội, một văn

phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, hai trung tâm giao d ịch và 61 chi nhánh trên cả nước.
Số lượng CBCNV là 2.543 người (số liệu tháng 5/2009). Trong dự án này, các ban thành viên
của PMU bao gồm Ban quản lý vốn nước ngoài (20 người) phụ trách quản lý cho vay lại các
quỹ nước ngoài, Ban thẩm định (14 người) phụ trách thẩm định kỹ thuật các tiểu dự án, Ban tín
dụng đầu tư (38 người) phụ trách thẩm định tài chính các tiểu dự án, Ban hợp tác quốc tế (13
người) phụ trách hoạt động đối ngoài và hợp tác quốc tế.

JCI/JERI
11


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

Hình 2-2: Sơ đồ tổ chức của VDB

Thủ tướng

Hội đồng Quản trị (6)

Ban giám sát (2)

Hội sở chính (20 Ban)

Ban giám đốc (7)

61 Chi nhánh

Văn phòng trong nước (4)

(20 部)

(Ghi chú) Trong số 7 thành viên HĐQT, có ba thành viên kiêm nhiệm, là Ông Hà, Thứ trưởng
Bộ tài chính, Ông Đoan là Thứ trưởng Bộ KH&ĐT và ông Minh là Phó th ống đốc
NHNNVN
.
(Nguồn) “Sơ đồ tổ chức của VDB” [2009] và các nguồn khác.
Thủ tục thẩm định tín dụng ở VDB: Có hai tài liệu hướng dẫn chính về thủ tục cho vay tiền ở
VDB, là Huớng dẫn tín dụng đầu tư (tháng 9/2008) và hướng dẫn tín dụng xuất khẩu (tháng
7/2009). VDB thực hiện thẩm định doanh nghiệp là môt phần của thủ tục cho vay trung hạn và
dài hạn theo Hướng dẫn tín dụng đầu tư. Trong thực tế, có vẻ là được tập trung vào phân tích dự
án hơn là tập trung vào đánh giá công ty (t ức là người vay), do đó ngân hàng không làm các đ ề
xuất cho vay dựa trên một phân tích tổng hợp các dự án và người vay. Đối với các nguồn tài liệu
để đánh giá công ty, cán b ộ tín dụng của VDB thu thập những báo cáo tài chính của người vay
tiền trong hai năm gần nhất để liệt kê các tỷ số tài chính tính theo Hướng dẫn tín dụng đầu tư và
thực hiện so sánh tối thiểu những kết quả này với các tiêu chuẩn công nghiệp mà Trung tâm
thông tin tín dụng (CIC), là một cơ quan đăng ký công cộng dưới sự giám sát của NHNNVN,
cung cấp. Về các nguồn tài liệu cho phân tích dự án, nói chung, các cơ quan tài chính ph ải xác
định các dòng tiền và sau đó ra quyết định tổng hợp về năng lực của người vay thực hiện trả các
nghĩa vụ nợ và hiệu quả của dự án. Tuy nhiên, các cán bộ cho vay của VDB không chuẩn bị kế
hoạch đầu tư riêng cho dự án mà làm dự báo tương lai dòng tiền dựa trên ước tính và đánh giá
của ngân hàng. Ngược lại, cán bộ của VDB đã thụ động tiếp nhận Báo cáo đánh giá dự án (do
các công ty tư vấn độc lập chuẩn bị) là một phần của các tài liệu xin vay và được đánh giá một
cách hình thức về tính đầy đủ hoặc không đầy đủ của ước tính dòng tiền được cung cấp.

JCI/JERI
12


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

Hệ thống phê duyệt để ra quyết định cho vay: VDB đã thành lập một hệ thống có thẩm quyền
quyền phê duyệt tín dụng đầu tư (Hình 2-3 và 2-4) được quy định trong Hướng dẫn tín dụng đầu
tư và các quy định liên quan khác. Trong ho ạt động cho vay hàng ngày của VDB’, vai trò cơ
bản của các Ban liên quan đến cho vay là hỗ trợ hoặc tư vấn cho Tổng Giám đốc, là người ký
các quyết định cho vay các dự án thuộc nhóm A và B (hoặc Giám đốc các chi nhánh trong
trường hợp “các dự án thuộc nhóm C”). Do đó các cán bộ cho vay ở các chi nhánh và hội sở
chính không quen ghi lại các lý do đánh giá về việc chấp nhận đơn xin vay trong các tài li ệu nội
bộ liên quan. Do đó, nơi ra quy ết định thực sự chưa được rõ ràng trong quá khứ, và tương ứng,
những cán bộ theo dõi và thu nợ có vẻ có trách nhiệm tương đối thấp và đó là điểm yếu của
Ngân hàng. Ngoài ra, VDB hiện tại không được trang bị đầy đủ hệ thống thu thập và đưa vào số
liệu và đang trong quá trình thành lập cơ sở dữ liệu khách hàng với hỗ trợ kỹ thuật theo dự án
nâng cao năng lực thể chế cho VDB của JICA.

JCI/JERI
13


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

Hình 2-3: Các cơ quan phê duyệt tín dụng đầu tư ở VDB
Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc phụ trách tín dụng và
Phó tổng giám đốc phụ trách thẩm định

Các ban ở hội sở chính liên quan đến các
hoạt động tín dụng

Trưởng các trung tâm giao dịch và các
chi nhánh trong các tỉnh và thành phố
trực thuộc Trung ương

Các ban phụ trách các hoạt động tín
dụng ở các trung tâm giao dịch Centers,
và các chi nhánh trong các tỉnh và thành
phố trực thuộc Trung ương

Nhà đầu tư/ người vay
Investors/borrowers
(Nguồn) Hướng dẫn tín dụng đầu tư của VDB
Manual [2008]

JCI/JERI
14


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

Hình 2-4: Các cơ quan phê duyệt tín dụng ở VDB
Loại
Người ra quyết Phụ trách thẩm định
định
Các dự Đáo hạn:
Hội
đồng Ban thẩm định và Ban tín dụng đầu tư
án nhóm Trên 10 năm
quản trị
(Phó Tổng giám đốc phụ trách tín dụng
A
Đáo hạn:
Tổng Giám đốc và thẩm định)
10 năm hoặc ít
hơn
Các dự
Đáo hạn:
Hội
đồng Chi nhánh (Đơn vị thẩm định) + (Ban
án nhóm 10 năm hoặc quản trị
thẩm định + Ban tín dụng đầu tư (Phó
B
dài hơn
Tổng giám đốc phụ trách tín dụng và
Đáo hạn:
Tổng Giám đốc thẩm định)
Ít hơn 10 năm
Các dự
46 Chi nhánh
Giám đốc chi Chi nhánh (Đơn vị thẩm định) *Báo cáo
án nhóm
nhánh
lên hội sở chính.
C
15 Chi nhánh
Giống như dự án nhóm B trong trường hợp “> số tiền dự án
trên C x 50%”.
Giống như dự án nhóm C trong trường hợp “án trên x 50%”.
(Ghi chú 1) Ở VDB, các dự án vay vốn được chia thành 3 nhóm, A, B, và C, dựa trên tổng
số lượng dự án và các loại công nghiệp. (Nghị định 12)
(Ghi chú 2) Người ra quyết định ở VDB cho tất cả các tiểu dự án của EEREP là Tổng Giám
đốc.
(Nguồn) các cuộc phỏng vấn với VDB, Biên bản các cuộc thảo luận giữa JICA và chính phủ
Việt Nam, ngày 22/5/ 2009.

Các hệ thống ra quyết định của VDB về lãi suất, số lượng vay lớn nhất và thế chấp:

VDB, là

cơ quan tài chính chính sách, không th ể ra quyết định về lãi suất của mình. Nghị định số
151/2006/NĐ-CP quy định rằng lãi suất vay trung hạn và dài hạn phải bằng lãi suất trái phiếu
chính phủ thời hạn 5-năm + 0,5%. Nhưng trong thực tế, VDB áp dụng lãi suất của Bộ tài chính
theo đó Bộ tài chính quyết định dựa trên quan điểm chính trị. Tính đến cuối tháng 11/2009, lãi
suất của đầu tư nhà nước (vay trung hạn và dài hạn) là 6,9% / năm đối với khoản vay bằng Việt
Nam đồng và 5,4 % /năm đối với khoản vay bằng đô la Mỹ. Và VDB có thể cho vay tối đa
đến 70 % của tổng chi phí đầu tư của dự án theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP. Về vấn đề thế
chấp, theo quy định chung, VDB yêu cầu thế chấp cho toàn bộ số tiền vay. Nhìn chung, các
ngân hàng thương mại không chấp nhận, còn VDB chấp nhận thế chấp là tài sản được tạo ra từ
khoản vay nhưng không chấp nhận các quyền bảo lãnh kèm theo của các ngân hàng khác trên
tài sản liên quan. Chỉ trong trường hợp đồng cấp vốn với các ngân hàng khác, VDB mới cho
phép các ngân hàng khác kèm theo quy ền bảo lãnh trên cùng một tài sản. Trong trường hợp này,

JCI/JERI
15


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

ngân hàng cung cấp số lượng cho vay lớn nhất để dự án có ưu tiên lãi suất đảm bảo đối với tài
sản liên quan.
2.1.2

Hướng dẫn vận hành cho các dự án hoàn thành trong SAPI

PMU đã bắt đầu chuẩn bị tài liệu Hướng dẫn hoạt động dự án cho dự án thúc đẩy sử dụng năng
lượng hiệu quả và năng lượng tái tạo (EEREP) . Nhóm SAPI đã đạt được hai mục đích của
TOR-1: [1] cung cấp hỗ trợ cho việc thảo Hướng dẫn vận hành dự án; và [2] sửa chữa dự thảo
hướng dẫn theo nhu cầu của người sử dụng cuối cùng (tức là người vay cuối cùng).
[1] Cung cấp hỗ trợ cho việc dự thảo Hướng dẫn vận hành dự án cho dự án HSNL và NLTT
(EEREP)
Hướng dẫn vận hành EEREP bao gồm 8 hợp phần sau:
(i)

Những người vay cuối cùng hợp lệ và các tiểu dự án, bao gồm các tiêu chí về tính hợp
lệ đối với các tiểu dự án;

(ii)

Các phương pháp quản lý số liệu về các tiểu dự án;

(iii)

Thời hạn và các điều kiện của các khoản vay (bao gồm thời hạn vay, lãi suất, thế chấp,
giải ngân 50% của phí FS (ví dụ như phí chuẩn bị báo cáo đầu tư mà không nằm trong
chi phí kiểm toán năng lượng) ;

(iv)

Thủ tục cho vay từ nộp đơn xin vay đến giải ngân;

(v)

Hệ thống thẩm định tín dụng, bao gồm các phương pháp và các bước thẩm định;

(vi)

Các phương pháp giải ngân và thu nợ, bao gồm cả việc làm rõ ban nào phụ trách;

(vii)

Thành lập và quản lý tài khoản đặc biệt của EEREP cũng như phương pháp quản lý quỹ
của tài khoản vốn quay vòng của EEREP (bao gồm khả năng sử dụng Quỹ để chi các
chi phí dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật); và

(viii)

Các phương pháp giám sát .

[2] Sửa Dự thảo hướng dẫn vận hành EEREP theo nhu cầu của những người vay cuối cùng
Nhóm SAPI thu thập nhu cầu của người sử dụng cuối cùng và đã thảo luận về sửa đổi Hướng
dẫn trong chuyến công tác lần thứ hai đến Việt Nam từ đầu đến giữa tháng 12/2009. Hướng dẫn
vận hành dự án đã được các cán bộ của Ban quản lý vốn nước ngoài biên soạn theo nội dung
nêu trong Hình 2-5. Dựa vào dữ liệu đầu vào và các kiến nghị của nhóm SAPI, dự thảo tài liệu
Hướng dẫn dự kiến sẽ được hoàn thành vào giữa tháng 2/2010, và kế hoạch của PMU sẽ đệ
trình để phê chuẩn nội bộ để ban hành tài liệu vào đầu tháng 3/2010 với sự cho phép của JICA.

JCI/JERI
16


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

Hình 2-5: Hướng dẫn vận hành EEREP: Nội dung

I. Chung
1. Tổng quan về EEREP
1.1 Mục tiêu của EEREP
1.2 Nội dung của EEREP
1.3 Tổ chức và phân công trách nhiệm
1.3.1 PMU
a) Ban quản lý tín dụng nước ngoài
b) Ban thẩm định
c) Ban tín dụng đầu tư
d) Ban hợp tác quốc tế
1.3.2 Ban cố vấn
1.3.3 Các chuyên gia kỹ thuật
1.3.4 Các chi nhánh và các trung tâm giao dịch
2. Những người vay tiền cuối cùng hợp lệ và các tiểu dự án
2.1 Những người vay tiền hợp lệ
2.2 Tiêu chuẩn về tính hợp lệ đối với các tiểu dự án
2.2.1 Danh sách EE&RE
2.3 Sửa đổi cá tiêu chuẩn về tính hợp lệ
3. Các thời hạn và các điều kiện
3.1 Các thời hạn và điều kiện của JICA
3.2 Các thời hạn và điều kiện đối với VDB
3.3 Các thời hạn và điều kiện đối với những người vay cuối cùng
4. Bảo lãnh

II. Vay
1. Thủ tục thẩm định
1.1 Tiếp thị
1.1.1 Chiến dịch nâng cao nhận thức
1.1.2 Tổ chức các hội thảo
1.1.3 Tăng cường liên lết giữa các chi nhánh và các nhà đầu tư
1.1.4 Tăng cường liên kết giữa VDB và IE, EEC, MOIT-EECO
1.2 Hồ sơ xin vay vốn
1.2.1 Hồ sơ của chủ dự án
1.2.2 Hồ sơ dự án
1.2.3 Bồ sơ xin vay
1.2.4 Báo cáo nghiên cứu khả thi (FS)
1.2.5 Báo cáo tác động môi trường
1.2.6 Báo cáo kiểm toán năng lượng
1.3 Sơ đồ thẩm định các tiểu dự án
1.3.1 Chi nhánh
1.3.2 Hội sở chính
1.4 Phê duyệt (Tổng Giám đốc của VDB)
2. Quản lý quỹ
2.1 Hợp đồng vay và hợp đồng thế chấp (Chi nhánh – người vay)
2.2 Tài khoản đặc biệt
2.3. Tài khoản vốn quay vòng
2.4. Giải ngân từ khoản cho vay của JICA
2.4.1 Giải ngân ban đầu
2.4.2 Tiếp tục giải ngân bổ sung

JCI/JERI
17


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

2.5 Hoàn trả vốn vay của JICA
2.6 Kế toán
2.7. Giám sát
2.7.1 Chính sách quản lý rủi ro
2.7.2 Thanh tra
2.7.3 Thu nhận báo các tài chính hàng quý (cả báo cáo dòng tiền)

III. Hỗ trợ kỹ thuật:
1. Các hoạt động
2. Chọn tư vấn (thuê)
3. Tài khoản đặc biệt và thanh toán cho tư vấn

IV. Các báo cáo và kiểm toán
1. Các báo cáo
2. Kiểm toán

V.

Các việc khác

1. Sửa đổi Hướng dẫn vận hành dự án EEREP
2. Tổ chức thực hiện

Phụ lục
1. Hợp đồng
1.1 Hợp đồng vay giữa JICA và Chính phủ Việt Nam
1.2 Hợp đồng cho vay lại vốn của JICA giữa Bộ tài chính và VDB
1.3 Hợp đồng vay giữa VDB và những người vay
2 Mẫu các báo cáo (Các mẫu báo cáo và các loại mẫu)
3 Danh mục kiểm tra đối với thẩm định kỹ thuật

JCI/JERI
18


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

2.2 TOR-2: Hỗ trợ PMU khởi động dự án
2.2.1 Thành lập PMU và Ban cố vấn
Những tổ chức liên quan của Dự án đã được thành lập như thể hiện trong Hình 2-6. Trong quá
trình thành lập các tổ chức này, theo gợi ý của Nhóm SAPI, các thành viên PMU đã hiểu rõ
chức năng của mình để thực hiện tốt Dự án. Ngoài ra, PMU, với sự hợp tác của nhóm SAPI, đã
cố gắng thông báo cho các nhân viên liên quan c ủa VDB về Dự án, bao gồm ý tưởng, các thủ
tục, và Hướng dẫn vận hành.

Hình 2-6: Các tổ chức của Dự án
Ban cố vấn

PMU trong VDB
Ban quản lý vốn nước ngoài
Ban thẩm định

Ban tín dụng đầu tư

Ban hợp tác quốc tế

PMU, thông qua thảo luận giữa VDB và Nhóm SAPI, đã chính thức được thành lập theo quyết
định của VDB số 695/QD-NHPT về thành lập ban quản lý dự án thúc đẩy HSNL và NLTT do
JICA tài trợ. Đứng đầu PMU là Ban quản lý vốn nước ngoài và gồm ba Ban Thẩm định, Ban tín
dụng đầu tư, và Ban Hợp tác quốc tế. Danh sách các thành viên PMU được trình bày trong Hình
2-7:

JCI/JERI
19


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

PMU
Giám đốc PMU
Các thành viên
của PMU

Hình 2-7: Các thành viên của PMU
Ban
Tên
Mr. Nguyen Chi Trang
Ban quản lý vốn nước Mr. Nguyen Hoang
ngoài
Trung
Ms. Nguyen Thuy Ha
Ban tín dụng đầu tư

Ms. Bui Thi Hien
Thao
Ms. Vu Thi Mai
Huong
Ms. Hoang Thu Hang

Ban thẩm định
Ban Hợp tác quốc tế

Chức vụ
Phó Tổng Giám đốc
Phó giám đốc
Phó phòng quản lý
vốn ODA
Cán bộ
Cán bộ
Cán bộ

(Nguồn) VDB Quyết định sô 695/QĐ-NHPT của VDB về thành lập ban quản lý dự án phát
triển HSNL và NLTT tài trợ bởi JICA (do Tổng Giám đốc của VDB ký và có hiệu lực
từ ngày 26/11/2009).

2.2.2 Vai trò của PMU và Ban cố vấn
PMU phụ trách quản lý Dự án và trách nhiệm của các ban thành viên được thể hiện trong Hình
2-8 và 2-9, theo sự thảo luận rộng rãi giữa PMU và Nhóm SAPI.
Ngoài ra, trong lần điều tra thứ ba, Nhóm SAPI đã tích cực thúc đẩy tổ chức cuộc họp lần thứ
nhất của Ban cố vấn và đã thỏa thuận với PMU là cuộc họp này sẽ do Ông Trang, Giám đốc
PMU chủ trì, dự kiến vào cuối tháng 2/2010. Các thành viên tham gia cuộc họp này là từ các cơ
quan liên quan như VDB, JICA, BTC, BKH&ĐT, BCT, Văn ph òng TKNL/EECO thuộc BCT và
BTN&MT. Tại cuộc họp này, các thành viên của Ban sẽ trao đổi ý kiến về các chính sách HSNL
và NLTT, và thảo luận việc thành lập đơn vị kinh doanh đối với dự án vốn vay ODA của Nhật
Bản và kế hoạch cấp vốn cho các tiểu dự án. Về kế hoạch tìm các tiểu dự án, giả thiết sẽ có sự
nhất trí của các thành viên của ban cố vấn là PMU sẽ thiết lập quan hệ với các tư vấn trong nước
như VNL, Trung tâm TKNL Hà n ội và thành phố Hồ Chí Minh, vv.

JCI/JERI
20


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

Hình 2-8: Vai trò của PMU
Lĩnh vực
Hành động
Ban chịu trách nhiệm
Kế toán
Thành lập tài khoản đặc biệt để giải ngân vốn Ban kế toán
của JICA
Thành lập tài khoản quỹ quay vòng
Ban kế toán
Sắp xếp yêu cầu giải ngân đến JICA thông qua Ban kế toán
bộ Tài chính
Hướng dẫn Chuẩn bị hướng dẫn vận hành
PMU
vận hành
Giam sát dự án thưo hướng dẫn vận hành
Ban Quản lý vốn nước ngoài
Thẩm định Nhận đơn xin vay từ các chi nhánh của VDB
PMU
Tham vấn các chuyên gia kỹ thuật
Ban thẩm định
Sàng lọc EIA
Ban thẩm định
Thẩm định rủi ro tín dụng
Ban quản lý vốn nước ngoài,
Ban thẩm định
Thẩm định tài chính
Ban quản lý vốn nước ngoài,
Ban thẩm định, Ban tín dụng
đầu tư
Quyết định thẩm định cuối cùng
Ban quản lý vốn nước ngoài
Trả phí
Trả phí cho tư vấn
Ban kế toán
Nhà kiểm Bố trí kiểm toán và thông báo kết quả cho JICA Ban kế toán
toán
Ban cố vấn Thành lập và tổ chức Ban cố vấn
PMU
Xem xét Báo cáo tiến độ quý (PSR)
Ban quản lý vốn nước ngoài
lại và lập Báo cáo tóm tắt dự án (Hàng năm)
Ban quản lý vốn nước ngoài
báo cáo
Giám sát và đánh giá các ti ểu dự án dựa vào Ban quản lý vốn nước ngoài
các chỉ số vận hành và hiệu quả.
Báo cáo của tài khoản đặc biệt và tài khoản quỹ Ban kế toán
quay vòng
Báo cáo tình trạng hoàn trả
Ban kế toán
Báo cáo năm của VDB
Ban kế toán
Tư vấn
Chọn tư vấn
Ban quản lý vốn nước ngoài
Hoàn
Báo cáo hoàn thành dự án
Ban quản lý vốn nước ngoài
thành
(Ghi chú) Ban tín dụng đầu tư sẽ được giao vai trò thẩm định tài chính trong trường hợp đồng
cung cấp tài chính.
(Nguồn) Biên bản thảo luận giữa JICA và Chính phủ Việt Nam, 22/5/2009.

JCI/JERI
21


DỰ ÁN THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO (EEREP)
Báo cáo Cuối cùng

Hình 2-9: Vai trò của PMU và chức năng của các ban thành viên của PMU

Ban Giám đốc
Phê duyệt cuối cùng của Tổng Giám đốc VDB

PMU
Giám sát chung Dự án

Ban cố vấn
Tổ chức Ban hai năm một lần

Phối hợp với MPI, MOF, MOIT, vv.

General Director

Giám sát cac tiểu dự án
Giai đoạn 2
Thẩm định tài
chính

Ban thẩm định

Bổ sung yêu cầu từ MOF cho JICA
Bổ sung yêu cầu của VDB cho MOF

(Trong trường hợp đồng cung cấp
tài chính giữa VDB và
JICA)

Thẩm định kỹ thuật giai đoạn 2
Sàng lọc EE & RE
Sàng lọc môi trường bao gồm kiểm tra EIA
FS

JICA

Báo cáo

Cục quản lý vốn nước ngoài

Giải ngân

MOF
Giải ngân

(Thẩm định tài chính)

Ban tín dụng
đầu tư

Gửi “hồ sơ vay” đến FCMD

Thẩm định kỹ thuật và
tài chính giai đoạn 1

Ban kế toán
Thành lập các tài khoản sau:
Tài khoản quỹ đặc biệt
Tài khoản quỹ quay vòng

Tài khoản
quỹ đặc biệt

61 Chi nhánh & TT 1 &
2
Giải ngân

Hồ sơ vay

Trả lại

Người vay cuối cùng
Vay quay vòng

(Nguồn) Biên bản thảo luận giữa JICA và Chính phủ Việt Nam, 22/5/2009. Thông tin từ các cuộc phỏng vấn với FCMD, Ban thẩm định và Ban tín dụng đầu tư.

JCI/JERI
22

Tài khoản
quỹ quay
vòng
Giám sát và quản lý tiền trả lại của
người vay


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×